Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Trung Khánh
Ngày gửi: 17h:11' 22-09-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Trung Khánh
Ngày gửi: 17h:11' 22-09-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2023-2024
Giáo viên: LÊ THỊ KIM NGÂN
NGỮ VĂN 9
Nguyễn Dữ
Nguyễn Dữ
I. Giới thiệu chung:
1/Tác giả :
- Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI,
lúc chế độ phong kiến lâm vào
tình trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học
rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh
cao.
Nguyễn Dữ
Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học
trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn
Bỉnh Khiêm.
- Ông là con của Nguyễn Tưởng Phiên ( Tiến
sĩ năm Hồng Đức thứ 27- đời vua Lê Thánh
Tông 1496)
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến LêMạc-Trịnh tranh giành quyền lực, là thời kì
triều Lê đã bắt đầu khủng hoảng- mở đầu
cho một chặng dài lịch sử tối tăm của XH
nước ta thời PK: loạn lạc triền miên, dân
tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm
rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Thanh Hoá.
I. Tìm hiểu chung :
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là
thời triều đình nhà Lê bắt đầu khủng
hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê,
Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh, gây
ra các cuộc nội chiến kéo dài, làm đời
sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng
như gây ra bi kịch cho biết bao gia đình.
* Xuất xứ:
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20
truyện của TKML. Truyện được tái tạo
trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng
Trương.
* Nhan đề:Truyền kì mạn lục:
- - Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu
truyền trong dân gian.
- Viết bằng chữ Hán.
Nguyễn Dữ
Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán,
gồm 20 truyện
Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt
truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân
Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì
bút” (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân
đời hậu Lê).
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác
phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và
khát vọng của người trí thức có lương tri
trước những vấn đề lớn của thời đại, của con
người.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
*Hoàn cảnh sáng tác
*Xuất xứ
*Nhan đề
* Đọc- chú thích, tóm tắt:
-
-
NHÂN VẬT
-Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) – Nhân vật chính
-Trương Sinh
-Mẹ chồng Vũ Nương
-Bé Đản
TÓM TẮT
Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum
họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh
phải đăng lính.
Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con
nhỏ.
Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với
Trương Sinh về người (chiếc bóng) đêm đêm
vẫn đến với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen,
mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự
trẫm.
Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya,
Trương Sinh mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung
nước rùa thần Linh Phi.
Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn
giải oan cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất.
Nguyễn Dữ
Cuộc hôn nhân của Vũ Nương
và Trương Sinh.
* Bố cục: 3 phần:
P.1.Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình”.
1
P.
P.2.Tiếp “đã qua rồi”.
P.3.Còn lại
ND bố cục P.2
Nỗi oan khuất và cái chết
bi thảm của Vũ Nương.
P.
3
-Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương
và Phan Lang dưới động
Linh Phi.
-Vũ Nương được giải oan
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
-> Là người phụ nữ đẹp người,
đẹp nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị
nết na
-Vũ Nương- Vũ Thị Thiết, quê ở
Nam Xương là người phụ nữ xuất
thân từ tầng lớp bình dân, nàng là “
con nhà kẻ khó”
-Vũ Nương có vẻ đẹp hoàn thiện cả
về phầm chất và nhan sắc: “ Tính
đã thùy mị nết na lại thêm tư dung
tốt đẹp”.
=> Vũ Nương mang vẻ đẹp chuẩn
mực của người phụ nữ theo quan
niệm Nho giáo xưa, gồm đủ “côngdung-ngôn-hạnh” ( là nội dung cơ
bản trong thuyết “ Tam tòng tứ
đức” của Khổng Tử-một triết gia
nổi tiếng của Trung Quốc)
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
b.Những phẩm chất tốt đẹp của
Vũ Nương:
* Trong cuộc sống gia đình
-> Ngoan ngoãn, khéo léo,
vợ chồng sống hạnh phúc
* Khi tiễn chồng đi lính
-> Bịn rịn, lưu luyến, Cẩn
thận, chu đáo=> Mong
chồng bình an trở về, không
màng vinh hiển
-VNVũ
Nương hiểu tính tình của Trương
rót chén rượu nồng ấm và dành cho chồng những lời
Sinh
đatha,
nghi,
đối với vợ phòng ngừa
dặn
dò “
thiết
tình nghĩa:
Không
trông nên
mong nàng
vinh hiển
mong
chồng
bình an
quá sức”
đãmàcưchỉxử
khéo
léo
trở về “ thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu,
“luôn
giữtrởgìn
khuôn
chưa
mạc áo gấm
về quê
cũ chỉphép”,
xin ngày về
mangtừng
theo hai
chữ
bình yên,
là đủhòa,
rồi” hạnh phúc gia đình
để dẫn
đếnthếthất
VN thấy trước những khó khăn mà TS phải đối mặt.
được
nâng niu vun đắp…
nàng bộc lộ nỗi lo lắng và cả niềm cảm thông trước bao
gian lao, hiểm nguy mà người chồng sẽ phải trải quan nơi
chiến trận: “ Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn
lường…”
Lời nói của VN trong giây phút chia xa thắm đẫm nối
nhớ nhung khắc khoải, đợi chờ: “ Nhìn trăng soi thành
cũ, lại sửa soạn áo rét gửi người ải xa…”. Những lời nói
rất mực ân tình,cảm động, nghẹn ngào, thổn thức trong
hàng lệ nhớ thương. Không chỉ VN khóc mà “ mói người
đều ứa hai hàng lệ” xót xa.
Vn luôn khát khao hp gia đình, khát khao sum họp, đoàn
tụ “ Nàng không muốn xa cách những buộc phải cách xa.
Bởi vậy buổi chia tay này, lòng người nặng trĩu “ nhuộm
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
b.Những phẩm chất tốt đẹp của
Vũ Nương:
*Trong cuộc sống gia đình
* Khi tiễn chồng đi lính
* Khi xa chồng ( Trương Sinh ở
chiến trường)
- Người vợ hiền chung thủy
- Suốt thời gian xa cách, VN luôn mang trong lòng một
nỗi nhớ, niềm thương trĩu nặng.
- Nàng không nguôi nhớ đến TS, nỗi nhớ nhung cứ
khắc khoải dài theo năm tháng: “ Mỗi khi thấy bướm
lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể
chân trời không thể nào ngăn được”. Tác giả đã dùng
những hình ảnh ước lệ để diễn tả dòng chảy của thời
gian:
+ Bướm lượn đầy vườn- mùa xuân tươi vui
+ Mây che kín núi- mùa đông ảm đạm
->những hình ảnh ước lệ vừa là cảnh sắc thiên nhiên,
vừa là biểu tượng của thời gian luôn tác động đến tâm
trạng nhứ mong của nàng.
- Dẫu xa cách cô đơn nhưng nàng luôn giữ gìn đức
hạnh, một lòng thủy chung sắt son.
Gi¶i thÝch v× sao Vò Nư¬ng chØ mong chång b×nh an chø
kh«ng cÇu hiÓn vinh?
Khi tiễn chồng đi tòng quân, tính cách của Vũ nương
được thể hiện ở lời đưa tiễn. Nàng nói với chồng: “Lang
quân đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong được đeo ấn
hầu trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai
chữ bình yên”. Nàng nghĩ đến những khó nhọc, gian
nguy của người chồng trước rồi mới nhận ra sự lẻ loi
của mình. Từ cách nói đến nội dung của những câu nói
hiện lên một Vũ nương dịu dàng, thiết tha với hạnh
phúc, không hư danh, thương chồng và giàu lòng vị tha,
một tâm hồn có văn hoá.
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
b. Vẻ đẹp Vũ Nương
*Trong cuộc sống
*Khi tiễn chồng đi lính
•
Khi xa chồng
- Vũ Nương là người vợ hiền
chung thủy
- Vũ Nương là một người con dâu
hiếu thảo
- Khi TS vắng nhà, mọi việc trong gđ chỉ có một
mình VN gánh vác, lo liệu.
- Khi mẹ chồng lâm bệnh, nàng hết lòng thuốc
thang chạy chữa, cầu giời khấn phật, lấy lời ngọt
ngào động viên, an ủi. Nàng là chỗ dựa tinh thần
của người mẹ già ốm đau, bệnh nặng.
- Lời trăng trối của bà mẹ là minh chứng khách
quan nhất ghi nhận và đánh giá công lao đức độ
của VN đối với gđ nhà chồng. Bà mong cho
nàng được hưởng hạnh phúc: “ sau này trời xét
lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi
tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng
phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
- Khi mẹ chồng mất, nàng hết lời thương xót, ma
chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình.
- Những hành động, việc làm của VN xuất phát
từ tình cảm sâu sắc, chân thành. Nàng là một
nàng dâu hiếu thảo.
Nguyễn Dữ
=> Người con dâu hiếu thảo
Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
*Với mẹ
chồng
Mẹ ốm lo thuốc thang
Mẹ mất lo ma chay chu đáo
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không
muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng cháo
đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham không cùng mà vận trời
khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn,
nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.
Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền
ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng
tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng
như con đã chẳng phụ mẹ”.
Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng
đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi
Trương Sinh trở về.
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
- Xa chồng vừa đầy tuần (10 ngày), VN
II.Đọc-hiểu văn bản:
sinh con. Nàng vừa dành cho con tình
1.Vũ Nương:
cảm ấm áp bao dung của người mẹ, lại
a. Giới thiệu khái quát:
vừa bù đắp cho con sự thiếu thốn tình
b. Vẻ đẹp Vũ Nương
cha.
*Trong cuộc sống
- Thương con, VN thường trỏ vào cái
*Khi tiễn chồng đi lính
bóng của mình trên vách mà bảo rằng
đó là cha bá Đản. Nàng muốn dỗ dành
• Khi xa chồng
con, mang niềm vui đến cho con trẻ,
- Vũ Nương là người vợ hiền
nàng muốn bù đắp cho con, muốn đứa
chung thủy
- Vũ Nương là một người con dâu con nhỏ thơ ngây được sống trong tình
hiếu thảo
thương yêu của mẹ và bên cả bóng hình
- Vũ Nương là người mẹ yêu
của người cha.
thương con
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
b.Những phẩm chất tốt đẹp
của Vũ Nương:
-Đẹp người, đẹp nết
-Người vợ hiền chung thủy
-Người con dâu hiếu thảo
- Người mẹ thương yêu con
Hình ảnh tiêu biểu cho
người phụ nữ Việt nam
Vẻ đẹp của Vũ Nương gợi cho
em điều gì?
Tiết 17.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
b. Những phẩm chất tốt đẹp
của Vũ Nương:
c
ự
r
T
c.Nỗi oan khuất của Vũ Nương
và cái chết bi thảm của nàng. Ng.nhân
* Nguyên nhân cái chết của Vũ
Nương:
G
iá
n
p
it ế
GT1
tiế
p2
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ
(về cái bóng).
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
Chiến tranh PK
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất
công, phi lý & chiến tranh phong
kiến.
Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của
một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ,.
Tiết 17
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
p
it ế
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ.
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
GT1
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.
b.
c.Nỗi oan khuất của Vũ Nương
và cái chết bi thảm của nàng.
* Nguyên nhân cái chết của Vũ
Nương:
c
ự
r
T
Ng.nhân
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất
công, phi lý & chiến tranh phong kiến.
* Nỗi oan khuất:
G
iá
n
tiế
p2
Chiến tranh PK
Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của
một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ,.
* Nỗi oan khuất.
- ThiÕp vèn con kÎ khã, ®îc n
¬ng tùa nhµ giµu./Sum häp ch
a tháa t×nh ch¨n gèi, chia ph«i
v× ®éng viÖc löa binh./ C¸ch
biÖt ba n¨m gi÷ g×n mét tiÕt.
T« son ®iÓm phÊn tõng ®·
ngu«i lßng, ngâ liÔu têng hoa
cha hÒ bÐn gãt. §©u cã sù mÊt
nÕt h th©n nh lêi chµng
nãi./D¸m xin bµy tá ®Ó cëi mèi
nghi ngê. Mong chµng ®õng
mét mùc nghi oan cho thiÕp./
Nói
đến thân phận
Nói
đến tình nghĩa vợ chồng
Khẳng
Cầu
định tấm lòng sắt son
xin chồng đừng nghi oan
Nµng ph©n trÇn ®Ó chång hiÓu râ tÊm lßng m×nh, cÇu xin chång
®õng nghi oan.
* Nỗi oan khuất:
-Thiếp sở dĩ nương tựa vào
chàng vì có cái thú vui nghi Khát khao hạnh phúc.
gia nghi thất./ Nay đã bình rơi
trâm gãy, mây tạnh mưa tan,
sen rũ trong ao, liễu tàn trước Hạnh phúc gia đình tan vỡ.
gió;/ khóc tuyết bông hoa rụng
cuống, kêu xuân cái én lìa
đàn, nước thẳm buồm xa, đâu Đau đớn tột cùng vì tình yêu
còn có thể lại lên núi Vọng không còn.
Phu kia nữa.
Nỗi đau đớn, thất vọng của Vũ Nương khi hạnh phúc gia đình tan
vỡ, tình yêu không còn và không hiểu vì sao mình bị đối xử bất công.
* Nỗi oan khuất:
Đọc đoạn trích:
“ Đoạn rồi nàng tắm gội chay
sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa
mặt lên trời mà than rằng:
-Kẻ bạc mệnh này…mọi người phỉ
nhổ.
Nói xong nàng gieo mình xuống
sông mà chết.”
•
•
•
Có một bạn học sinh cho rằng trong
hành động của Vũ Nương có nỗi
đắng cay, tuyệt vọng nhưng không
phải là hành động bột phát trong cơn
nóng giận. Em có tán thành với ý kiến
của bạn không? Theo em, lời thoại
của nhân vật có tác dụng gì trong
việc giúp người đọc thấu hiểu bi kịch
của số phận Vũ Nương - người phụ
nữ đau khổ trong xã hội xưa.
Bao nhiêu công sức, tâm sức chắt chiu để vun đắp gìn giữ cái gia đình
bé nhỏ đã trở nên hoàn toàn vô nghĩa, nàng đã tuyệt vọng, bơ vơ,
không lối thoát, nên phải tìm đến cái chết ...
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết
thật bình tĩnh : tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời
mà than rằng ...
Cái chết ấy là sự đầu hàng số phận nhưng cũng là lời tố cáo thói
ghen tuông ích kỉ, sự hồ đồ, vũ phu của đàn ông và luật lệ phong kiến
hà khắc dung túng cho sự độc ác, tối tăm.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.
b.
c.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và
cái chết bi thảm của nàng.
* Nguyên nhân cái chết của Vũ
Nương:
* Nỗi oan khuất:
-Nàng hết lòng phân trần, giãi bày,
cầu xin…
-Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc
gia đình bị tan vỡ.
Bị bức tử. Đầu hàng số phận.
Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác,
tối tăm của XHPK.
Em có nhận xét như thế nào về
Một số phận bi thảm, bất hạnh.
số phận của Vũ Nương?
Là hiện thân cho người phụ nữ trong XHPK.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
-Con nhà hào phú, ít học.
-Một kẻ vũ phu thô bạo.
-Một người chồng độc đoán, đa nghi.
=> Trương Sinh điển hình cho
quyền lực và tính cách người
chồng trong XHPK: gia trưởng,
độc đoán, coi thường nhân
phẩm và mạng sống của vợ, là
kẻ vũ phu, thô bạo, là hiện thân
của chế độ phụ quyền bất công
(giá trị hiện thực).
TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK
bất công, phi lý
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
Vớ
iV
ũ
Cái bóng
Vớ
iT
r.
ư
N
g
ơn
-Dỗ con.
-Cho khuây nỗi nhớ chồng
-Là tình yêu thương dành cho
chồng con.
Với bé Đản
Si
Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch
nh
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
-Lần 2: Mở mắt cho chàng
tỉnh ngộ về tai họa do chàng
gây ra.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO
-Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh.
-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua
biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc
và gặp Vũ Nương.
-Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ
Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan.
-Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến
mất.
NHỮNG CHI TIẾT THỰC
-Sông Hoàng Giang.
-Nhân vật Trần Thiêm Bình.
-Ải Chi Lăng.
-Quân Minh đánh nước ta (thời nhà Hồ), nhiều
người chạy ra bể, bị đắm thuyền.
Gần gũi, tăng độ tin cậy
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
THẢO LUẬN
*Đọc lại đoạn Phan Lang gặp Vũ Nương cho đến hết
và phân tích:
-Tổ 1 & 3:
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp
Phan Lang.
-Tổ 2 & 4:
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện
rồi biến mất.
GỢI Ý CÂU 1.
-Lời nói của VN:
+“Tôi bị chồng ruồng rẫy… nữa”
+Có lẽ…phải tìm về có ngày”.
-Thái độ của VN:
“Ứa nước mắt khóc,…đổi giọng…”
-Ý nghĩa của tâm trạng VN?
GỢI Ý CÂU 2.
-Sự trở về của VN nói lên gì?
-Tại sao VN không trở về dương gian
ở với chồng con mà chỉ về trong
chốc lát rồi biến mất?
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
ĐÁP ÁN
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp
Phan Lang.
Phần truyền kì trong câu chuyện là chuyện
Vũ nương không chết, trở về sống trong Quy động của
Nam Hải Long Vương… đó là cuộc sống đời đời.
Nhà văn đã tạo ra một cuộc gặp gỡ kì thú giữa Phan Lang –
một người dương thế - với Vũ Nương nơi động tiên.
Cuộc gặp gỡ ấy đã làm sáng tỏ thêm những phẩm chất
của Vũ nương. Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn
chút uất ức, nhưng Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà
của tổ tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”.Nàng quả
Thật là một con người thiện căn, thiết tha gắn bó với quê
hương đời sống mà không được sống. Tính cách của
nàng và bi kịch như được tô đậm khơi sâu một lần nữa.
Nhưng dụng ý của nhà văn đưa phần truyền kìvào câu
chuyện không chỉ có thế. Nguyễn Dữ muốn khẳng định
mộtchân lí nghệ thuật: Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp
của Vũ Nương, đồng thời khẳng định cái Ðẹp là bất tử.
Vũ nương khôngsống được ở cõi đời thì sẽ sống vĩnh
hằng ở cõi tiên, vì nàng là hiện thân của cái Ðẹp.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
-Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của
nhân dân ta về sự công bằng.
-Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái
lung linh, kỳ ảo ấy.
ĐÁP ÁN
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện
rồi biến mất.
Vũ Nương đầu tiên không muốn về vì nghĩ mình oan chưa
được giải. Nàng vẫn đành cam chịu số phận.
Nhưng sau đó nàng lại gửi hoa vàng, nhắn chồng lập đàn
giải oan rồi sẽ trở về. Trước hết và chủ yếu là nàng muốn
được thanh minh, được bảo toàn danh dự. Nhưng rồi
nàng cũng chỉ hiện về lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất. Qua đó
tác giả mơ ước sự thật phải được sáng tỏ, người hiền
phải được đền đáp. Đó là một kết thúc có hậu, thể hiện
ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về lẽ công bằng.
Mặt khác, sự thật vẫn là sự thật: Vũ Nương đã chết, không
còn cơ hội để có thể sum họp cùng chồng con. Một chân
lý nữa được bày tỏ: hạnh phúc đã trôi vuột khỏi tầm tay,
không thể cứu vãn được nữa. Xã hội và gia đình
phong kiến phụ quyền không có chỗ cho những người
như Vũ Nương. Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn đâu dó trong
Cái lung linh huyền ảo ấy.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn
Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Một đoạn sông Hoµng Giang trước đền
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
4.Yếu tố kỳ ảo:
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm
ý sâu sắc.
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
MỘT BẢN GỐC TKML (XB năm 1712)
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
2.Nghệ thuật.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm
ý sâu sắc.
Ý NGHĨA VĂN BẢN
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc
khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được,
truyện phê phán thói ghen tuông mù
quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống
của người phụ nữ Việt Nam
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
2.Nghệ thuật.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm
ý sâu sắc.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Bài tập ở nhà: Viết bài văn:
*Phân tích giá trị nhân đạo của
truyện “Chuyện người con gái Nam
Xương”.
-Chuẩn bị:
+Tiết kế tiếp: Xưng hô trong hội
thoại.
+Văn bản sau: Hoàng lê nhất thống
chí.
LUYỆN TẬP
Thi kể chuyện: Kể lại truyện
CNCGNX theo cách của em.
*Mỗi nhóm cử một em kể, lớp bình
chọn bạn kể hay nhất.
Đối
tượng
này
đem
đến
nỗi
oan
cho
Vũ
Nương
Chuyện
người
con
gái
Nam
Xương
trích
từ
TP
này
8.Côm
tõ
nãi
: “cứu
mÖnh
®·
hÕt,
søc
®·vẫn
c¹n
5.Tªn
1.Tên
gäi
gọi
liªn
huyện
quan
Nam
®Õn
MÞ
Xương
Ch©u-Träng
ngày
nay
Thuû
?
4.Người
giúp
Vũc©u
Nương
?vật
3.Nơi
Vũ
Nương
gieo
mình
tự
??” này
2.Nỗi
6.§Þa
oan
danh
Vũ
Nương
nµy
n»m
bắt
trong
đầu
từ
nhân
chuyÖn
1
2
3
4
5
6
7
8
h
n g
n
t r
s
l Ý n
b Ð
o µ n
l i n
ä c m
a m x
u y Ò
è c ï
h
®
g
h
Þ
Ư
n
n
©
¶
g
p
n
¬
k
g
n
n
i
h
Ư
n
×
l
10
123456789
a
i
¬
g
m
ù
n g
n g
¹ n l ô c
c k i Ö t
i © b a h o i n c n n g t «
t é i n h © n c ¸ i b ã n g
6
5
10
7
11
8
14
13
XÕp l¹i
14 ¤
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2023-2024
Giáo viên: LÊ THỊ KIM NGÂN
NGỮ VĂN 9
Nguyễn Dữ
Nguyễn Dữ
I. Giới thiệu chung:
1/Tác giả :
- Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI,
lúc chế độ phong kiến lâm vào
tình trạng loạn li suy yếu
-Quê ở Hải Dương, là người học
rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh
cao.
Nguyễn Dữ
Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học
trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn
Bỉnh Khiêm.
- Ông là con của Nguyễn Tưởng Phiên ( Tiến
sĩ năm Hồng Đức thứ 27- đời vua Lê Thánh
Tông 1496)
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến LêMạc-Trịnh tranh giành quyền lực, là thời kì
triều Lê đã bắt đầu khủng hoảng- mở đầu
cho một chặng dài lịch sử tối tăm của XH
nước ta thời PK: loạn lạc triền miên, dân
tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm
rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Thanh Hoá.
I. Tìm hiểu chung :
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là
thời triều đình nhà Lê bắt đầu khủng
hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê,
Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh, gây
ra các cuộc nội chiến kéo dài, làm đời
sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng
như gây ra bi kịch cho biết bao gia đình.
* Xuất xứ:
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20
truyện của TKML. Truyện được tái tạo
trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng
Trương.
* Nhan đề:Truyền kì mạn lục:
- - Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu
truyền trong dân gian.
- Viết bằng chữ Hán.
Nguyễn Dữ
Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán,
gồm 20 truyện
Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt
truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân
Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì
bút” (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân
đời hậu Lê).
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác
phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và
khát vọng của người trí thức có lương tri
trước những vấn đề lớn của thời đại, của con
người.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
*Hoàn cảnh sáng tác
*Xuất xứ
*Nhan đề
* Đọc- chú thích, tóm tắt:
-
-
NHÂN VẬT
-Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) – Nhân vật chính
-Trương Sinh
-Mẹ chồng Vũ Nương
-Bé Đản
TÓM TẮT
Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum
họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh
phải đăng lính.
Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con
nhỏ.
Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với
Trương Sinh về người (chiếc bóng) đêm đêm
vẫn đến với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen,
mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự
trẫm.
Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya,
Trương Sinh mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung
nước rùa thần Linh Phi.
Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn
giải oan cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất.
Nguyễn Dữ
Cuộc hôn nhân của Vũ Nương
và Trương Sinh.
* Bố cục: 3 phần:
P.1.Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình”.
1
P.
P.2.Tiếp “đã qua rồi”.
P.3.Còn lại
ND bố cục P.2
Nỗi oan khuất và cái chết
bi thảm của Vũ Nương.
P.
3
-Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương
và Phan Lang dưới động
Linh Phi.
-Vũ Nương được giải oan
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
-> Là người phụ nữ đẹp người,
đẹp nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị
nết na
-Vũ Nương- Vũ Thị Thiết, quê ở
Nam Xương là người phụ nữ xuất
thân từ tầng lớp bình dân, nàng là “
con nhà kẻ khó”
-Vũ Nương có vẻ đẹp hoàn thiện cả
về phầm chất và nhan sắc: “ Tính
đã thùy mị nết na lại thêm tư dung
tốt đẹp”.
=> Vũ Nương mang vẻ đẹp chuẩn
mực của người phụ nữ theo quan
niệm Nho giáo xưa, gồm đủ “côngdung-ngôn-hạnh” ( là nội dung cơ
bản trong thuyết “ Tam tòng tứ
đức” của Khổng Tử-một triết gia
nổi tiếng của Trung Quốc)
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
b.Những phẩm chất tốt đẹp của
Vũ Nương:
* Trong cuộc sống gia đình
-> Ngoan ngoãn, khéo léo,
vợ chồng sống hạnh phúc
* Khi tiễn chồng đi lính
-> Bịn rịn, lưu luyến, Cẩn
thận, chu đáo=> Mong
chồng bình an trở về, không
màng vinh hiển
-VNVũ
Nương hiểu tính tình của Trương
rót chén rượu nồng ấm và dành cho chồng những lời
Sinh
đatha,
nghi,
đối với vợ phòng ngừa
dặn
dò “
thiết
tình nghĩa:
Không
trông nên
mong nàng
vinh hiển
mong
chồng
bình an
quá sức”
đãmàcưchỉxử
khéo
léo
trở về “ thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu,
“luôn
giữtrởgìn
khuôn
chưa
mạc áo gấm
về quê
cũ chỉphép”,
xin ngày về
mangtừng
theo hai
chữ
bình yên,
là đủhòa,
rồi” hạnh phúc gia đình
để dẫn
đếnthếthất
VN thấy trước những khó khăn mà TS phải đối mặt.
được
nâng niu vun đắp…
nàng bộc lộ nỗi lo lắng và cả niềm cảm thông trước bao
gian lao, hiểm nguy mà người chồng sẽ phải trải quan nơi
chiến trận: “ Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn
lường…”
Lời nói của VN trong giây phút chia xa thắm đẫm nối
nhớ nhung khắc khoải, đợi chờ: “ Nhìn trăng soi thành
cũ, lại sửa soạn áo rét gửi người ải xa…”. Những lời nói
rất mực ân tình,cảm động, nghẹn ngào, thổn thức trong
hàng lệ nhớ thương. Không chỉ VN khóc mà “ mói người
đều ứa hai hàng lệ” xót xa.
Vn luôn khát khao hp gia đình, khát khao sum họp, đoàn
tụ “ Nàng không muốn xa cách những buộc phải cách xa.
Bởi vậy buổi chia tay này, lòng người nặng trĩu “ nhuộm
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
b.Những phẩm chất tốt đẹp của
Vũ Nương:
*Trong cuộc sống gia đình
* Khi tiễn chồng đi lính
* Khi xa chồng ( Trương Sinh ở
chiến trường)
- Người vợ hiền chung thủy
- Suốt thời gian xa cách, VN luôn mang trong lòng một
nỗi nhớ, niềm thương trĩu nặng.
- Nàng không nguôi nhớ đến TS, nỗi nhớ nhung cứ
khắc khoải dài theo năm tháng: “ Mỗi khi thấy bướm
lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể
chân trời không thể nào ngăn được”. Tác giả đã dùng
những hình ảnh ước lệ để diễn tả dòng chảy của thời
gian:
+ Bướm lượn đầy vườn- mùa xuân tươi vui
+ Mây che kín núi- mùa đông ảm đạm
->những hình ảnh ước lệ vừa là cảnh sắc thiên nhiên,
vừa là biểu tượng của thời gian luôn tác động đến tâm
trạng nhứ mong của nàng.
- Dẫu xa cách cô đơn nhưng nàng luôn giữ gìn đức
hạnh, một lòng thủy chung sắt son.
Gi¶i thÝch v× sao Vò Nư¬ng chØ mong chång b×nh an chø
kh«ng cÇu hiÓn vinh?
Khi tiễn chồng đi tòng quân, tính cách của Vũ nương
được thể hiện ở lời đưa tiễn. Nàng nói với chồng: “Lang
quân đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong được đeo ấn
hầu trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai
chữ bình yên”. Nàng nghĩ đến những khó nhọc, gian
nguy của người chồng trước rồi mới nhận ra sự lẻ loi
của mình. Từ cách nói đến nội dung của những câu nói
hiện lên một Vũ nương dịu dàng, thiết tha với hạnh
phúc, không hư danh, thương chồng và giàu lòng vị tha,
một tâm hồn có văn hoá.
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát:
b. Vẻ đẹp Vũ Nương
*Trong cuộc sống
*Khi tiễn chồng đi lính
•
Khi xa chồng
- Vũ Nương là người vợ hiền
chung thủy
- Vũ Nương là một người con dâu
hiếu thảo
- Khi TS vắng nhà, mọi việc trong gđ chỉ có một
mình VN gánh vác, lo liệu.
- Khi mẹ chồng lâm bệnh, nàng hết lòng thuốc
thang chạy chữa, cầu giời khấn phật, lấy lời ngọt
ngào động viên, an ủi. Nàng là chỗ dựa tinh thần
của người mẹ già ốm đau, bệnh nặng.
- Lời trăng trối của bà mẹ là minh chứng khách
quan nhất ghi nhận và đánh giá công lao đức độ
của VN đối với gđ nhà chồng. Bà mong cho
nàng được hưởng hạnh phúc: “ sau này trời xét
lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi
tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng
phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
- Khi mẹ chồng mất, nàng hết lời thương xót, ma
chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình.
- Những hành động, việc làm của VN xuất phát
từ tình cảm sâu sắc, chân thành. Nàng là một
nàng dâu hiếu thảo.
Nguyễn Dữ
=> Người con dâu hiếu thảo
Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
*Với mẹ
chồng
Mẹ ốm lo thuốc thang
Mẹ mất lo ma chay chu đáo
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không
muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng cháo
đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham không cùng mà vận trời
khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn,
nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.
Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền
ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng
tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng
như con đã chẳng phụ mẹ”.
Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng
đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi
Trương Sinh trở về.
Nguyễn Dữ
I.Tìm hiểu chung:
- Xa chồng vừa đầy tuần (10 ngày), VN
II.Đọc-hiểu văn bản:
sinh con. Nàng vừa dành cho con tình
1.Vũ Nương:
cảm ấm áp bao dung của người mẹ, lại
a. Giới thiệu khái quát:
vừa bù đắp cho con sự thiếu thốn tình
b. Vẻ đẹp Vũ Nương
cha.
*Trong cuộc sống
- Thương con, VN thường trỏ vào cái
*Khi tiễn chồng đi lính
bóng của mình trên vách mà bảo rằng
đó là cha bá Đản. Nàng muốn dỗ dành
• Khi xa chồng
con, mang niềm vui đến cho con trẻ,
- Vũ Nương là người vợ hiền
nàng muốn bù đắp cho con, muốn đứa
chung thủy
- Vũ Nương là một người con dâu con nhỏ thơ ngây được sống trong tình
hiếu thảo
thương yêu của mẹ và bên cả bóng hình
- Vũ Nương là người mẹ yêu
của người cha.
thương con
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
b.Những phẩm chất tốt đẹp
của Vũ Nương:
-Đẹp người, đẹp nết
-Người vợ hiền chung thủy
-Người con dâu hiếu thảo
- Người mẹ thương yêu con
Hình ảnh tiêu biểu cho
người phụ nữ Việt nam
Vẻ đẹp của Vũ Nương gợi cho
em điều gì?
Tiết 17.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a. Giới thiệu khái quát
b. Những phẩm chất tốt đẹp
của Vũ Nương:
c
ự
r
T
c.Nỗi oan khuất của Vũ Nương
và cái chết bi thảm của nàng. Ng.nhân
* Nguyên nhân cái chết của Vũ
Nương:
G
iá
n
p
it ế
GT1
tiế
p2
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ
(về cái bóng).
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
Chiến tranh PK
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất
công, phi lý & chiến tranh phong
kiến.
Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của
một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ,.
Tiết 17
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
p
it ế
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ.
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
GT1
Chế độ nam quyền,
lễ giáo PK khắt khe
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.
b.
c.Nỗi oan khuất của Vũ Nương
và cái chết bi thảm của nàng.
* Nguyên nhân cái chết của Vũ
Nương:
c
ự
r
T
Ng.nhân
-NN trực tiếp: Trương Sinh.
-NN sâu xa: Chế độ nam quyền bất
công, phi lý & chiến tranh phong kiến.
* Nỗi oan khuất:
G
iá
n
tiế
p2
Chiến tranh PK
Bi kịch của VN và cũng là bi kịch của
một lớp người trong XHPK lúc bấy giờ,.
* Nỗi oan khuất.
- ThiÕp vèn con kÎ khã, ®îc n
¬ng tùa nhµ giµu./Sum häp ch
a tháa t×nh ch¨n gèi, chia ph«i
v× ®éng viÖc löa binh./ C¸ch
biÖt ba n¨m gi÷ g×n mét tiÕt.
T« son ®iÓm phÊn tõng ®·
ngu«i lßng, ngâ liÔu têng hoa
cha hÒ bÐn gãt. §©u cã sù mÊt
nÕt h th©n nh lêi chµng
nãi./D¸m xin bµy tá ®Ó cëi mèi
nghi ngê. Mong chµng ®õng
mét mùc nghi oan cho thiÕp./
Nói
đến thân phận
Nói
đến tình nghĩa vợ chồng
Khẳng
Cầu
định tấm lòng sắt son
xin chồng đừng nghi oan
Nµng ph©n trÇn ®Ó chång hiÓu râ tÊm lßng m×nh, cÇu xin chång
®õng nghi oan.
* Nỗi oan khuất:
-Thiếp sở dĩ nương tựa vào
chàng vì có cái thú vui nghi Khát khao hạnh phúc.
gia nghi thất./ Nay đã bình rơi
trâm gãy, mây tạnh mưa tan,
sen rũ trong ao, liễu tàn trước Hạnh phúc gia đình tan vỡ.
gió;/ khóc tuyết bông hoa rụng
cuống, kêu xuân cái én lìa
đàn, nước thẳm buồm xa, đâu Đau đớn tột cùng vì tình yêu
còn có thể lại lên núi Vọng không còn.
Phu kia nữa.
Nỗi đau đớn, thất vọng của Vũ Nương khi hạnh phúc gia đình tan
vỡ, tình yêu không còn và không hiểu vì sao mình bị đối xử bất công.
* Nỗi oan khuất:
Đọc đoạn trích:
“ Đoạn rồi nàng tắm gội chay
sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa
mặt lên trời mà than rằng:
-Kẻ bạc mệnh này…mọi người phỉ
nhổ.
Nói xong nàng gieo mình xuống
sông mà chết.”
•
•
•
Có một bạn học sinh cho rằng trong
hành động của Vũ Nương có nỗi
đắng cay, tuyệt vọng nhưng không
phải là hành động bột phát trong cơn
nóng giận. Em có tán thành với ý kiến
của bạn không? Theo em, lời thoại
của nhân vật có tác dụng gì trong
việc giúp người đọc thấu hiểu bi kịch
của số phận Vũ Nương - người phụ
nữ đau khổ trong xã hội xưa.
Bao nhiêu công sức, tâm sức chắt chiu để vun đắp gìn giữ cái gia đình
bé nhỏ đã trở nên hoàn toàn vô nghĩa, nàng đã tuyệt vọng, bơ vơ,
không lối thoát, nên phải tìm đến cái chết ...
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết
thật bình tĩnh : tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời
mà than rằng ...
Cái chết ấy là sự đầu hàng số phận nhưng cũng là lời tố cáo thói
ghen tuông ích kỉ, sự hồ đồ, vũ phu của đàn ông và luật lệ phong kiến
hà khắc dung túng cho sự độc ác, tối tăm.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.
b.
c.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và
cái chết bi thảm của nàng.
* Nguyên nhân cái chết của Vũ
Nương:
* Nỗi oan khuất:
-Nàng hết lòng phân trần, giãi bày,
cầu xin…
-Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc
gia đình bị tan vỡ.
Bị bức tử. Đầu hàng số phận.
Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác,
tối tăm của XHPK.
Em có nhận xét như thế nào về
Một số phận bi thảm, bất hạnh.
số phận của Vũ Nương?
Là hiện thân cho người phụ nữ trong XHPK.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
2.Trương Sinh:
-Con nhà hào phú, ít học.
-Một kẻ vũ phu thô bạo.
-Một người chồng độc đoán, đa nghi.
=> Trương Sinh điển hình cho
quyền lực và tính cách người
chồng trong XHPK: gia trưởng,
độc đoán, coi thường nhân
phẩm và mạng sống của vợ, là
kẻ vũ phu, thô bạo, là hiện thân
của chế độ phụ quyền bất công
(giá trị hiện thực).
TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK
bất công, phi lý
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
Vớ
iV
ũ
Cái bóng
Vớ
iT
r.
ư
N
g
ơn
-Dỗ con.
-Cho khuây nỗi nhớ chồng
-Là tình yêu thương dành cho
chồng con.
Với bé Đản
Si
Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch
nh
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
-Lần 2: Mở mắt cho chàng
tỉnh ngộ về tai họa do chàng
gây ra.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO
-Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh.
-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua
biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc
và gặp Vũ Nương.
-Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ
Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan.
-Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến
mất.
NHỮNG CHI TIẾT THỰC
-Sông Hoàng Giang.
-Nhân vật Trần Thiêm Bình.
-Ải Chi Lăng.
-Quân Minh đánh nước ta (thời nhà Hồ), nhiều
người chạy ra bể, bị đắm thuyền.
Gần gũi, tăng độ tin cậy
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
THẢO LUẬN
*Đọc lại đoạn Phan Lang gặp Vũ Nương cho đến hết
và phân tích:
-Tổ 1 & 3:
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp
Phan Lang.
-Tổ 2 & 4:
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện
rồi biến mất.
GỢI Ý CÂU 1.
-Lời nói của VN:
+“Tôi bị chồng ruồng rẫy… nữa”
+Có lẽ…phải tìm về có ngày”.
-Thái độ của VN:
“Ứa nước mắt khóc,…đổi giọng…”
-Ý nghĩa của tâm trạng VN?
GỢI Ý CÂU 2.
-Sự trở về của VN nói lên gì?
-Tại sao VN không trở về dương gian
ở với chồng con mà chỉ về trong
chốc lát rồi biến mất?
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
ĐÁP ÁN
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp
Phan Lang.
Phần truyền kì trong câu chuyện là chuyện
Vũ nương không chết, trở về sống trong Quy động của
Nam Hải Long Vương… đó là cuộc sống đời đời.
Nhà văn đã tạo ra một cuộc gặp gỡ kì thú giữa Phan Lang –
một người dương thế - với Vũ Nương nơi động tiên.
Cuộc gặp gỡ ấy đã làm sáng tỏ thêm những phẩm chất
của Vũ nương. Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn
chút uất ức, nhưng Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà
của tổ tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”.Nàng quả
Thật là một con người thiện căn, thiết tha gắn bó với quê
hương đời sống mà không được sống. Tính cách của
nàng và bi kịch như được tô đậm khơi sâu một lần nữa.
Nhưng dụng ý của nhà văn đưa phần truyền kìvào câu
chuyện không chỉ có thế. Nguyễn Dữ muốn khẳng định
mộtchân lí nghệ thuật: Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp
của Vũ Nương, đồng thời khẳng định cái Ðẹp là bất tử.
Vũ nương khôngsống được ở cõi đời thì sẽ sống vĩnh
hằng ở cõi tiên, vì nàng là hiện thân của cái Ðẹp.
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
4.Yếu tố kỳ ảo:
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
-Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của
nhân dân ta về sự công bằng.
-Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái
lung linh, kỳ ảo ấy.
ĐÁP ÁN
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện
rồi biến mất.
Vũ Nương đầu tiên không muốn về vì nghĩ mình oan chưa
được giải. Nàng vẫn đành cam chịu số phận.
Nhưng sau đó nàng lại gửi hoa vàng, nhắn chồng lập đàn
giải oan rồi sẽ trở về. Trước hết và chủ yếu là nàng muốn
được thanh minh, được bảo toàn danh dự. Nhưng rồi
nàng cũng chỉ hiện về lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất. Qua đó
tác giả mơ ước sự thật phải được sáng tỏ, người hiền
phải được đền đáp. Đó là một kết thúc có hậu, thể hiện
ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về lẽ công bằng.
Mặt khác, sự thật vẫn là sự thật: Vũ Nương đã chết, không
còn cơ hội để có thể sum họp cùng chồng con. Một chân
lý nữa được bày tỏ: hạnh phúc đã trôi vuột khỏi tầm tay,
không thể cứu vãn được nữa. Xã hội và gia đình
phong kiến phụ quyền không có chỗ cho những người
như Vũ Nương. Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn đâu dó trong
Cái lung linh huyền ảo ấy.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn
Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Một đoạn sông Hoµng Giang trước đền
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
1.Vũ Nương:
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái
chết bi thảm của nàng.
2.Trương Sinh:
3.Hình ảnh cái bóng:
4.Yếu tố kỳ ảo:
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm
ý sâu sắc.
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
MỘT BẢN GỐC TKML (XB năm 1712)
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
2.Nghệ thuật.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm
ý sâu sắc.
Ý NGHĨA VĂN BẢN
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc
khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được,
truyện phê phán thói ghen tuông mù
quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống
của người phụ nữ Việt Nam
Nguyễn Dữ
I. Tìm hiểu chung :
II.Đọc-hiểu văn bản:
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
2.Nghệ thuật.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm
ý sâu sắc.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Bài tập ở nhà: Viết bài văn:
*Phân tích giá trị nhân đạo của
truyện “Chuyện người con gái Nam
Xương”.
-Chuẩn bị:
+Tiết kế tiếp: Xưng hô trong hội
thoại.
+Văn bản sau: Hoàng lê nhất thống
chí.
LUYỆN TẬP
Thi kể chuyện: Kể lại truyện
CNCGNX theo cách của em.
*Mỗi nhóm cử một em kể, lớp bình
chọn bạn kể hay nhất.
Đối
tượng
này
đem
đến
nỗi
oan
cho
Vũ
Nương
Chuyện
người
con
gái
Nam
Xương
trích
từ
TP
này
8.Côm
tõ
nãi
: “cứu
mÖnh
®·
hÕt,
søc
®·vẫn
c¹n
5.Tªn
1.Tên
gäi
gọi
liªn
huyện
quan
Nam
®Õn
MÞ
Xương
Ch©u-Träng
ngày
nay
Thuû
?
4.Người
giúp
Vũc©u
Nương
?vật
3.Nơi
Vũ
Nương
gieo
mình
tự
??” này
2.Nỗi
6.§Þa
oan
danh
Vũ
Nương
nµy
n»m
bắt
trong
đầu
từ
nhân
chuyÖn
1
2
3
4
5
6
7
8
h
n g
n
t r
s
l Ý n
b Ð
o µ n
l i n
ä c m
a m x
u y Ò
è c ï
h
®
g
h
Þ
Ư
n
n
©
¶
g
p
n
¬
k
g
n
n
i
h
Ư
n
×
l
10
123456789
a
i
¬
g
m
ù
n g
n g
¹ n l ô c
c k i Ö t
i © b a h o i n c n n g t «
t é i n h © n c ¸ i b ã n g
6
5
10
7
11
8
14
13
XÕp l¹i
14 ¤
 








Các ý kiến mới nhất