Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thùy
Ngày gửi: 10h:31' 29-08-2024
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 570
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thùy
Ngày gửi: 10h:31' 29-08-2024
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 570
Số lượt thích:
0 người
1
Nêu hiểu biết
của em về vị thế
của người phụ
nữ Việt Nam
trong xã hội
phong kiến.
2
Chia sẻ ấn
tượng của em
về một tác
phẩm viết về
người phụ nữ.
Vị thế người
phụ nữ
Luôn bị chà đạp, không có
tiếng nói trong gia đình lẫn
ngoài xã hội, bị ràng buộc bởi
các tư tưởng cổ hủ như trọng
nam khinh nữ, thập nữ viết
vô, nhất nam viết hữu;...
ĐÂY LÀ
QUAN NIỆM GÌ?
NHO GIÁO
TƯ TƯỞNG CỔ HỦ,
LỆCH LẠC
PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
Trai năm thê bảy thiếp,
nữ chính chuyên một
chồng
TRỌNG NAM
KHINH NỮ
Đọc văn bản và tìm
hiểu chung
b. Tác phẩm
Bố cục
01
Từ đầu đến…
“lo liệu như đối
với cha mẹ đẻ
mình”: Cuộc hôn
nhân giữa
Trương Sinh và
Vũ Nương.
02
Tiếp đến …
“nhưng việc trót
đã qua rồi!”: Nỗi
oan của Vũ
Nương.
03
Còn lại: Vũ
Nương được
giải oan.
Khám phá
văn bản
CỐT TRUYỆN
Vũ Thị Thiết
(con nhà nghèo
nhưng
đẹp
người, đẹp nết)
kết hôn với
Trương Sinh
(con một gia
đình khá giả
nhưng ít học,
tính hay ghen
tuông).
Trương Sinh
phải đi lính,
để mẹ già và
vợ trẻ ở nhà.
Vũ Nương
đã làm tròn
bổn
phận
của người
vợ, người
con dâu.
Chiến tranh kết
thúc,
Trương
Sinh được trở về.
Chỉ vì câu nói
ngây thơ của đứa
con trai 3 tuổi mà
Trương
Sinh
ghen
tuông,
mắng nhiếc, đánh
đuổi vợ đến mức
nàng phải nhảy
xuống sông tự tử.
Vũ Nương đã được
Linh Phi cứu, đưa
xuống cung nước. Ở
đây, nàng gặp Phan
Lang (cùng làng) người cũng được Linh
Phi cứu để trả ơn. Nghe
Phan Lang khuyên nên
trở về, Vũ Nương đã
nhờ Phan Lang chuyển
lời đến chồng về việc
lập đàn giải oan.
Trương Sinh
lập đàn giải
oan.
Vũ
Nương đã trở
về trên sông,
nói với chồng
mấy lời cho
tỏ nỗi oan
khuất
của
mình, rồi dần
dần biến mất.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được
kể theo ngôi thứ
ba.
2
Tìm hiểu nhân vật Vũ
Nương và nguyên nhân
dẫn đến bi kịch của
nàng
NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BỊ KỊCH CỦA VŨ NƯƠNG
Nguyên nhân trực tiếp
Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương
thường chỉ vào và bảo với con rằng, đó
là cha nó).
Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay!
Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại
biết nói, chứ không như cha tôi trước
kia chỉ nín thin thít.” đã thổi bùng lên
ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương
Sinh.
Tính cách của Trương Sinh: đa nghi,
ghen tuông, hồ đồ, gia trưởng, sẵn sàng
thô bạo với vợ.
Nguyên nhân
gián tiếp
Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ
Nương là “con kẻ khớ” được Trương
Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng
vàng để xin cưới.
Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam
quyền đã hạn chế tiếng nói bình đẳng,
quyền được bảo vệ bản thân của người
phụ nữ.
Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây
nên cảnh sinh li tử biệt; vợ chồng xa
cách.
b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch
của Vũ Nương
Tính đa nghi, ghen tuông của
Trương Sinh là nguyên nhân
cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế
cùng đường, không còn cách
nào khác ngoài việc tự vẫn.
Chơi
1
7
2
8
4
6
3
9
Vận dụng
5
10
Câu 1: Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện
truyền kì?
A. Là những truyện kể có sự đan
xen giữa những yếu tố có thật và
yếu tố hoang đường
B. Là những truyện kể về các
sự việc hoàn toàn do tác giả
tưởng tượng ra.
C. Là những truyện kể về các sự
việc hoàn toàn có thật
D. Là những truyện kể về các
nhân vật lịch sử
Quay
lại
Câu 2: Nhân vật chính tron văn bản là
A. Trương Sinh và Phan Lang
C. Vũ Nương và mẹ chồng
B. Trương Sinh và Vũ Nương
D. Vũ Nương và Phan Lang
Quay lại
Câu 3: Chuyện người con gái Nam Xương của
Nguyễn Dữ có nguồn gốc từ:
A. Từ truyện cổ tích Việt Nam
B. Từ truyện đồng dao Việt Nam
C. Cốt truyện của Trung
Quốc.
D. Từ truyện dã sử của Trung
Quốc.
Quay lại
Câu 4: Việc đan cài các yếu tố thực với các yếu tố kỳ ảo
trong tác phẩm mang lại hiệu quả nghệ thuật gì ?
A. Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh
gần với cuộc đời thực.
C. Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh
gần với cuộc đời thực, làm tăng độ
tin cậy cho câu chuyện.
B. Làm tăng độ tin cậy, hấp dẫn cho
câu chuyện.
D. Làm tăng thêm nỗi thương xót
Vũ Nương trong lòng người đọc.
Quay lại
Câu 5: Đâu không phải là yếu tố kì ảo trong tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương?
A. Phan Lang nằm mộng rồi B. Vũ Nương nhảy
thả rùa.
xuống sông tự vẫn.
C. Vũ Nương hiện ra sau
D. Bóng Vũ Nương mờ
khi Trương Sinh lập đàn
nhạt dần và biến mất.
giải oan.
Quay
lại
Câu 6: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập
đàn giải oan thể hiện điều gì?
A. Nàng muốn về gặp
Trương Sinh
C. Nàng là người có lòng tự
trọng, khát khao được minh
oan
C. Nàng muốn trở lại trần
gian làm người
D. Nàng muốn Trương Sinh
cứu mình
Quay
lại
Câu 7: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của
Vũ Nương?
A. Do Vũ Nương không thể tự
minh oan cho mình
B. Do Trương Sinh tính tình
nóng nảy, đa nghi
C. Do Vũ Nương quá yếu ớt nên
tự tử
D. Do lời nói ngây thơ của bé
Đản
Quay
lại
Câu 8: Nhận xét nào nói đúng nhất tính
cách của nhân vật Trương Sinh ?
A. Một
người chồng hay
ghen mù quáng, thô bạo.
B.
C. Một
D. Một
Một người chồng thuỷ
chung nhưng thô bạo.
người con hiếu thảo,
một người cha thương con
Quay
lại
người chồng đáng
thương vì phải nuôi con một
mình.
Câu 9: Dòng nào nói đúng đặc điểm của nhân vật Vũ Nương ?
A. Người phụ nữ xinh đẹp, nết na,
luôn khao khát sự bình yên; người
phụ nữ khát khao hạnh phúc gia
đình; người phụ nữ chịu nỗi oan
khuất nghiệt ngã.
C. Người phụ nữ có tài ăn nói, nết
na; người phụ nữ khát khao hạnh
phúc gia đình; người phụ nữ chịu
nỗi oan khuất nghiệt ngã.
Quay
lại
B. Người phụ nữ xinh đẹp, nết na;
người phụ nữ khát khao hạnh phúc
gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan
khuất nghiệt ngã.
D. Người phụ nữ có tài đánh đàn,
nết na; người phụ nữ khát khao
hạnh phúc gia đình; người phụ nữ
chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.
Câu 10: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi
tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?
A. Bày tỏ niềm thương cảm của tác
giả trước số phận mỏng manh và bi
thảm của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến.
D. Phản ánh chân thực cuộc
sống đầy oan khuất và khổ đau
của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
C. Tố cáo xã hội phụ quyền
B. Cả A, B, C đều đúng
phong kiến đã chà đạp lên quyền
sống của con người, nhất là người
Quay
phụ nữ.
lại
Hoạt động vận dụng
01
Trình bày ý kiến của em về vấn
đề: Vị thế của người phụ nữ
trong xã hội xưa và nay.
(HS thảo luận nhóm).
Hoạt động vận dụng
02
Viết đoạn văn (khoảng
7-9 câu) trình bày suy
nghĩ của em về chi tiết
“cái bóng” trong truyện.
Nêu hiểu biết
của em về vị thế
của người phụ
nữ Việt Nam
trong xã hội
phong kiến.
2
Chia sẻ ấn
tượng của em
về một tác
phẩm viết về
người phụ nữ.
Vị thế người
phụ nữ
Luôn bị chà đạp, không có
tiếng nói trong gia đình lẫn
ngoài xã hội, bị ràng buộc bởi
các tư tưởng cổ hủ như trọng
nam khinh nữ, thập nữ viết
vô, nhất nam viết hữu;...
ĐÂY LÀ
QUAN NIỆM GÌ?
NHO GIÁO
TƯ TƯỞNG CỔ HỦ,
LỆCH LẠC
PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
Trai năm thê bảy thiếp,
nữ chính chuyên một
chồng
TRỌNG NAM
KHINH NỮ
Đọc văn bản và tìm
hiểu chung
b. Tác phẩm
Bố cục
01
Từ đầu đến…
“lo liệu như đối
với cha mẹ đẻ
mình”: Cuộc hôn
nhân giữa
Trương Sinh và
Vũ Nương.
02
Tiếp đến …
“nhưng việc trót
đã qua rồi!”: Nỗi
oan của Vũ
Nương.
03
Còn lại: Vũ
Nương được
giải oan.
Khám phá
văn bản
CỐT TRUYỆN
Vũ Thị Thiết
(con nhà nghèo
nhưng
đẹp
người, đẹp nết)
kết hôn với
Trương Sinh
(con một gia
đình khá giả
nhưng ít học,
tính hay ghen
tuông).
Trương Sinh
phải đi lính,
để mẹ già và
vợ trẻ ở nhà.
Vũ Nương
đã làm tròn
bổn
phận
của người
vợ, người
con dâu.
Chiến tranh kết
thúc,
Trương
Sinh được trở về.
Chỉ vì câu nói
ngây thơ của đứa
con trai 3 tuổi mà
Trương
Sinh
ghen
tuông,
mắng nhiếc, đánh
đuổi vợ đến mức
nàng phải nhảy
xuống sông tự tử.
Vũ Nương đã được
Linh Phi cứu, đưa
xuống cung nước. Ở
đây, nàng gặp Phan
Lang (cùng làng) người cũng được Linh
Phi cứu để trả ơn. Nghe
Phan Lang khuyên nên
trở về, Vũ Nương đã
nhờ Phan Lang chuyển
lời đến chồng về việc
lập đàn giải oan.
Trương Sinh
lập đàn giải
oan.
Vũ
Nương đã trở
về trên sông,
nói với chồng
mấy lời cho
tỏ nỗi oan
khuất
của
mình, rồi dần
dần biến mất.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được
kể theo ngôi thứ
ba.
2
Tìm hiểu nhân vật Vũ
Nương và nguyên nhân
dẫn đến bi kịch của
nàng
NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BỊ KỊCH CỦA VŨ NƯƠNG
Nguyên nhân trực tiếp
Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương
thường chỉ vào và bảo với con rằng, đó
là cha nó).
Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay!
Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại
biết nói, chứ không như cha tôi trước
kia chỉ nín thin thít.” đã thổi bùng lên
ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương
Sinh.
Tính cách của Trương Sinh: đa nghi,
ghen tuông, hồ đồ, gia trưởng, sẵn sàng
thô bạo với vợ.
Nguyên nhân
gián tiếp
Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ
Nương là “con kẻ khớ” được Trương
Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng
vàng để xin cưới.
Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam
quyền đã hạn chế tiếng nói bình đẳng,
quyền được bảo vệ bản thân của người
phụ nữ.
Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây
nên cảnh sinh li tử biệt; vợ chồng xa
cách.
b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch
của Vũ Nương
Tính đa nghi, ghen tuông của
Trương Sinh là nguyên nhân
cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế
cùng đường, không còn cách
nào khác ngoài việc tự vẫn.
Chơi
1
7
2
8
4
6
3
9
Vận dụng
5
10
Câu 1: Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện
truyền kì?
A. Là những truyện kể có sự đan
xen giữa những yếu tố có thật và
yếu tố hoang đường
B. Là những truyện kể về các
sự việc hoàn toàn do tác giả
tưởng tượng ra.
C. Là những truyện kể về các sự
việc hoàn toàn có thật
D. Là những truyện kể về các
nhân vật lịch sử
Quay
lại
Câu 2: Nhân vật chính tron văn bản là
A. Trương Sinh và Phan Lang
C. Vũ Nương và mẹ chồng
B. Trương Sinh và Vũ Nương
D. Vũ Nương và Phan Lang
Quay lại
Câu 3: Chuyện người con gái Nam Xương của
Nguyễn Dữ có nguồn gốc từ:
A. Từ truyện cổ tích Việt Nam
B. Từ truyện đồng dao Việt Nam
C. Cốt truyện của Trung
Quốc.
D. Từ truyện dã sử của Trung
Quốc.
Quay lại
Câu 4: Việc đan cài các yếu tố thực với các yếu tố kỳ ảo
trong tác phẩm mang lại hiệu quả nghệ thuật gì ?
A. Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh
gần với cuộc đời thực.
C. Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh
gần với cuộc đời thực, làm tăng độ
tin cậy cho câu chuyện.
B. Làm tăng độ tin cậy, hấp dẫn cho
câu chuyện.
D. Làm tăng thêm nỗi thương xót
Vũ Nương trong lòng người đọc.
Quay lại
Câu 5: Đâu không phải là yếu tố kì ảo trong tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương?
A. Phan Lang nằm mộng rồi B. Vũ Nương nhảy
thả rùa.
xuống sông tự vẫn.
C. Vũ Nương hiện ra sau
D. Bóng Vũ Nương mờ
khi Trương Sinh lập đàn
nhạt dần và biến mất.
giải oan.
Quay
lại
Câu 6: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập
đàn giải oan thể hiện điều gì?
A. Nàng muốn về gặp
Trương Sinh
C. Nàng là người có lòng tự
trọng, khát khao được minh
oan
C. Nàng muốn trở lại trần
gian làm người
D. Nàng muốn Trương Sinh
cứu mình
Quay
lại
Câu 7: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của
Vũ Nương?
A. Do Vũ Nương không thể tự
minh oan cho mình
B. Do Trương Sinh tính tình
nóng nảy, đa nghi
C. Do Vũ Nương quá yếu ớt nên
tự tử
D. Do lời nói ngây thơ của bé
Đản
Quay
lại
Câu 8: Nhận xét nào nói đúng nhất tính
cách của nhân vật Trương Sinh ?
A. Một
người chồng hay
ghen mù quáng, thô bạo.
B.
C. Một
D. Một
Một người chồng thuỷ
chung nhưng thô bạo.
người con hiếu thảo,
một người cha thương con
Quay
lại
người chồng đáng
thương vì phải nuôi con một
mình.
Câu 9: Dòng nào nói đúng đặc điểm của nhân vật Vũ Nương ?
A. Người phụ nữ xinh đẹp, nết na,
luôn khao khát sự bình yên; người
phụ nữ khát khao hạnh phúc gia
đình; người phụ nữ chịu nỗi oan
khuất nghiệt ngã.
C. Người phụ nữ có tài ăn nói, nết
na; người phụ nữ khát khao hạnh
phúc gia đình; người phụ nữ chịu
nỗi oan khuất nghiệt ngã.
Quay
lại
B. Người phụ nữ xinh đẹp, nết na;
người phụ nữ khát khao hạnh phúc
gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan
khuất nghiệt ngã.
D. Người phụ nữ có tài đánh đàn,
nết na; người phụ nữ khát khao
hạnh phúc gia đình; người phụ nữ
chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.
Câu 10: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi
tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?
A. Bày tỏ niềm thương cảm của tác
giả trước số phận mỏng manh và bi
thảm của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến.
D. Phản ánh chân thực cuộc
sống đầy oan khuất và khổ đau
của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
C. Tố cáo xã hội phụ quyền
B. Cả A, B, C đều đúng
phong kiến đã chà đạp lên quyền
sống của con người, nhất là người
Quay
phụ nữ.
lại
Hoạt động vận dụng
01
Trình bày ý kiến của em về vấn
đề: Vị thế của người phụ nữ
trong xã hội xưa và nay.
(HS thảo luận nhóm).
Hoạt động vận dụng
02
Viết đoạn văn (khoảng
7-9 câu) trình bày suy
nghĩ của em về chi tiết
“cái bóng” trong truyện.
 







Các ý kiến mới nhất