Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 1. Làm quen với Vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị tít
Ngày gửi: 23h:25' 15-09-2024
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị tít
Ngày gửi: 23h:25' 15-09-2024
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
Galilei (Ga-li-lê)
Newton (Niu-tơn)
Einstein (Anh-xtanh)
(1564 - 1642)
(1642 - 1727)
(1879 - 1955)
Cha đẻ của
Người tìm ra
Người tìm ra thuyết
phương pháp
định luật vạn vật
tương đối và công
thực nghiệm
hấp dẫn
thức
Họ là ai? Họ nổi tiếng với những phát minh nào liên quan đến môn vật lý?
Let's Play
BÀI 1:
LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đối tượng nghiên cứu vật lí và mục tiêu của môn Vật lí
2 Quá trình phát triển của Vật lí
3 Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
4 Phương pháp nghiên cứu vật lí
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VẬT LÝ VÀ MỤC
TIÊU CỦA MÔN VẬT LÝ
?1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã
được học ở cấp trung học cơ sở?
Trả lời
Các lĩnh vực mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở :
+ Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
+ Lớp 7: Điện học, âm học, từ học, quang học.
+ Lớp 8: Thủy tĩnh học, nhiệt học, điện.
+ Lớp 9: năng lượng, điện từ học, điện học, quang học.
?2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật
lý? Tại sao?
Trả lời
VD: Thích lĩnh vực điện học vì nó gần
gũi với đời sống.
Đối tượng của vật lý là: nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động
của vật chất, năng lượng.
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ
?1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và
tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn đối với khoa học và đời sống?
Trả lời
- Môn vật lý trải qua 3 giai đoạn chính :
+ GD1: từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI.
+ GD2 : từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX
+ GD3: cuối thế kỉ XIX đến nay.
- Đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn :
+ GD1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa vào quan sát và suy
luận chủ quan.
+ GD2: Các nhà vật lý học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa vào phương pháp
thực nghiệm.
+ GD3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi
mô và dùng thí nghiệm để kiểm chứng.
?2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan trọng nhất, có tầm ảnh
hưởng nhất đối với khoa học và đời sống?
Trả lời
- Mỗi một giai đoạn đều có những vai trò riêng,
giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn sau
phát triển hơn.
- Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm chứng tính đúng
đắn và bác bỏ đi một
số nghiên
củaget
cácfive in a row!
Shout
"Bingo"cứu
if you
giai đoạn trước đó. Nên theo em là giai đoạn
3 có tầm ảnh hưởng nhất.
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
Cách mạng công nghiệp lần 1: Máy hơi nước của James Watt là kết quả
nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí.
Mở đầu kỉ nguyên giúp thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
CMCN 2: Máy phát điện ra đời
CMCN 3: Dây chuyền sản xuất ô tô
Nhờ việc khám phá ra hiện tượng cảm
Nhờ thành tựu nghiên cứu về điện tử,
ứng điện từ của nhà vật lí Faraday,
chất bán dẫn, vi mạch của vật lý. Từ
người ta chế tạo được máy phát điện,
những năm 70 của thế kỉ XX, các quy
mở ra kỉ nguyên sử dụng điện năng
trình sản xuất tự động hóa đã được phát
triển.
CMCN 4: Robot và máy vi tính
Sử dụng trí tuệ nhân tạo , robot, internet, điện thoại thông minh đều dựa trên
những thành tựu của các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau của vật lí hiện đại.
c) Vai trò của vật lí trong đời sống.
• Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống
con người.
• Mọi thiết bị chúng ta sử dụng hàng ngày
đều là thành tựu nghiên cứu của vật lý.
• Ví dụ: Nồi cơm điện,máy sấy tóc,điện
thoại… ứng dụng thành tựu nghiên cứu
về điện học.
Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu
Vật lí phải được sử dụng đúng
phương pháp, đúng mục đích.
Shout "Bingo" if you get five in a row!
1. Phương pháp thực nghiệm
Galilei kiểm chứng ý kiến của Aristotle ví dụ được
gọi là phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm là việc dùng các thí
nghiệm thực tế để kiểm chứng lại tính đúng đắn
của các dự đoán.
Các bước thực hiện của phương pháp thực nghiệm
1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
5. Kết luận
2. Quan sát, thu
thập thông tin
4. Thí nghiệm
3. Đưa ra
kiểm tra dự đoán
dự đoán
2. Phương pháp mô hình
Đây là một minh họa cho phương pháp mô hình.
?1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã học?
Trả lời
Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit thì sẽ
chuyển sang màu đỏ
?2. Theo em có mấy loại mô hình thường dùng trong
chương trình học? Kể tên và nêu ví dụ.
Có 3 loại:
Trả lời
+ Mô hình vật chất: Là các mô hình thu nhỏ hoặc phóng to của vật thật.
VD: quả địa cầu trong phòng thí nghiệm.
+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho đối tượng nghiên cứu là một chất điểm.
VD: xe mô tô đang chạy trên đường được coi là một chất điểm trong đồ thị
chuyển động
+ Mô hình toán học: Là các công thức, phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả
đặc điểm tính chất của đối tượng nghiên cứu.
VD: Diện tích của hình vuông có cạnh bằng a thì bằng : S= a.a.
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
https://tailieugiaovien.edu.vn
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo )
để có trọn bộ cả năm PowerPoint và word bộ giáo án này.
Cung cấp giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
Thank You For
LUYỆN TẬP
See you next
time!
KHINH KHÍ CẦU
1
2
3
4
5
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Đối tượng nghiên cứu của vật lý là các dạng vật chất và năng
lượng
B. Quá trình phát triển của vật lý trả qua 2 giai đoạn chính là vật lý cổ
điển và vật lý hiện đại.
C. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
1
2
3
4
5
Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế tạo là
dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A. Nhiệt
B. Động cơ
C. Năng lượng
1
2
3
4
5
Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “Vật nặng rơi nhanh hơn vật
nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh” là dựa theo phương
pháp nào ?
A. Phương pháp mô hình
B. Phương pháp thực nghiệm
C. Phương pháp suy luận chủ quan
1
2
3
4
5
Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý vào công nghệ:
A. Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
B. Có thể gây ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái nếu không
được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
C. Không mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn gây ô nhiễm môi
tường và hủy hoại hệ sinh thái.
1
2
3
4
5
Câu 5. Chọn đáp án đúng
A. Vật lý và hóa học là hai môn học riêng biệt, chúng không có mối
liên hệ gì với nhau.
B. Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
C. Một số loài chim di trú dựa vào nhận biết về từ trường trái đất để
định hướng bay .
1
2
3
4
5
Thank You For
VẬN DỤNG
Các em hãy tìm hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay
hơi của nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên
mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
See you next
time!
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại kiến thức
Hoàn thành
Xem trước nội dung
đã học ở bài 1
nhiệm vụ Vận dụng
Bài 2. Các quy tắc an toàn
trong phòng thực hành
Vật lí
HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG
BUỔI HỌC TIẾP THEO
Shout "Bingo" if you get five in a row!
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
Galilei (Ga-li-lê)
Newton (Niu-tơn)
Einstein (Anh-xtanh)
(1564 - 1642)
(1642 - 1727)
(1879 - 1955)
Cha đẻ của
Người tìm ra
Người tìm ra thuyết
phương pháp
định luật vạn vật
tương đối và công
thực nghiệm
hấp dẫn
thức
Họ là ai? Họ nổi tiếng với những phát minh nào liên quan đến môn vật lý?
Let's Play
BÀI 1:
LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đối tượng nghiên cứu vật lí và mục tiêu của môn Vật lí
2 Quá trình phát triển của Vật lí
3 Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
4 Phương pháp nghiên cứu vật lí
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VẬT LÝ VÀ MỤC
TIÊU CỦA MÔN VẬT LÝ
?1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã
được học ở cấp trung học cơ sở?
Trả lời
Các lĩnh vực mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở :
+ Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
+ Lớp 7: Điện học, âm học, từ học, quang học.
+ Lớp 8: Thủy tĩnh học, nhiệt học, điện.
+ Lớp 9: năng lượng, điện từ học, điện học, quang học.
?2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật
lý? Tại sao?
Trả lời
VD: Thích lĩnh vực điện học vì nó gần
gũi với đời sống.
Đối tượng của vật lý là: nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động
của vật chất, năng lượng.
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ
?1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và
tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn đối với khoa học và đời sống?
Trả lời
- Môn vật lý trải qua 3 giai đoạn chính :
+ GD1: từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI.
+ GD2 : từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX
+ GD3: cuối thế kỉ XIX đến nay.
- Đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn :
+ GD1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa vào quan sát và suy
luận chủ quan.
+ GD2: Các nhà vật lý học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa vào phương pháp
thực nghiệm.
+ GD3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi
mô và dùng thí nghiệm để kiểm chứng.
?2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan trọng nhất, có tầm ảnh
hưởng nhất đối với khoa học và đời sống?
Trả lời
- Mỗi một giai đoạn đều có những vai trò riêng,
giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn sau
phát triển hơn.
- Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm chứng tính đúng
đắn và bác bỏ đi một
số nghiên
củaget
cácfive in a row!
Shout
"Bingo"cứu
if you
giai đoạn trước đó. Nên theo em là giai đoạn
3 có tầm ảnh hưởng nhất.
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
Cách mạng công nghiệp lần 1: Máy hơi nước của James Watt là kết quả
nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí.
Mở đầu kỉ nguyên giúp thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
CMCN 2: Máy phát điện ra đời
CMCN 3: Dây chuyền sản xuất ô tô
Nhờ việc khám phá ra hiện tượng cảm
Nhờ thành tựu nghiên cứu về điện tử,
ứng điện từ của nhà vật lí Faraday,
chất bán dẫn, vi mạch của vật lý. Từ
người ta chế tạo được máy phát điện,
những năm 70 của thế kỉ XX, các quy
mở ra kỉ nguyên sử dụng điện năng
trình sản xuất tự động hóa đã được phát
triển.
CMCN 4: Robot và máy vi tính
Sử dụng trí tuệ nhân tạo , robot, internet, điện thoại thông minh đều dựa trên
những thành tựu của các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau của vật lí hiện đại.
c) Vai trò của vật lí trong đời sống.
• Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống
con người.
• Mọi thiết bị chúng ta sử dụng hàng ngày
đều là thành tựu nghiên cứu của vật lý.
• Ví dụ: Nồi cơm điện,máy sấy tóc,điện
thoại… ứng dụng thành tựu nghiên cứu
về điện học.
Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu
Vật lí phải được sử dụng đúng
phương pháp, đúng mục đích.
Shout "Bingo" if you get five in a row!
1. Phương pháp thực nghiệm
Galilei kiểm chứng ý kiến của Aristotle ví dụ được
gọi là phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm là việc dùng các thí
nghiệm thực tế để kiểm chứng lại tính đúng đắn
của các dự đoán.
Các bước thực hiện của phương pháp thực nghiệm
1. Xác định vấn đề
cần nghiên cứu
5. Kết luận
2. Quan sát, thu
thập thông tin
4. Thí nghiệm
3. Đưa ra
kiểm tra dự đoán
dự đoán
2. Phương pháp mô hình
Đây là một minh họa cho phương pháp mô hình.
?1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã học?
Trả lời
Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit thì sẽ
chuyển sang màu đỏ
?2. Theo em có mấy loại mô hình thường dùng trong
chương trình học? Kể tên và nêu ví dụ.
Có 3 loại:
Trả lời
+ Mô hình vật chất: Là các mô hình thu nhỏ hoặc phóng to của vật thật.
VD: quả địa cầu trong phòng thí nghiệm.
+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho đối tượng nghiên cứu là một chất điểm.
VD: xe mô tô đang chạy trên đường được coi là một chất điểm trong đồ thị
chuyển động
+ Mô hình toán học: Là các công thức, phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả
đặc điểm tính chất của đối tượng nghiên cứu.
VD: Diện tích của hình vuông có cạnh bằng a thì bằng : S= a.a.
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
https://tailieugiaovien.edu.vn
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo )
để có trọn bộ cả năm PowerPoint và word bộ giáo án này.
Cung cấp giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
Thank You For
LUYỆN TẬP
See you next
time!
KHINH KHÍ CẦU
1
2
3
4
5
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Đối tượng nghiên cứu của vật lý là các dạng vật chất và năng
lượng
B. Quá trình phát triển của vật lý trả qua 2 giai đoạn chính là vật lý cổ
điển và vật lý hiện đại.
C. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
1
2
3
4
5
Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế tạo là
dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A. Nhiệt
B. Động cơ
C. Năng lượng
1
2
3
4
5
Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “Vật nặng rơi nhanh hơn vật
nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh” là dựa theo phương
pháp nào ?
A. Phương pháp mô hình
B. Phương pháp thực nghiệm
C. Phương pháp suy luận chủ quan
1
2
3
4
5
Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý vào công nghệ:
A. Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
B. Có thể gây ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái nếu không
được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
C. Không mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn gây ô nhiễm môi
tường và hủy hoại hệ sinh thái.
1
2
3
4
5
Câu 5. Chọn đáp án đúng
A. Vật lý và hóa học là hai môn học riêng biệt, chúng không có mối
liên hệ gì với nhau.
B. Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
C. Một số loài chim di trú dựa vào nhận biết về từ trường trái đất để
định hướng bay .
1
2
3
4
5
Thank You For
VẬN DỤNG
Các em hãy tìm hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay
hơi của nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên
mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
See you next
time!
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại kiến thức
Hoàn thành
Xem trước nội dung
đã học ở bài 1
nhiệm vụ Vận dụng
Bài 2. Các quy tắc an toàn
trong phòng thực hành
Vật lí
HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG
BUỔI HỌC TIẾP THEO
Shout "Bingo" if you get five in a row!
 









Các ý kiến mới nhất