Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
KNTT - Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:34' 13-10-2026
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:34' 13-10-2026
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 12
PHẦN 1
GIÁO DỤC KINH TẾ
CHỦ ĐỀ 1:
TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Em hãy quan sát biểu đồ thể
hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta
giai đoạn 2016 – 2020 và cho
Biểu đồ 1. Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam
biết tỉ lệ này thay đổi thế nào.
giai đoạn 2016 – 2020
Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó.
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê
các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê)
Có xu hướng giảm,
từ 9,2% xuống 4,8%.
9,2
Ý NGHĨA
Chính sách và các biện pháp
6,8
kinh tế và xã hội đã hiệu quả
4,8
trong việc cải thiện điều kiện
sống cho người dân.
Nền kinh tế đang phát triển,
chính sách xã hội đạt hiệu quả.
2016
2018
2020
BÀI 1
TĂNG TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Tăng trưởng kinh tế
02
Phát triển kinh tế
03
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững
01
TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
Nhiệm vụ 1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Đọc thông tin, quan sát Biểu đồ 2 (SGK, tr.7) và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về chỉ tiêu
tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin?
Thông tin
Theo Tổng cục Thống kê, GDP của Việt Nam năm 2022
tăng 8,02% so với năm trước, đạt mức cao nhất trong giai
đoạn 2011 – 2022.
Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê)
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
8,02
Chỉ tiêu tăng trưởng GDP của
nước ta nhìn chung tăng trưởng
nhanh (năm 2022 tăng 8,02%
so với năm trước).
2,87
2,56
2020
2021
Tuy nhiên, giảm nhẹ vào năm
2022
Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam
giai đoạn 2020 – 2022
2021 (năm 2021 là 2,87% giảm
xuống 2,56% vào năm 2021).
NHIỆM VỤ 1
Cặp đôi
Hình thức: Thảo luận cặp đôi.
Công cụ số: Padlet chung của lớp.
Nhiệm vụ số: Tạo một bài đăng mô tả ngắn
gọn về nghề của một người thân trong gia
đình; có thể kèm hình ảnh minh họa tìm từ
Internet nếu phù hợp.
Sản phẩm số: Bài đăng trên Padlet.
Padlet
Bài đăng
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Chuẩn bị bài đăng
Đọc thông tin, quan sát Bảng 1 – 3 (SGK – tr.8,9) và thực hiện nhiệm
vụ theo nhóm đôi:
Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore
Đơn vị: USD (theo giá hiện hành)
Tên quốc gia
GDP
GDP/người
Trung Quốc
17,96 nghìn tỉ
12.720
Singapore
466,8 tỉ
82.808
(Theo Ngân hàng thế giới)
Nhóm 1
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản
ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.
Nhóm 2
1.
Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021,
2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
2.
Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022
so với năm 2021?
Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 – 2022
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
GDP
366,14 tỉ
408,8 tỉ
GNI
347,4 tỉ
388,9 tỉ
(Theo Ngân hàng thế giới)
Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore
Tên nước
GNI
GNI/người
Việt Nam
388,9 tỉ
4.010
Trung Quốc
17,77 nghìn tỉ
12.850
Singapore
391,65 tỉ
67.200
(Theo Ngân hàng thế giới)
Nhóm 3
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản
ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
Hướng dẫn thực hiện
Nhóm 1
Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore
Tên quốc gia
GDP
GDP/người
Trung Quốc
17,96 nghìn tỉ
12.720
Singapore
466,8 tỉ
82.808
Chỉ tiêu GDP là bình quân đầu người liên quan đến tổng giá trị sản
phẩm hằng năm trên tổng số dân cư.
Chỉ số GDP/người là thước đo mức sống người dân của một quốc gia.
Nhóm 2
Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 – 2022
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
GDP
366,14 tỉ
408,8 tỉ
GNI
347,4 tỉ
388,9 tỉ
1. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2022 đều tăng.
Ý nghĩa: GDP và GNI tăng chứng tỏ mức thu nhập của nền kinh tế Việt Nam
đạt ở mức ổn định trong một thời gian nhất định.
2. Năm 2022 tăng trưởng kinh tế Việt Nam cao hơn so với năm 2021.
Nhóm 3
Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore
•
•
Tên nước
GNI
GNI/người
Việt Nam
388,9 tỉ
4.010
Trung Quốc
17,77 nghìn tỉ
12.850
Singapore
391,65 tỉ
67.200
GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia
thu được trong năm.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
• Là giá trị bằng tiền của tất cả
hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trên
lãnh thổ một nước trong thời
gian nhất định.
• Là thước đo sản lượng quốc
gia, đánh giá mức độ hoạt
động của nền kinh tế, phản
ánh năng lực của nền kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)
Là thước đo mức sống người dân
của một quốc gia chỉ ra khối lượng
sản phẩm hằng năm mà bình quân
một người dân có thể có.
Điều kiệnPhân
phụ phối
thuộc:
thu nhập
Điều kiện tiếp cận hàng hóa
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
Mức tăng của GNI thể hiện rõ nét sự tăng trưởng về quy mô của nền kinh
tế hơn là chỉ tiêu GDP.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
Là thước đo trung bình thu nhập
của một người dân trong quốc gia
thu được trong một năm.
Được đánh giá so sánh cụ thể
dùng làm số liệu đánh giá kết quả
tăng trưởng nền kinh tế của các
quốc gia.
Nhiệm vụ 1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Các em xem hai video cho sẵn dưới đây và trả lời câu hỏi:
?
Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?
?
Trình bày các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mời các em xem video về kinh tế của Việt Nam 2023!
Mời các em xem video về tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam 2023!
KHÁI NIỆM
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên
về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ
mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định.
Đo lường bằng: tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) hay tổng thu nhập quốc dân
(GNI) trong một thời gian nhất định cả
về quy mô và tốc độ gia tăng.
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng sản phẩm quốc nội bình
quân đầu người (GDP/người).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng thu nhập quốc dân bình
quân đầu người (GNI/người).
EM CÓ BIẾT?
GDP thường được tính như sau:
GDP là tổng chỉ tiêu cho tiêu dung cuối cùng, tính bằng
công thức:
GDP = C + I + G + (X – M)
Trong đó: C: Chi tiêu của hộ gia đình
I: Chi tiêu của doanh nghiệp
G: Chỉ tiêu của chính phủ
X: Kim ngạch xuất khẩu
M: Kim ngạch nhập khẩu
GNI được tính theo công thức sau:
GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài
Chênh lệnh thu nhập nhân tố nước ngoài = Thu lợi tức
nhân tố nước ngoài – Chi trả lợi tức nhân tố nước ngoài
GHI NHỚ
- Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế
trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh).
- Tăng trưởng kinh tế được đo bằng mức tăng tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hay tổng thu nhập quốc dân (GNI) trong một thời gian nhất định
(thường là một năm) cả về quy mô và tốc độ gia tăng.
- Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế:
•
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
•
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người( GDP/người)
•
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
•
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
Nhiệm vụ 2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu nội dung Thông tin SGK tr.10 và trả lời câu hỏi theo nhóm:
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 -2020), tăng trưởng GDP
của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP
tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người
tang từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ
14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩnnghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2%
năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các
huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp
tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
(Theo Báo cáo Tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020 của Việt Nam tại Đại
hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII)
CÂU HỎI
Em hãy chỉ ra vai trò của tăng
trưởng kinh tế được đề cập trong
những thông tin trên.
Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa
phương em để minh chứng cho
vai trò của tăng trưởng kinh tế.
Hướng dẫn thực hiện
Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin:
Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện
nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số được tăng cường.
Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc
làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động.
KHÁM PHÁ CẢNG BIỂN THÔNG MINH
Quan sát mô phỏng hệ thống giám sát và điều phối logistics tại Hải Phòng
1. DỮ LIỆU
Hệ thống đang thu thập những loại dữ liệu nào?
HỆ THỐNG IoT
Thu thập dữ
liệu • Giám
sát • Điều
phối
2. HIỆU SUẤT
Công nghệ giúp vận chuyển và điều phối chính xác, nhanh hơn như
thế nào?
3. LIÊN HỆ
Hiệu quả logistics đóng góp thế nào vào tăng trưởng kinh tế Hải Phòng?
SẢN PHẨM: 1 ỨNG DỤNG • 2 LỢI ÍCH • 1 LIÊN HỆ
41
CÔNG NGHỆ SỐ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ỨNG DỤNG
IoT
Thu thập dữ liệu
Theo dõi hoạt
động
Giám sát luồng
hàng hóa
NÂNG CAO
HIỆU QUẢ
Tăng độ chính xác
Giảm thời gian xử
lí
Sử dụng nguồn lực
hiệu quả
ĐÓNG GÓP
TĂNG
TRƯỞNG
Tăng năng suất
Hỗ trợ xuất nhập
khẩu
Nâng sức cạnh
tranh
CÂU HỎI MỞ RỘNG: Ngoài logistics, công nghệ
số còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong
những lĩnh vực nào?
42
PHẦN 1
GIÁO DỤC KINH TẾ
CHỦ ĐỀ 1:
TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Em hãy quan sát biểu đồ thể
hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta
giai đoạn 2016 – 2020 và cho
Biểu đồ 1. Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam
biết tỉ lệ này thay đổi thế nào.
giai đoạn 2016 – 2020
Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó.
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê
các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê)
Có xu hướng giảm,
từ 9,2% xuống 4,8%.
9,2
Ý NGHĨA
Chính sách và các biện pháp
6,8
kinh tế và xã hội đã hiệu quả
4,8
trong việc cải thiện điều kiện
sống cho người dân.
Nền kinh tế đang phát triển,
chính sách xã hội đạt hiệu quả.
2016
2018
2020
BÀI 1
TĂNG TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Tăng trưởng kinh tế
02
Phát triển kinh tế
03
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững
01
TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
Nhiệm vụ 1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Đọc thông tin, quan sát Biểu đồ 2 (SGK, tr.7) và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về chỉ tiêu
tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin?
Thông tin
Theo Tổng cục Thống kê, GDP của Việt Nam năm 2022
tăng 8,02% so với năm trước, đạt mức cao nhất trong giai
đoạn 2011 – 2022.
Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê)
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
8,02
Chỉ tiêu tăng trưởng GDP của
nước ta nhìn chung tăng trưởng
nhanh (năm 2022 tăng 8,02%
so với năm trước).
2,87
2,56
2020
2021
Tuy nhiên, giảm nhẹ vào năm
2022
Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam
giai đoạn 2020 – 2022
2021 (năm 2021 là 2,87% giảm
xuống 2,56% vào năm 2021).
NHIỆM VỤ 1
Cặp đôi
Hình thức: Thảo luận cặp đôi.
Công cụ số: Padlet chung của lớp.
Nhiệm vụ số: Tạo một bài đăng mô tả ngắn
gọn về nghề của một người thân trong gia
đình; có thể kèm hình ảnh minh họa tìm từ
Internet nếu phù hợp.
Sản phẩm số: Bài đăng trên Padlet.
Padlet
Bài đăng
Thời gian hoạt động
Trao đổi
Chuẩn bị bài đăng
Đọc thông tin, quan sát Bảng 1 – 3 (SGK – tr.8,9) và thực hiện nhiệm
vụ theo nhóm đôi:
Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore
Đơn vị: USD (theo giá hiện hành)
Tên quốc gia
GDP
GDP/người
Trung Quốc
17,96 nghìn tỉ
12.720
Singapore
466,8 tỉ
82.808
(Theo Ngân hàng thế giới)
Nhóm 1
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản
ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.
Nhóm 2
1.
Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021,
2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
2.
Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022
so với năm 2021?
Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 – 2022
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
GDP
366,14 tỉ
408,8 tỉ
GNI
347,4 tỉ
388,9 tỉ
(Theo Ngân hàng thế giới)
Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore
Tên nước
GNI
GNI/người
Việt Nam
388,9 tỉ
4.010
Trung Quốc
17,77 nghìn tỉ
12.850
Singapore
391,65 tỉ
67.200
(Theo Ngân hàng thế giới)
Nhóm 3
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản
ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
Hướng dẫn thực hiện
Nhóm 1
Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore
Tên quốc gia
GDP
GDP/người
Trung Quốc
17,96 nghìn tỉ
12.720
Singapore
466,8 tỉ
82.808
Chỉ tiêu GDP là bình quân đầu người liên quan đến tổng giá trị sản
phẩm hằng năm trên tổng số dân cư.
Chỉ số GDP/người là thước đo mức sống người dân của một quốc gia.
Nhóm 2
Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 – 2022
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
GDP
366,14 tỉ
408,8 tỉ
GNI
347,4 tỉ
388,9 tỉ
1. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2022 đều tăng.
Ý nghĩa: GDP và GNI tăng chứng tỏ mức thu nhập của nền kinh tế Việt Nam
đạt ở mức ổn định trong một thời gian nhất định.
2. Năm 2022 tăng trưởng kinh tế Việt Nam cao hơn so với năm 2021.
Nhóm 3
Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore
•
•
Tên nước
GNI
GNI/người
Việt Nam
388,9 tỉ
4.010
Trung Quốc
17,77 nghìn tỉ
12.850
Singapore
391,65 tỉ
67.200
GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia
thu được trong năm.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
• Là giá trị bằng tiền của tất cả
hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trên
lãnh thổ một nước trong thời
gian nhất định.
• Là thước đo sản lượng quốc
gia, đánh giá mức độ hoạt
động của nền kinh tế, phản
ánh năng lực của nền kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)
Là thước đo mức sống người dân
của một quốc gia chỉ ra khối lượng
sản phẩm hằng năm mà bình quân
một người dân có thể có.
Điều kiệnPhân
phụ phối
thuộc:
thu nhập
Điều kiện tiếp cận hàng hóa
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
Mức tăng của GNI thể hiện rõ nét sự tăng trưởng về quy mô của nền kinh
tế hơn là chỉ tiêu GDP.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
Là thước đo trung bình thu nhập
của một người dân trong quốc gia
thu được trong một năm.
Được đánh giá so sánh cụ thể
dùng làm số liệu đánh giá kết quả
tăng trưởng nền kinh tế của các
quốc gia.
Nhiệm vụ 1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Các em xem hai video cho sẵn dưới đây và trả lời câu hỏi:
?
Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?
?
Trình bày các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mời các em xem video về kinh tế của Việt Nam 2023!
Mời các em xem video về tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam 2023!
KHÁI NIỆM
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên
về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ
mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định.
Đo lường bằng: tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) hay tổng thu nhập quốc dân
(GNI) trong một thời gian nhất định cả
về quy mô và tốc độ gia tăng.
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng sản phẩm quốc nội bình
quân đầu người (GDP/người).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng thu nhập quốc dân bình
quân đầu người (GNI/người).
EM CÓ BIẾT?
GDP thường được tính như sau:
GDP là tổng chỉ tiêu cho tiêu dung cuối cùng, tính bằng
công thức:
GDP = C + I + G + (X – M)
Trong đó: C: Chi tiêu của hộ gia đình
I: Chi tiêu của doanh nghiệp
G: Chỉ tiêu của chính phủ
X: Kim ngạch xuất khẩu
M: Kim ngạch nhập khẩu
GNI được tính theo công thức sau:
GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài
Chênh lệnh thu nhập nhân tố nước ngoài = Thu lợi tức
nhân tố nước ngoài – Chi trả lợi tức nhân tố nước ngoài
GHI NHỚ
- Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế
trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh).
- Tăng trưởng kinh tế được đo bằng mức tăng tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hay tổng thu nhập quốc dân (GNI) trong một thời gian nhất định
(thường là một năm) cả về quy mô và tốc độ gia tăng.
- Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế:
•
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
•
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người( GDP/người)
•
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
•
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)
Nhiệm vụ 2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu nội dung Thông tin SGK tr.10 và trả lời câu hỏi theo nhóm:
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 -2020), tăng trưởng GDP
của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP
tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người
tang từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ
14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩnnghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2%
năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các
huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp
tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
(Theo Báo cáo Tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020 của Việt Nam tại Đại
hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII)
CÂU HỎI
Em hãy chỉ ra vai trò của tăng
trưởng kinh tế được đề cập trong
những thông tin trên.
Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa
phương em để minh chứng cho
vai trò của tăng trưởng kinh tế.
Hướng dẫn thực hiện
Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin:
Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện
nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số được tăng cường.
Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc
làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động.
KHÁM PHÁ CẢNG BIỂN THÔNG MINH
Quan sát mô phỏng hệ thống giám sát và điều phối logistics tại Hải Phòng
1. DỮ LIỆU
Hệ thống đang thu thập những loại dữ liệu nào?
HỆ THỐNG IoT
Thu thập dữ
liệu • Giám
sát • Điều
phối
2. HIỆU SUẤT
Công nghệ giúp vận chuyển và điều phối chính xác, nhanh hơn như
thế nào?
3. LIÊN HỆ
Hiệu quả logistics đóng góp thế nào vào tăng trưởng kinh tế Hải Phòng?
SẢN PHẨM: 1 ỨNG DỤNG • 2 LỢI ÍCH • 1 LIÊN HỆ
41
CÔNG NGHỆ SỐ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
ỨNG DỤNG
IoT
Thu thập dữ liệu
Theo dõi hoạt
động
Giám sát luồng
hàng hóa
NÂNG CAO
HIỆU QUẢ
Tăng độ chính xác
Giảm thời gian xử
lí
Sử dụng nguồn lực
hiệu quả
ĐÓNG GÓP
TĂNG
TRƯỞNG
Tăng năng suất
Hỗ trợ xuất nhập
khẩu
Nâng sức cạnh
tranh
CÂU HỎI MỞ RỘNG: Ngoài logistics, công nghệ
số còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong
những lĩnh vực nào?
42
 







Các ý kiến mới nhất