KNTT - Bài 8. Tốc độ của chuyển động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 20h:50' 09-09-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 939
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 20h:50' 09-09-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 939
Số lượt thích:
0 người
MÔN : KHTN 7
Từ các đại lượng v,s,t.
Em hãy nhớ lại và nêu
công thức dùng để giải
các bài tập về chuyển
động đều trong môn Toán
lớp 5?
v=
𝑠
𝑣=
𝑡
Thương số đặc
trưng cho tính chất
nào của chuyển
động? Tại sao?
Thương số s/t đặc trưng cho sự
nhanh hay chậm của chuyển
động vì thương số cho biết
quãng đường mà vật đi được
trong một đơn vị thời gian.
được gọi là tốc độ chuyển
động, gọi tắt là tốc độ.
CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ
BÀI 8: TỐC ĐỘ
CHUYỂN ĐỘNG
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
ĐƠN VỊ ĐO TỐC
ĐỘ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
CÔNG THỨC TÍNH
TỐC ĐỘ
I. KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
Xe A: 10 phút, 10km
Xe B:10 phút, 20km
Xe A:10 phút,
10km
Xe B: 10 phút,
20km
Trong cùng khoảng thời
gian 10 phút, xe B đi được
quãng đường nhiều hơn
Xe B đi nhanh hơn.
Lan Huy
Lan: 120m, 35s
Huy: 120m, 30s
Lan và Huy cùng
thi chạy 120m,
Lan về đích sau
35s, Bạn Huy về
đích sau 30s.
Trong cùng quãng đường
120m, Huy hoàn thành
trong thời gian ngắn hơn
Huy chạy nhanh hơn.
Hai cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động:
1
Cách
So sánh quãng đường đi được
trong cùng một khoảng thời
gian. Chuyển động nào có quãng
đường đi được dài hơn, chuyển
động đó nhanh hơn.
Ví dụ
Em 30 m
Trong 1 phút
Anh 50 m
Cách
2
So sánh thời gian để đi cùng
một quãng đường. Chuyển
động nào có thời gian đi ngắn
hơn, chuyển động đó nhanh
hơn.
20
phút
Em
Ví dụ
Anh
15
phút
Tìm công thức tính tốc độ qua quãng
đường đi được và thời gian để đi quãng
đường đó?
v=
Từ côngthức v = hãy suy ra côngthứctính s và t?
s = v.t
t=
Quãng đường đi được: s
Thời gian đi: t
Quãng đường đi
được trong một đơn
vị thời gian:
𝑠
𝑣=
𝑡
𝑞𝑢 ã 𝑛𝑔 đườ 𝑛𝑔đ 𝑖 đượ 𝑐
𝑡 ố 𝑐 độ=
𝑡h ờ 𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 đ 𝑖 𝑞𝑢ã 𝑛𝑔đườ 𝑛𝑔đó
Thương số đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển
động được gọi là tốc độ chuyển động, gọi tắt là tốc
độ.
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CHUYỂN ĐỘNG NHANH
CHẬM
Vận động viên Usain
Bolt người Jamaica
(kỉ lục thế giới về
chạy 100m với thời
gian chạy là 9,58s)
Báo Gê-pa vốn
có thể chạy tối
đa tới 120
km/h
Con ốc sên với
tốc độ bò
(km/h)
Bạn A chạy 120m hết 35s.
Bạn B chạy 140m hết 40s.
Ai chạy nhanh hơn?
Tốc độ chạy của A:
= ≃3,43(m/s)
Tốc độ chạy của B:
= ≃ 3,5 (m/s)
Vì vA< vB nên bạn B chạy nhanh hơn
II. ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ
Bảng 8.1. Các đơn vị đo tốc độ thường dùng.
Đơn vị đo độ dài
Mét (m)
Kilômét (km)
Đơn vị đo thời
gian
Đơn vị đo tốc độ
Giây (s)
Giờ (h)
Mét trên giây
(m/s)
Kilômét trên
giờ (km/h)
Trong hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị
đo tốc độ là m/s hoặc km/h.
Cách chuyển đổi đơn vị:
: 3,6
Km/h
x 3,6
VD: 54 km/h = ? 1 m/s ;
5
m/s
10 m/s = ? 3 km/h
6
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC
TÍNH TỐC ĐỘ
1. Bài tập ví dụ:
Một bạn đi từ nhà đến trường bằng xe đạp
với tốc độ không đổi, xuất phát từ nhà lúc
6h45 phút, đến trường lúc 7h15 phút.Biết
quãng đường từ nhà đến trường dài 5km.
Tính tốc độ của bạn đó ra km/h và m/s.
Tóm tắt
s = 5 km
t = 7 h 15 min - 6h 45 min = 0,5h
v = ? km/h.
v = ? m/s.
Giải
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
v= s/t = 5/0,5 = 10(km/h) = 2,8(m/s)
Vậy tốc độ của bạn đó là 10km/h và 0,28m/s
2. Bài tập 1:
Biết nữ vận động viên Việt Nam – Lê Tú
Chinh đoạt Huy chương Vàng SEA Games
2019 chạy 100 m hết 11,54 s. Tính tốc độ của
vận động viên này.
Tóm tắt
s = 100 m
t = 11,54 s
v = ? m/s
Giải
Tốc độ của vận động viên:
v= s/t = 100/11,54 = 8,7(m/s)
Vậy tốc độ của vận động viên đó là 8,67 m/s
3. Bài tập 2:
Lúc 8 h 30 phút, bạn A đi bộ từ nhà đến siêu thị với
tốc độ 4,8km/h. Biết quãng đường từ nhà bạn A
đến siêu thị dài 2,4km. Hỏi bạn A đến siêu thị lúc
mấy giờ?
Tóm tắt
s = 2,4 km
v = 4,8
km/h
A đến siêu thị
lúc mấy giờ?
Giải
Thời gian đi từ nhà đến siêu thị là
T = s/v = 2,4/4,8 = 0,5(h)=
30(min)
Thời điểm đến siêu thị:
8h 30 min + 30 min = 9 h
Vậy bạn A đến siêu thị lúc 9h
4. Bài tập 3:
Bạn B đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc
độ 12 km/h hết 20 min.Tính quãng đường từ
nhà bạn B đến trường
Tóm tắt
v = 12 km/h
t = 20 min
=h
s = ? km
Giải
Quãng đường từ nhà bạn B đến
trườnglà:
v = => s = = 12. = 4 (km)
Vậy quãng đường từ nhà bạn B đến
trường là 4 km
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Công thức tính tốc độ là:
A.
C.
B.
D.
Điền số vào chỗ trống sao cho phù
hợp: Đổi: 10 m/s = …. km/h
A.10 km/h
B. 36 km/h
C. 45 km/h
D. 20 km/h`
Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp:
Đổi: 72 km/h = …. m/s
A. 259,2 m/s
C. 20 m/s
B. 15 m/s
D. 40 m/s
HẾT
GIỜ
Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ
nhanh hay chậm của chuyển động?
A. Quãng đường
B. Thời gian
C. Tốc độ
D.Cả ba đại lượng trên
Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà
đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của
người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h.
Quãng đường từ nhà đến trường dài:
A. 8 km
C. 64 km
B. 0,0165 km
D. 5 km
IV. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Lập 3 đội, mỗi đội có 5 học sinh. Các thành viên lần lượt làm bài
tập 8.1; 8.2; 8.5; 8.6; 8.7. Đội nào làm chính xác và trong thời
gian ngắn nhất thì đội đó giành chiến thắng.
8.1.
1 - c;
2 - d;
3 - a;
8.2
A. Đối tượng chuyển động B. Tốc độ (m/s)
Người đi bộ
1,5
Người đi xe đạp
3 đến 4
ô tô
15 đến 20
Tàu hoả
10 đến 20
Máy bay phản lực
200 đến 300
8.5. A
8.6. B.
8.7. B.
4 -b.
C. Tốc độ (km/h)
4,5
10,8 đến 14,4
54 đền 72
26 đến 72
720 đến 1080
Loài chim chạy nhanh
nhất
Đà điểu.
Chúng rất khác biệt về hình thể với cổ, chân dài
và có thể chạy với tốc độ lên đến 65 km/giờ (40
dặm/giờ)
Loài chim bay nhanh nhất
Chim cắt
Với thị lực sắc bén cùng với tốc độ “phóng lao”
từ trên không xuống đất với vận tốc 321km/h,
khó có con mồi nào có thể sống sót.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học và làm bài tập SBT. Đọc trước
bài 9.
Hãy xây dựng phương án xác định
tốc độ của bản thân khi đi từ nhà
đến trường.
Từ các đại lượng v,s,t.
Em hãy nhớ lại và nêu
công thức dùng để giải
các bài tập về chuyển
động đều trong môn Toán
lớp 5?
v=
𝑠
𝑣=
𝑡
Thương số đặc
trưng cho tính chất
nào của chuyển
động? Tại sao?
Thương số s/t đặc trưng cho sự
nhanh hay chậm của chuyển
động vì thương số cho biết
quãng đường mà vật đi được
trong một đơn vị thời gian.
được gọi là tốc độ chuyển
động, gọi tắt là tốc độ.
CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ
BÀI 8: TỐC ĐỘ
CHUYỂN ĐỘNG
KHÁI NIỆM TỐC
ĐỘ
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
ĐƠN VỊ ĐO TỐC
ĐỘ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
CÔNG THỨC TÍNH
TỐC ĐỘ
I. KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ
Xe A: 10 phút, 10km
Xe B:10 phút, 20km
Xe A:10 phút,
10km
Xe B: 10 phút,
20km
Trong cùng khoảng thời
gian 10 phút, xe B đi được
quãng đường nhiều hơn
Xe B đi nhanh hơn.
Lan Huy
Lan: 120m, 35s
Huy: 120m, 30s
Lan và Huy cùng
thi chạy 120m,
Lan về đích sau
35s, Bạn Huy về
đích sau 30s.
Trong cùng quãng đường
120m, Huy hoàn thành
trong thời gian ngắn hơn
Huy chạy nhanh hơn.
Hai cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động:
1
Cách
So sánh quãng đường đi được
trong cùng một khoảng thời
gian. Chuyển động nào có quãng
đường đi được dài hơn, chuyển
động đó nhanh hơn.
Ví dụ
Em 30 m
Trong 1 phút
Anh 50 m
Cách
2
So sánh thời gian để đi cùng
một quãng đường. Chuyển
động nào có thời gian đi ngắn
hơn, chuyển động đó nhanh
hơn.
20
phút
Em
Ví dụ
Anh
15
phút
Tìm công thức tính tốc độ qua quãng
đường đi được và thời gian để đi quãng
đường đó?
v=
Từ côngthức v = hãy suy ra côngthứctính s và t?
s = v.t
t=
Quãng đường đi được: s
Thời gian đi: t
Quãng đường đi
được trong một đơn
vị thời gian:
𝑠
𝑣=
𝑡
𝑞𝑢 ã 𝑛𝑔 đườ 𝑛𝑔đ 𝑖 đượ 𝑐
𝑡 ố 𝑐 độ=
𝑡h ờ 𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 đ 𝑖 𝑞𝑢ã 𝑛𝑔đườ 𝑛𝑔đó
Thương số đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển
động được gọi là tốc độ chuyển động, gọi tắt là tốc
độ.
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CHUYỂN ĐỘNG NHANH
CHẬM
Vận động viên Usain
Bolt người Jamaica
(kỉ lục thế giới về
chạy 100m với thời
gian chạy là 9,58s)
Báo Gê-pa vốn
có thể chạy tối
đa tới 120
km/h
Con ốc sên với
tốc độ bò
(km/h)
Bạn A chạy 120m hết 35s.
Bạn B chạy 140m hết 40s.
Ai chạy nhanh hơn?
Tốc độ chạy của A:
= ≃3,43(m/s)
Tốc độ chạy của B:
= ≃ 3,5 (m/s)
Vì vA< vB nên bạn B chạy nhanh hơn
II. ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ
Bảng 8.1. Các đơn vị đo tốc độ thường dùng.
Đơn vị đo độ dài
Mét (m)
Kilômét (km)
Đơn vị đo thời
gian
Đơn vị đo tốc độ
Giây (s)
Giờ (h)
Mét trên giây
(m/s)
Kilômét trên
giờ (km/h)
Trong hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị
đo tốc độ là m/s hoặc km/h.
Cách chuyển đổi đơn vị:
: 3,6
Km/h
x 3,6
VD: 54 km/h = ? 1 m/s ;
5
m/s
10 m/s = ? 3 km/h
6
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC
TÍNH TỐC ĐỘ
1. Bài tập ví dụ:
Một bạn đi từ nhà đến trường bằng xe đạp
với tốc độ không đổi, xuất phát từ nhà lúc
6h45 phút, đến trường lúc 7h15 phút.Biết
quãng đường từ nhà đến trường dài 5km.
Tính tốc độ của bạn đó ra km/h và m/s.
Tóm tắt
s = 5 km
t = 7 h 15 min - 6h 45 min = 0,5h
v = ? km/h.
v = ? m/s.
Giải
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
v= s/t = 5/0,5 = 10(km/h) = 2,8(m/s)
Vậy tốc độ của bạn đó là 10km/h và 0,28m/s
2. Bài tập 1:
Biết nữ vận động viên Việt Nam – Lê Tú
Chinh đoạt Huy chương Vàng SEA Games
2019 chạy 100 m hết 11,54 s. Tính tốc độ của
vận động viên này.
Tóm tắt
s = 100 m
t = 11,54 s
v = ? m/s
Giải
Tốc độ của vận động viên:
v= s/t = 100/11,54 = 8,7(m/s)
Vậy tốc độ của vận động viên đó là 8,67 m/s
3. Bài tập 2:
Lúc 8 h 30 phút, bạn A đi bộ từ nhà đến siêu thị với
tốc độ 4,8km/h. Biết quãng đường từ nhà bạn A
đến siêu thị dài 2,4km. Hỏi bạn A đến siêu thị lúc
mấy giờ?
Tóm tắt
s = 2,4 km
v = 4,8
km/h
A đến siêu thị
lúc mấy giờ?
Giải
Thời gian đi từ nhà đến siêu thị là
T = s/v = 2,4/4,8 = 0,5(h)=
30(min)
Thời điểm đến siêu thị:
8h 30 min + 30 min = 9 h
Vậy bạn A đến siêu thị lúc 9h
4. Bài tập 3:
Bạn B đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc
độ 12 km/h hết 20 min.Tính quãng đường từ
nhà bạn B đến trường
Tóm tắt
v = 12 km/h
t = 20 min
=h
s = ? km
Giải
Quãng đường từ nhà bạn B đến
trườnglà:
v = => s = = 12. = 4 (km)
Vậy quãng đường từ nhà bạn B đến
trường là 4 km
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Công thức tính tốc độ là:
A.
C.
B.
D.
Điền số vào chỗ trống sao cho phù
hợp: Đổi: 10 m/s = …. km/h
A.10 km/h
B. 36 km/h
C. 45 km/h
D. 20 km/h`
Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp:
Đổi: 72 km/h = …. m/s
A. 259,2 m/s
C. 20 m/s
B. 15 m/s
D. 40 m/s
HẾT
GIỜ
Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ
nhanh hay chậm của chuyển động?
A. Quãng đường
B. Thời gian
C. Tốc độ
D.Cả ba đại lượng trên
Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà
đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của
người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h.
Quãng đường từ nhà đến trường dài:
A. 8 km
C. 64 km
B. 0,0165 km
D. 5 km
IV. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Lập 3 đội, mỗi đội có 5 học sinh. Các thành viên lần lượt làm bài
tập 8.1; 8.2; 8.5; 8.6; 8.7. Đội nào làm chính xác và trong thời
gian ngắn nhất thì đội đó giành chiến thắng.
8.1.
1 - c;
2 - d;
3 - a;
8.2
A. Đối tượng chuyển động B. Tốc độ (m/s)
Người đi bộ
1,5
Người đi xe đạp
3 đến 4
ô tô
15 đến 20
Tàu hoả
10 đến 20
Máy bay phản lực
200 đến 300
8.5. A
8.6. B.
8.7. B.
4 -b.
C. Tốc độ (km/h)
4,5
10,8 đến 14,4
54 đền 72
26 đến 72
720 đến 1080
Loài chim chạy nhanh
nhất
Đà điểu.
Chúng rất khác biệt về hình thể với cổ, chân dài
và có thể chạy với tốc độ lên đến 65 km/giờ (40
dặm/giờ)
Loài chim bay nhanh nhất
Chim cắt
Với thị lực sắc bén cùng với tốc độ “phóng lao”
từ trên không xuống đất với vận tốc 321km/h,
khó có con mồi nào có thể sống sót.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học và làm bài tập SBT. Đọc trước
bài 9.
Hãy xây dựng phương án xác định
tốc độ của bản thân khi đi từ nhà
đến trường.
 







Các ý kiến mới nhất