Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 1 VĂN 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hoàng thanh trúc
Ngày gửi: 08h:59' 09-09-2024
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 450
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hoàng thanh trúc
Ngày gửi: 08h:59' 09-09-2024
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 450
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
Thương nhớ
quê hương
Hoạt
động
mở đầu
Hình
thành
kiến
thức
I
Tri thức Ngữ văn
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Đọc mục VB văn học trong
SGK, gạch chân các từ khoá
thể hiện định nghĩa, đặc
điểm của VB văn học về độ
dài, cấu trúc, sau đó tìm một
số ví dụ điền vào PHT số 1
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học Pht số 1
- Khái niệm:…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Hình thức tồn tại: (1) ……………………..(2) ………….…………..
Đặc điểm ………………………………… Ví dụ:
về độ dài ………………………………… ……………………………………
………………………………… ……………………………………
……………………………….... …………………………………....
………………………………… Ví dụ:
………………………………… ……………………………………
………………………………… …………………………………...
Đặc điểm …………………………………………………………………………
về cấu trúc …………………………………………………………………………
Pht số 1
- Khái niệm: Văn bản văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt động
sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc lập cơ bản của văn học.
- Hình thức tồn tại: (1) dạng truyền miệng (2) dạng viết
Đặc điểm Có thể chỉ là một câu, vài dòng Ví dụ:
về độ dài (tục ngữ, ca dao...)
- Uống nước nhớ nguồn
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn; tiểu thuyết
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu Hòn đất, Cánh đồng bất tận, Số
thuyết...)
đỏ,...
Đặc điểm văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố thuộc
về cấu trúc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS quan sát PHT
số 2 và điền mũi tên vào sơ
đồ thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố của VB văn học.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
t
ấ
h
n
u
â
s
m
ậ
đ
h
n
ả
h
n
ì
H
m
e
g
n
o
r
t
g
về quê hươn
là gì?
I/ Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
ề
v
t
é
n
i
ô
đ
y
Hãy trình bà
c
á
t
à
v
h
n
a
H
tác giả Tế
.
g
n
ơ
ư
h
ê
u
phẩm Q
Tế Hanh (1921-2009), tên khai sinh là Trần Tế
Hanh. Quê: ở một làng chài ven biển tỉnh Quảng
Ngãi.
- Thơ ông dễ đi vào lòng người nhờ cảm xúc
chân thành mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị,
giàu hình ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng
- Một số tập thơ tiêu biểu có sức sống vượt thời
gian: Hoa niên (1944), Gửi miền Bắc (1958),
Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963),
…
2/ Tác phẩm
Bài thơ sáng tác năm 1939 lúc Tế Hanh đang học
tại Huế.
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
CÂU
HỎI
HỘP
CHỈ 1. Tưởng tượng:Hãy
DẪN hình dung cảnh được gợi tả
trong khổ thơ thứ hai.
2. Suy luận: Em suy
nghĩ thế nào về nội dung
khổ cuối.
Câu trả lời của tôi
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
Câu trả lời của tôi
CÂU
- Cảnh được gợi tả trong khổ thơ
HỎI
thứ hai là: bầu trời trong trẻo, gió
HỘP 1. Tưởng tượng:Hãy hình
nhẹ, rực nắng hồng của buổi bình
CHỈ dung cảnh được gợi tả minh. Con người và cảnh vật vừa
DẪN trong khổ thơ thứ hai.
thơ mộng vừa hoành tráng.
2. Suy luận: Em suy nghĩ - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của
thế nào về nội dung khổ tác giả trong hoàn cảnh xa cách.
cuối.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Các nhóm trình bày
phần chuẩn bị ở nhà
II/ SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1/Nét độc đáo của bài thơ
Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
Nhiệm vụ
Thảo luận câu số
1,2,3sgk
(2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng
của chúng (câu 2 trong SGK).
(3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và
phân tích tác dụng của chúng (câu 3 trong SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
..................................... ............................................
................
..............
..................................... ............................................
................
..............
(4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
Miêu tả con thuyền và cảnh
đánh bắt cá:
Tác dụng của hai yếu tố:
hiểu
từảnh,
ngữ,vần,
hìnhnhịp
ảnh,
a.Tìm hiểua.
từTìm
ngữ,
hình
vần, nhịp
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng,
xăm/ nằm),
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi),
+ Cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
Tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể
hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
pháp
tu từảnh, vần, nhịp
a.Tìm hiểub.
từBiện
ngữ,
hình
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh
hồn làng). Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng
liêng, thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân
miền biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ. Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
sóng gió trên biển.
c.Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
cảm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái chèo
Thể hiện tình cảm của
mạnh
mẽ,
thân
hình
nồng
thở
vị
xa
xăm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nhà thơ: lòng tôi luôn
Miêu tả con
thuyền và
cảnhchèo
đánh bắt
cá: trời trong,
nhẹ, tưởng nhớ, tôi thấy nhớ
nắng,
phăng
mái
mạnh
mẽ, gió
thân
sớm mainồng
hồng, cánh
giương
to, rướn thân trắng, tấp nập cái mùi nồng mặn quá
hình
thởbuồm
vị xa
xăm
đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh
bắt cá: trời trong, gió nhẹ, sớm mai
hồng,
cánh
buồm
to, bức
rướn
Việc kết hợp
hai yếu
tố: vừa giương
gợi tả sống động
tranhthân
cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài,
vừanập
thể hiệnđón
tình cảm
thương
nhớmàu
quê hương.
trắng,
tấp
ghe
về,
nước
xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố: vừa gợi tả
sống động bức tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người
dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
2. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
cảm
à
v
c
ú
x
m
ả
c
h
c
ạ
m
h
Xác địn
âu 5
c
(
ơ
th
i
à
b
a
ủ
c
o
ạ
đ
ủ
hứng ch
trong SGK)
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
Mạch cảm xúc : Cảm xúc tự hào về
quê hương được thể hiện gián tiếp qua
những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống
làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc nhớ
thương quê hương da diết (khổ 4).
Cảm hứng chủ đạo của
bài thơ : là cảm hứng ca
ngợi cuộc sống lao động
của người dân chài.
3.Chủ đề
Xem câu hỏi 7 trong
SGK
3. Chủ đề:
Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt của làng
chài trong nỗi nhớ của tác giả.
4.Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn
bản 2: Bếp lửa
Bố cục
...........................
Ngôn ngữ
Kết cấu
...........................
...........................
Cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo
Một số đặc điểm
của thơ
Chủ đề,
Thông điệp
...........................
Hình thức
nghệ thuật
...........................
Thương nhớ
quê hương
Hoạt
động
mở đầu
Hình
thành
kiến
thức
I
Tri thức Ngữ văn
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Đọc mục VB văn học trong
SGK, gạch chân các từ khoá
thể hiện định nghĩa, đặc
điểm của VB văn học về độ
dài, cấu trúc, sau đó tìm một
số ví dụ điền vào PHT số 1
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học Pht số 1
- Khái niệm:…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Hình thức tồn tại: (1) ……………………..(2) ………….…………..
Đặc điểm ………………………………… Ví dụ:
về độ dài ………………………………… ……………………………………
………………………………… ……………………………………
……………………………….... …………………………………....
………………………………… Ví dụ:
………………………………… ……………………………………
………………………………… …………………………………...
Đặc điểm …………………………………………………………………………
về cấu trúc …………………………………………………………………………
Pht số 1
- Khái niệm: Văn bản văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt động
sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc lập cơ bản của văn học.
- Hình thức tồn tại: (1) dạng truyền miệng (2) dạng viết
Đặc điểm Có thể chỉ là một câu, vài dòng Ví dụ:
về độ dài (tục ngữ, ca dao...)
- Uống nước nhớ nguồn
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn; tiểu thuyết
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu Hòn đất, Cánh đồng bất tận, Số
thuyết...)
đỏ,...
Đặc điểm văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố thuộc
về cấu trúc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS quan sát PHT
số 2 và điền mũi tên vào sơ
đồ thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố của VB văn học.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
t
ấ
h
n
u
â
s
m
ậ
đ
h
n
ả
h
n
ì
H
m
e
g
n
o
r
t
g
về quê hươn
là gì?
I/ Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
ề
v
t
é
n
i
ô
đ
y
Hãy trình bà
c
á
t
à
v
h
n
a
H
tác giả Tế
.
g
n
ơ
ư
h
ê
u
phẩm Q
Tế Hanh (1921-2009), tên khai sinh là Trần Tế
Hanh. Quê: ở một làng chài ven biển tỉnh Quảng
Ngãi.
- Thơ ông dễ đi vào lòng người nhờ cảm xúc
chân thành mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị,
giàu hình ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng
- Một số tập thơ tiêu biểu có sức sống vượt thời
gian: Hoa niên (1944), Gửi miền Bắc (1958),
Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963),
…
2/ Tác phẩm
Bài thơ sáng tác năm 1939 lúc Tế Hanh đang học
tại Huế.
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
CÂU
HỎI
HỘP
CHỈ 1. Tưởng tượng:Hãy
DẪN hình dung cảnh được gợi tả
trong khổ thơ thứ hai.
2. Suy luận: Em suy
nghĩ thế nào về nội dung
khổ cuối.
Câu trả lời của tôi
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
Câu trả lời của tôi
CÂU
- Cảnh được gợi tả trong khổ thơ
HỎI
thứ hai là: bầu trời trong trẻo, gió
HỘP 1. Tưởng tượng:Hãy hình
nhẹ, rực nắng hồng của buổi bình
CHỈ dung cảnh được gợi tả minh. Con người và cảnh vật vừa
DẪN trong khổ thơ thứ hai.
thơ mộng vừa hoành tráng.
2. Suy luận: Em suy nghĩ - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của
thế nào về nội dung khổ tác giả trong hoàn cảnh xa cách.
cuối.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Các nhóm trình bày
phần chuẩn bị ở nhà
II/ SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1/Nét độc đáo của bài thơ
Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
Nhiệm vụ
Thảo luận câu số
1,2,3sgk
(2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng
của chúng (câu 2 trong SGK).
(3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và
phân tích tác dụng của chúng (câu 3 trong SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
..................................... ............................................
................
..............
..................................... ............................................
................
..............
(4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
Miêu tả con thuyền và cảnh
đánh bắt cá:
Tác dụng của hai yếu tố:
hiểu
từảnh,
ngữ,vần,
hìnhnhịp
ảnh,
a.Tìm hiểua.
từTìm
ngữ,
hình
vần, nhịp
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng,
xăm/ nằm),
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi),
+ Cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
Tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể
hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
pháp
tu từảnh, vần, nhịp
a.Tìm hiểub.
từBiện
ngữ,
hình
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh
hồn làng). Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng
liêng, thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân
miền biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ. Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
sóng gió trên biển.
c.Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
cảm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái chèo
Thể hiện tình cảm của
mạnh
mẽ,
thân
hình
nồng
thở
vị
xa
xăm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nhà thơ: lòng tôi luôn
Miêu tả con
thuyền và
cảnhchèo
đánh bắt
cá: trời trong,
nhẹ, tưởng nhớ, tôi thấy nhớ
nắng,
phăng
mái
mạnh
mẽ, gió
thân
sớm mainồng
hồng, cánh
giương
to, rướn thân trắng, tấp nập cái mùi nồng mặn quá
hình
thởbuồm
vị xa
xăm
đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh
bắt cá: trời trong, gió nhẹ, sớm mai
hồng,
cánh
buồm
to, bức
rướn
Việc kết hợp
hai yếu
tố: vừa giương
gợi tả sống động
tranhthân
cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài,
vừanập
thể hiệnđón
tình cảm
thương
nhớmàu
quê hương.
trắng,
tấp
ghe
về,
nước
xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố: vừa gợi tả
sống động bức tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người
dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
2. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
cảm
à
v
c
ú
x
m
ả
c
h
c
ạ
m
h
Xác địn
âu 5
c
(
ơ
th
i
à
b
a
ủ
c
o
ạ
đ
ủ
hứng ch
trong SGK)
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
Mạch cảm xúc : Cảm xúc tự hào về
quê hương được thể hiện gián tiếp qua
những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống
làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc nhớ
thương quê hương da diết (khổ 4).
Cảm hứng chủ đạo của
bài thơ : là cảm hứng ca
ngợi cuộc sống lao động
của người dân chài.
3.Chủ đề
Xem câu hỏi 7 trong
SGK
3. Chủ đề:
Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt của làng
chài trong nỗi nhớ của tác giả.
4.Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn
bản 2: Bếp lửa
Bố cục
...........................
Ngôn ngữ
Kết cấu
...........................
...........................
Cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo
Một số đặc điểm
của thơ
Chủ đề,
Thông điệp
...........................
Hình thức
nghệ thuật
...........................
 








Các ý kiến mới nhất