Bài mở đầu - Tìm hiểu văn bản thông tin - nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Powerpoint 2021
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 20h:41' 28-08-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn: Powerpoint 2021
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 20h:41' 28-08-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TỔ 3:
TÌM HIỂU VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN,
VĂN BẢN THÔNG TIN.
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1. Văn bản nghị luận:
a) Phân loại.
b) Các văn bản SGK.
c) Lưu ý.
2. Văn bản thông tin:
a) Tác phẩm.
b) Nội dung.
c) Lưu ý.
3. Trả lời câu hỏi:
a) Riêng. Câu 2, SGK tr.10
b) Chung.
- Thống kê văn bản.
- Lưu ý.
1.
Văn bản
nghị luận:
1. Văn bản nghị luận:
a) Phân loại.
Xã hội
Văn học
b) Các văn bản SGK.
Văn bản
nghị luận:
- Văn học:
+ Một thời đại trong thi ca (Hoài
Thanh).
+ Lại đọc: “Chữ người tử tù” của
Nguyễn Tuân (Nguyễn Đăng Mạnh).
- Xã hội:
+ Tôi có một giấc mơ (Mác-tin Lu-thơ
Kinh).
+ Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn và
phải biết hành động (Nguyễn Thị Bình).
c) Lưu ý.
- Xác định
rõ luận
điểm chính
của văn bản.
- Phân tích
các luận cứ
và cách lập
luận của tác
giả.
- Hiểu rõ mục
đích và thông
điệp mà tác
giả muốn
truyền tải.
2.
Văn bản thông tin:
2. Văn bản thông tin:
a) Tác phẩm.
- Phải coi pháp luật như khí trời để thở (Lê
Quang Dũng).
- Tạ Quang Bửu - Người thầy thông thái (Hàm
Châu).
- Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ (Phạm Văn Tỉnh).
- Sông nước trong tiếng miền Nam (Trần Thị
Ngọc Lang).
b) Nội dung.
o Tập trung vào
pháp luật, tiếng
Việt và người Việt
trong đời sống.
c) Lưu ý.
Văn bản triển Đối tượng nào Qua văn bản, ta hiểu
khai thông tin
được giới thiệu thêm những gì về đối
theo cách nào? trong văn bản? tượng được giới thiệu?
Bố cục của văn
bản gồm mấy
phần? Nội dung
chính của mỗi
phần là gì?
Người viết chia đối
tượng thành mấy
loại? Trong mỗi loại
lớn có những loại
nhỏ nào?
3.
Trả lời
câu hỏi:
3. Trả lời câu hỏi:
Văn bản nghị luận: Cần tập trung đến đề
tài, ý nghĩa, vấn đề được bài viết nêu và
cách tác giả nêu ý kiến, dung lí lẽ, bằng
chứng cụ thể để thuyết phục người đọc.
Giống nhau:
Văn bản thông tin: Chú ý nhận biết cách
triển khai thông tin, bố cục, mạch lạc của
văn bản, thái độ, quan điểm của người viết.
Khác nhau:
Chủ đề, đề tài mà các văn bản nói đến
khác nhau nên việc tìm hiểu, vận dụng
kiến thức sẽ hướng tới khác nhau.
a) Riêng.
Câu 2, SGK tr.10
Thống kê văn bản:
- Truyện: Chí Phèo, Kép Tư Bền, Trái tim Đan-kô (Bà lão I - déc ghim), 1 người Hà Nội, tầng 2, nắng đẹp miền quê ngoại,…
- Thơ: Sóng, lời tiễn dặn (Tiễn dặn người yêu), hôm qua tát nước
đầu đình (Ca dao), Đây mùa thu tới, Sông Đáy, Đây thôn Vĩ Dạ,
tình ca ban mai, Tràng Giang,…
- Kịch bản văn học: Vũ Như Tô, thề
nguyền và vĩnh biệt (Romeo và Giuliet),
Trương Chi , Hồn Trương Ba, da hàng
thịt.
- Thơ văn Nguyễn Du: Nguyễn Du - Cuộc đời và sự nghiệp, Truyện
Kiều (Trao duyên, Anh hùng tiếng đã gọi rằng, Thề nguyền), Đọc Tiểu
Thanh Kí.
- ………………………
b)
Chung.
TÌM HIỂU VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN,
VĂN BẢN THÔNG TIN.
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1. Văn bản nghị luận:
a) Phân loại.
b) Các văn bản SGK.
c) Lưu ý.
2. Văn bản thông tin:
a) Tác phẩm.
b) Nội dung.
c) Lưu ý.
3. Trả lời câu hỏi:
a) Riêng. Câu 2, SGK tr.10
b) Chung.
- Thống kê văn bản.
- Lưu ý.
1.
Văn bản
nghị luận:
1. Văn bản nghị luận:
a) Phân loại.
Xã hội
Văn học
b) Các văn bản SGK.
Văn bản
nghị luận:
- Văn học:
+ Một thời đại trong thi ca (Hoài
Thanh).
+ Lại đọc: “Chữ người tử tù” của
Nguyễn Tuân (Nguyễn Đăng Mạnh).
- Xã hội:
+ Tôi có một giấc mơ (Mác-tin Lu-thơ
Kinh).
+ Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn và
phải biết hành động (Nguyễn Thị Bình).
c) Lưu ý.
- Xác định
rõ luận
điểm chính
của văn bản.
- Phân tích
các luận cứ
và cách lập
luận của tác
giả.
- Hiểu rõ mục
đích và thông
điệp mà tác
giả muốn
truyền tải.
2.
Văn bản thông tin:
2. Văn bản thông tin:
a) Tác phẩm.
- Phải coi pháp luật như khí trời để thở (Lê
Quang Dũng).
- Tạ Quang Bửu - Người thầy thông thái (Hàm
Châu).
- Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ (Phạm Văn Tỉnh).
- Sông nước trong tiếng miền Nam (Trần Thị
Ngọc Lang).
b) Nội dung.
o Tập trung vào
pháp luật, tiếng
Việt và người Việt
trong đời sống.
c) Lưu ý.
Văn bản triển Đối tượng nào Qua văn bản, ta hiểu
khai thông tin
được giới thiệu thêm những gì về đối
theo cách nào? trong văn bản? tượng được giới thiệu?
Bố cục của văn
bản gồm mấy
phần? Nội dung
chính của mỗi
phần là gì?
Người viết chia đối
tượng thành mấy
loại? Trong mỗi loại
lớn có những loại
nhỏ nào?
3.
Trả lời
câu hỏi:
3. Trả lời câu hỏi:
Văn bản nghị luận: Cần tập trung đến đề
tài, ý nghĩa, vấn đề được bài viết nêu và
cách tác giả nêu ý kiến, dung lí lẽ, bằng
chứng cụ thể để thuyết phục người đọc.
Giống nhau:
Văn bản thông tin: Chú ý nhận biết cách
triển khai thông tin, bố cục, mạch lạc của
văn bản, thái độ, quan điểm của người viết.
Khác nhau:
Chủ đề, đề tài mà các văn bản nói đến
khác nhau nên việc tìm hiểu, vận dụng
kiến thức sẽ hướng tới khác nhau.
a) Riêng.
Câu 2, SGK tr.10
Thống kê văn bản:
- Truyện: Chí Phèo, Kép Tư Bền, Trái tim Đan-kô (Bà lão I - déc ghim), 1 người Hà Nội, tầng 2, nắng đẹp miền quê ngoại,…
- Thơ: Sóng, lời tiễn dặn (Tiễn dặn người yêu), hôm qua tát nước
đầu đình (Ca dao), Đây mùa thu tới, Sông Đáy, Đây thôn Vĩ Dạ,
tình ca ban mai, Tràng Giang,…
- Kịch bản văn học: Vũ Như Tô, thề
nguyền và vĩnh biệt (Romeo và Giuliet),
Trương Chi , Hồn Trương Ba, da hàng
thịt.
- Thơ văn Nguyễn Du: Nguyễn Du - Cuộc đời và sự nghiệp, Truyện
Kiều (Trao duyên, Anh hùng tiếng đã gọi rằng, Thề nguyền), Đọc Tiểu
Thanh Kí.
- ………………………
b)
Chung.
 








Các ý kiến mới nhất