Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 40. Sinh sản ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tình
Ngày gửi: 22h:52' 06-09-2024
Dung lượng: 52.7 MB
Số lượt tải: 728
Số lượt thích: 0 người
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT

1.Để duy trì nòi giống mọi sinh vật đều phải trải qua quá trình gì ?
A. Thụ tinh
B. Sinh sản
C. Thụ thai
D. Thụ phấn

B. Sinh sản
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!

B. Sinh sản

2. Ở người, hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
A. Hệ sinh dục
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ hô hấp

A. Hệ sinh dục
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!

A. Hệ sinh dục

D. Hệ bài tiết

3. Tuổi dậy thì ở nam là bao nhiêu?
A. Khoảng 7-10 tuổi B. Khoảng 9-17 tuổi
B. C. Khoảng 10-18 tuổi D. Khoảng 10-14 tuổi

D. Khoảng 10-14 tuổi
Không trả lời
được thì mình
giúp D.
cho Khoảng
để
qua vòng nhé!

10-14 tuổi

4. Tuổi dậy thì ở nữ là bao nhiêu?
A. Khoảng 8-10 tuổi
B. Khoảng 7-9 tuổi
C. Khoảng 9-13 tuổi
D. Khoảng 14-15 tuổi

C. Khoảng 9-13 tuổi
Không trả lời
được thì
mình giúp
cho để qua
vòng nhé!

C. Khoảng 9-13 tuổi

5. Pháp luật Việt Nam không cho phép kết hôn trong phạm vi mấy đời?
A. 3 đời
B. 2 đời
C. 4 đời
D. 5 đời

A. 3 đời
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!

A. 3 đời

6.Tuổi kết hôn được pháp luật cho phép là bao nhiêu?
A. Nam đủ 18, nữ đủ 18 tuổi trở lên
B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên
C. Nam đủ 20, nữ đủ 20 tuổi trở lên
D. Nam đủ 18, nữ đủ 20 tuổi trở lên

B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên.
Không trả lời
được thì
mình giúp
cho để qua
vòng nhé!

B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI

I.

Nội
dung
bài học

Hệ sinh dục

II.

Quá trình thụ tinh và thụ thai

IIl.

Hiện tượng kinh nguyệt và
biện pháp tránh thai

IV.

Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản. Ở
người cơ quan và hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
- Ở người, cơ quan sinh dục nam (tinh hoàn, mào tinh,
ống dẫn tinh, túi tinh, ống đái, dương vật) và cơ quan
sinh dục nữ (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm
đạo) thuộc hệ sinh dục đảm nhận vai trò sinh sản.
Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản. Hệ sinh
dục ở nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng.
- Chức năng chính của hệ sinh dục nam là sản sinh tinh trùng còn hệ sinh dục nữ
sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi cho đến khi sinh ra.
-

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI

I-HỆ SINH DỤC

1. Cơ quan sinh dục nam
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát hình.
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4
(hoặc 6) và hoàn thành phiếu học
tập số 1 theo 2 nhiệm vụ. Báo cáo
sau mỗi nhiệm vụ.
⃰ Thời gian: 10 phút. ( 5 phút/
nhiệm vụ)

Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.

1
2

Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh

3
4
5
6
7

Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh

Chức năng

Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn

Chức năng
Sản sinh ra tinh trùng,
tiết hormone sinh dục nam

Mào tinh

Nơi tinh trùng tiếp tục
phát triển và hoàn thiện
về cấu tạo
Đường dẫn tinh trùng di
chuyển đến túi tinh
Tiết dịch nhờn

Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh

Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng

Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho việc sản sinh tinh
trùng?

Tinh hoàn nằm trong bìu giúp tạo hiệt độ thích hợp để sản sinh
tinh trùng là khoảng 35.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI

I- HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nam

- Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tỉnh, ống đải,
dương vật.
- Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về
cấu tạo.
- Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh, nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng.
- Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi
trong dương vật.
- Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ

Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6

Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục

Chức năng

Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng

Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục

Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết hormone
sinh dục nữ
Phễu dẫn trứng hứng và đưa
trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
quá trình thụ tinh
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.
Tiết dịch nhờn bôi trơn âm đạo

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ
- Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứng nằm trong khoang bụng, ống
dẫn trứng, tử cung và âm đạo.
- Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng được phễu dẫn trứng hứng
và đưa vào ống dẫn trứng, tại đây sẽ xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh
trùng.
- Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát triển.
- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ khi sinh.
- Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến sinh dục phụ như tuyến tiền
đình tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
II- THỤ TINH VÀ THỤ THAI

Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát video
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4 và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
⃰ Thời gian: 10 phút.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí

Khái niệm

Vị trí
diễn ra

Điều kiện

Thụ tinh

Thụ thai

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí

Khái niệm

Vị trí
diễn ra

Điều kiện

Thụ tinh

Thụ thai

Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử
trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử.
cung.

Trong ống dẫn trứng (thường là ở khoảng Trong tử cung.
1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng).

Trứng phải gặp được tinh trùng. Tinh Hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm
trùng phải chui được vào bên trong trứng. mạc tử cung.

Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?

Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
II- THỤ TINH VÀ THỤ THAI
1. Thụ tinh
- Khi trứng chín, rụng và di chuyển theo ống dẫn trứng về phía tử cung.

- Tinh trùng sau khi phóng vào âm đạo sẽ bơi qua tử cung lên ống dẫn trứng.
- Sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng ở trong ống dẫn trứng (khoảng 1/3 phía ngoài
của ống dẫn trứng) tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành phôi.

1. Thụ thai
- Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử cung. Tại nơi phôi bám vào sẽ hình thành nhau
thai để thực hiện trao đổi chất với cơ thể mẹ giúp phôi thai phát triển.

1.Dựa vào Hình 44.3 và 44.4, cho biết những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai.
- Những điều kiện cần cho sự thụ tinh: Trứng phải gặp được tinh trùng ở thời điểm nhất định. Tinh trùng phải chui
được vào bên trong trứng.
- Những điều kiện cần cho sự thụ thai: Hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm mạc tử cung.

2.Nếu quá trình
thụ thai không xảy
ra sẽ gây nên hiện
tượng gì?

- Nếu quá trình thụ tinh không xảy ra, thể vàng sẽ bị thoái hóa dần làm cho lớp niêm mạc tử cung bong ra từng mảng,
thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhầy gây nên hiện tượng kinh nguyệt.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1. Hiện tượng kinh nguyệt
Dựa vào thông tin trong hình 40.4
em hãy mô tả sự thay đổi độ dày
niêm mạc tử cung trong chu kì
kinh nguyệt. Theo em, sự thay
đổi này có ý nghĩa gì?
Trong một chu kì kinh nguyệt, từ ngày
1 → 5 lớp niêm mạc tử cung bị bong ra
(mỏng). Từ ngày 6 → 28 lớp niêm mạc
tử cung liên tục phát triển (dày lên)
Sự dày lên của lớp niêm mạc tử cung
để chuẩn bị đón phôi xuống làm tổ.

HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT

Hiện tượng kinh nguyệt là gì? Do đâu có kinh nguyệt?

- Kinh nguyệt là hiện tượng đổ máu từ tử cung ra ngoài qua âm đạo ở phụ nữ có chu kì kinh
nguyệt.
- Khi nang trứng phát triển, hormone estrogen tiết ra làm tăng độ dày niêm mạc tử cung để
chuẩn bị đón phôi.
- Nếu trứng được thụ tỉnh, thể vàng sẽ tiết hormone progesterone để duy trì độ dày niêm mạc tử
cung. Nếu không có thụ tinh, thể vàng sẽ bị tiểu giảm, dẫn đến giảm nồng độ progesterone và
làm cho niêm mạc tử cung bong ra, gây ra kinh nguyệt.
- Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh
sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm thể vàng bị tiêu giảm, lớp
niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch
nhày.
- Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng,
thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm nồng độ hormone
progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và
chảy máu.
- Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai.

Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn?.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
2. Các biện pháp tránh thai
Nhiệm vụ học tập
⃰ Tham khảo kiến thức SGK, hoàn thành nhiệm vụ:
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực
như thế nào?
2. Nguyên tắc tránh thai là gì?
3. Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết của
em.
4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
⃰ Thời gian: 10 phút.

1.Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực như thế nào?

Mang thai ở lứa tuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỷ lệ sinh
non và sảy thai cao do tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Khi sinh thường
bị sót nhau thai, băng huyết, nhiễm khuẩn, con sinh ra thường nhẹ cân, tỷ lệ
tử vong cao. Mang thai ở tuổi vị thành niên còn ảnh hưởng đến học tập, cơ
hội phát triển của bản thân.

2. Nguyên tắc tránh thai là gì?

 

Ngăn không cho trứng chin và rụng, tránh không cho tinh trùng gặp trứng hoặc
tránh sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.

 3. Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết của em?

Một số biện pháp tránh thai như sử dụng bao cao su, sử dụng thuốc tránh thai hàng
ngày, đặt vòng tránh thai,…

4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?

-Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày: ngăn không cho trứng chín và rụng.
- Sử dụng bao cao su, vòng tránh thai: ngăn không cho tinh trùng và trứng gặp
nhau.
- Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: ngăn nang trứng phát triển, ngăn chặn trứng
gặp tinh trùng.

4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?

Biện pháp tránh thai

Tác dụng

Sử dụng thuốc tránh thai hằng ngày Ngăn không cho trứng chín và rụng
Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp Ngăn không cho trứng chín và rụng
Sử dụng bao cao su

Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng

Đặt vòng tránh thai

Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm
tổ ở tử cung

Thắt ống dẫn tinh hoặc ống dẫn
Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
trứng

THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI
1. Đặt vòng tránh thai là như thế nào?
2. Đi tắm chung bể bơi có thể mang thai không?
3. Xuất tinh ngoài có phải là biện pháp tránh thai an toàn không?
4. Đặt vòng tránh thai và que cấy tránh thai biện pháp nào an toàn hơn?
5. Thuốc ngừa thai hoạt động như thế nào khi vào trong cơ thể người?

Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bảng dưới đây trong thời gian 5 phút.
Biện pháp tránh thai
Bao cao su
Thuốc tránh thai hàng
ngày
Đặt vòng
Xuất tinh ngoài
Que cấy tránh thai
Thuốc tránh thai khẩn
cấp

Hiệu quả
(cao, thấp)

Tác dụng phụ

Phòng ngừa các bệnh
lây qua đường tình dục

Biện pháp tránh thai

Hiệu quả
(cao, thấp)

ĐÁP ÁN

Tác dụng phụ

Phòng ngừa các bệnh
lây qua đường tình dục

Bao cao su

Cao

Ít



Thuốc tránh thai hàng
ngày

Cao

Ít

Không

Đặt vòng

Cao

Không đáng kể

Không

Xuất tinh ngoài

Thấp

Không

Không

Que cấy tránh thai

Cao

Không đáng kể

Không

Thuốc tránh thai khẩn
cấp

Thấp

Nhiều

Không

Lưu ý: độ tuổi vị thành niên không được phép quan hệ tình dục.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

2. Các biện pháp tránh thai
- Các biện pháp tránh thai nhằm ngăn không cho
trứng chín và rụng hoặc chống sự làm tổ của
trứng đã thụ tinh, như sử dụng bao cao su, thuốc
tránh thai hàng ngày và đặt vòng tránh thai.

Em hãy nêu một số bệnh lây
truyền qua đường sinh dục ở xã
hội mà em biết?

Bệnh sùi mào gà, bệnh lậu, bệnh giang mai, bệnh HIV,…

- Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ
biến như:
 Bệnh giang mai
 Bệnh lậu
 Hội chứng AIDS
 Sùi mào gà
- Những loại bệnh này gây ảnh hưởng đến các cơ
quan sinh dục và ảnh hưởng đến các hệ cơ quan khác
trong cơ thể.
- Có một số dấu hiệu có thể nhận biết được, nhưng
một số trường hợp không có triệu chứng.

Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
IV- MỘT SỐ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC VÀ
BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục
Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục có thể gây ra những hậu quả gì?
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bị bệnh: Bệnh lây
truyền qua đường tình dục có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như mù lòa,
tổn thương tim mạch, tổn thương cơ quan sinh dục dẫn đến vô sinh, tăng nguy cơ
ung thư, thậm chí gây tử vong,…
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lí của người bị bệnh và hạnh phúc gia đình:
Người bị bệnh lây truyền qua đường tình dục thường có tâm lí e ngại thăm khám
điều trị, ám ảnh tâm lí ngay cả khi đã được chữa khỏi, gây ảnh hưởng không nhỏ
đến hạnh phúc gia đình.
- Ảnh hưởng đến thai nhi: Phụ nữ mang thai bị mắc các bệnh lây truyền qua đường
tình dục dễ bị sảy thai, sinh non và truyền bệnh cho trẻ sơ sinh khi mang thai, sinh

Nhiệm vụ:
Nhóm 1: Lậu
Nhóm 2: Giang mai
Nhóm 3: HIV/ AIDS
Nhóm 4: Đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh lây truyền qua đường sinh
dục
• Nhóm thuyết minh: ( 3 phút) nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, cách phòng
tránh.
• Nhóm phản biện(1 phút): Đặt 1 câu hỏi em quan tâm, cho 1 lời khen, 1 góp ý,
1 nhận xét về poster

1. Bệnh giang mai
- Do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra
- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con
- Triệu chứng: xuất hiện vết loét ở cơ quan sinh dục, có thể tổn thương tim, gan, hệ thần kinh ở giai đoạn sau
2. Bệnh lậu
- Do song câu khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra
- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con
- Triệu chứng: xuất hiện mủ màu trắng hoặc xanh ở bộ phận sinh dục
3. AIDS
- Là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, do HIV gây ra
- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn, qua đường máu hoặc từ
mẹ sang con.
- Khi vào cơ thể, HIV tấn công tế bào lympho T trong hệ miễn dịch,
người bệnh giảm khả năng miễn dịch và có thể tử vong vì các bệnh
thông thường như lao, viêm phổi.
4.Đề xuất các biện pháp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường sinh dục:
- Tiêm vaccine phòng bệnh.
- Sống chung thủy một vợ một chồng. Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
- Vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục đúng cách; sinh hoạt điều độ; tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
- Không sử dụng ma túy.
- Khám sức khỏe và khám phụ khoa định kì. Đến ngay các cơ sở y tế khi có dấu hiệu bất thường ở cơ quan sinh dục hoặc có nguy cơ mắc
bệnh.
 
Gửi ý kiến