KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 21h:25' 20-09-2024
Dung lượng: 192.4 MB
Số lượt tải: 669
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 21h:25' 20-09-2024
Dung lượng: 192.4 MB
Số lượt tải: 669
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
Bài 3:
MOL VÀ TỈ
KHỐI CHẤT KHÍ
MỤC TIÊU
Nêu được khái niệm mol, tính được khối lượng mol và chuyển
đổi được giữa số mol và khối lượng.
Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
của chất khí và so sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn
chất khí khác, công thức tính tỉ khối.
Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và
25°C.
Sử dụng được công thức n(mol) = để chuyển đổi giữa số mol và
thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 °C
Ai nhiều nhất?
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi
nổi
với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử nhất. Đồng nói:
“Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm
nhanh nhảu: “Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá
nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1 mol
nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
= =>> Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MOL
II. TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
01.
Khái niệm
Trong khoa học, quy ước:
khối lượng nguyên tử carbon = 1 (amu).
® Khối lượng 1 nguyên tử carbon = 12 amu
= 1,9926 . g
Khối lượng này vô cùng nhỏ bé, không thể cân
bằng các dụng cụ thông thường.
12 gam carbon
12 gam carbon có chứa 6,022 . nguyên tử carbon
Số 6,022 . được gọi là số Avogadro, kí hiệu là NA
Avogađro - nhà Vật lý, Hóa học người Ý( 1776 – 1856)
(Lorenzo Romano Amedeo Carlo Avogadro)
Ông là người đã phát minh ra số Avogađro - đây là một con số rất
quan trọng đối với môn vật lý và đặc biệt là môn hoá học
( Số Avogađro đúng bằng 6,02214179(30)×1023 )
6,022.1023
phân tử
1 mol
6,022.1023
nguyên tử Fe
1
e
F
l
mo
6,022.1023
phân tử H2
1m
ol H
Chú ý: Phân biệt ý nghĩa của hai cách viết sau
• 1 mol H: Chỉ 1 mol nguyên tử hidro.
• 1 mol H2: Chỉ 1 mol phân tử hidro.
2
1 mol H2O
? Mol là gì
6,022.1023
phân tử H2O
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023)
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Con số
6,022.1023 được gọi là số Avogadro và kí hiệu là
NA.
Chú ý: Phân biệt ý nghĩa của hai cách viết sau
• 1 mol H: Chỉ 1 mol nguyên tử hidro.
• 1 mol H2: Chỉ 1 mol phân tử hidro.
Ai nhiều nhất?
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi
nổi
với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử nhất. Đồng nói:
“Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm
nhanh nhảu: “Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá
nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1 mol
nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
= =>> Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
a) 12 gam carbon có
NA nguyên tử hay 1
mol nguyên tử carbon
b) 254 gam iodine
cỏ NA phân tử hay 1
mol phân tử iodine
c) 18 gam nước có
NA phân tử H2O hay
1 mol phân tử nước
Hình 3.1. Một số ví dụ lượng chất chứa NA nguyên tử hoặc phân tử.
HOẠT
ĐỘNG
Câu hỏi và bài tập
1. Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol
nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.
Lời giải
+ Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1
mol phân tử nước < khối lượng 1 mol phân tử iodine.
Câu hỏi và bài tập
2. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Lời giải
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
Câu hỏi và bài tập
3. Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên
tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3; b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Lời giải
Để hình dung số Avogadro lớn tới mức nào, ta hãy thử một phép toán: giả sử
ta có 1 mol quà cam được xếp sát nhau thành một đường thẳng, đường kính
mổi quả cam đểu bằng 6 cm. Vậy chiều dài đường thẳng tạo thành từ 1 mol
quả cam là: 6,022.1023.6 36.1023cm = 36.1018km.
Số Avogadro lớn
tới mức nào?
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời
là khoảng 150.106 km. Như vậy, đường
thẳng tạo thành từ 1 mol quả cam này
sẽ gấp khoảng khoảng cách từ Trái Đất
đến Mặt Trời.
Có thể thấy số Avogadro vô cùng lớn. Vì
vậy, nó chỉ được sử dụng đối với hạt vi mô.
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là
ngày “Mol”. Đây là một ngày lễ không
chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol.
Ngày” Mol ” hàng năm bắt đầu lúc 6h02
sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn
gốc những mốc thời gian này là giá trị
của hằng số Avogađro (6,022×1023).
02.
Khối
lượng mol
Khối lượng
mol là gì?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của
một chất là khối lượng của NA
nguyên tử hoặc phân tử chất đó
tính theo đơn vị gam.
Bảng 3.1. Khối lượng một số nguyên tử, phân tử và khối lượng
mol nguyên tử, phân tử tương ứng
Nguyên Kí hiệu hoá Khối lượng Khối lượng mol
tử
học
nguyên tử
nguyên tử
Carbon
C
12 amu
12 g/mol
Hydrogen
H
1 amu
1 g/mol
Oxygen
O
16 amu
16 g/mol
Công thức Số lượng nguyên
Phân tử
hoá học
tử trong phân tử Khối lượng phân tử
H2
Hydrogen
2 nguyên tử H
2.1=2 (amu)
Nước
2 nguyên tử H,
2.1 + 1.16 = 18
H2O
(amu)
1 nguyên tử O
- Lưu ý:
Khối lượng
mol
Giống
Khác
Khối lượng
nguyên tử/
phân tử
Trị số
Đơn vị: g/mol
Đơn vị: amu
THẢO LUẬN NHÓM ( 4 HS)
- Thời gian: 5 phút.
3. Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
=> Nhận xét:
Khối lượng = số mol x Khối lượng mol
m = n. M
=> M = (g/mol)
Trong đó: n là số mol (mol)
m: khối lượng (gam)
M: khối lượng mol (g/mol)
HOẠT
ĐỘNG
Câu hỏi và bài tập
1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này
có khối lượng là 23,4 gam.
Lời giải
Câu hỏi và bài tập
2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối
lượng mol của nước là 18 g/mol.
Lời giải
03.
Thể tích mol
chất khí
Thể tích mol
chất khí là gì?
Thể tích mol của
chất khí là thể tích
chiếm bởi NA phân
tử của chất khí đó
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
SO2
=
1 mol
=
1 mol
1 mol
Thể tích mol của các chất khí bất kì ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều
bằng nhau.
Bình khí nitrogen dioxide
NO2
Bình khí chlorine
Cl2
Hình 3.2. Hai bình khí nitrogen dioxide và chlorine có cùng
thể tích, ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Ở điểu kiện chuẩn (25 °C và
1 bar), 1 mol khí bất kì đều
chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n
mol khí chiếm thể tích là:
V = 24,79.n (L).
Thể tích mol của một số chất rắn và chất lỏng ở 25 °C và 1
bar như sau:
Copper (đồng): 7,2 cm3/mol;
Aluminium (nhôm): 10,0 cm 3/ mol;
Nước lỏng: 18,0cm 3/ mol;
Ethanol: 57,5 cm 3/ mol.
Thể tích mol
của một số chất
lỏng và chất rắn
Thể tích mol của chất rắn
và chất lỏng thường rất
nhỏ so với thể tích mol của
chất khí ở cùng điều kiện,
ít phụ thuộc vào nhiệt độ
và áp suất.
HOẠT
ĐỘNG
Câu hỏi và bài tập
1. Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Lời giải
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất
kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích V
= 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
Câu hỏi và bài tập
2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen.
Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
Lời giải
Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 4 = 5 (mol).
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều
chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích:
V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).
Câu hỏi và bài tập
3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25
°C và 1 bar
Lời giải
Đổi 500 mililít = 0,5 lít.
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
II.
TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
Chia lớp thành 4 nhóm
- Hoàn thành phiếu học tập
của mỗi nhóm
HOẠT ĐỘNG
- Trình bày trên bảng nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tính khối lượng mol của khí CO2 và SO2
2. So sánh khối lượng mol của khí CO2 và SO2. Tính tỉ số
3. Biết rằng tỉ số bằng tỉ khối của khí CO2 và SO2, Vậy tỉ khối có ý
nghĩa gì?
4. Suy luận và tìm ra công thức tính tỉ khối chất khí, biết rằng tỉ khối
của khí A đối với khí B kí hiệu là dA/B.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tính khối lượng mol của khí H2 và O2
2. So sánh khối lượng mol của khí H2 và O2. Tính tỉ số
3. Biết rằng tỉ khối của khí H2 đối với khí O2 được kí hiệu là và = . Tìm
công thức tổng quát của tỉ khối của khí A đối với khí B.
4. Từ công thức của câu 3, suy ra công thức tính MA và MB khi biết tỉ khối
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Tính khối lượng mol của khí CH4
2. Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1
mol không khí có 0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của
không khí là bao nhiêu?
3. So sánh khối lượng mol của khí CH4 và không khí. Tính tỉ số .
4. Biết rằng tỉ số bằng tỉ khối của khí CH4 và không khí, Vậy tỉ khối có ý
nghĩa gì?
CÁC EM HỌC SINH
Bài 3:
MOL VÀ TỈ
KHỐI CHẤT KHÍ
MỤC TIÊU
Nêu được khái niệm mol, tính được khối lượng mol và chuyển
đổi được giữa số mol và khối lượng.
Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
của chất khí và so sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn
chất khí khác, công thức tính tỉ khối.
Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và
25°C.
Sử dụng được công thức n(mol) = để chuyển đổi giữa số mol và
thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 °C
Ai nhiều nhất?
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi
nổi
với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử nhất. Đồng nói:
“Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm
nhanh nhảu: “Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá
nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1 mol
nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
= =>> Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. MOL
II. TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. MOL
01.
Khái niệm
Trong khoa học, quy ước:
khối lượng nguyên tử carbon = 1 (amu).
® Khối lượng 1 nguyên tử carbon = 12 amu
= 1,9926 . g
Khối lượng này vô cùng nhỏ bé, không thể cân
bằng các dụng cụ thông thường.
12 gam carbon
12 gam carbon có chứa 6,022 . nguyên tử carbon
Số 6,022 . được gọi là số Avogadro, kí hiệu là NA
Avogađro - nhà Vật lý, Hóa học người Ý( 1776 – 1856)
(Lorenzo Romano Amedeo Carlo Avogadro)
Ông là người đã phát minh ra số Avogađro - đây là một con số rất
quan trọng đối với môn vật lý và đặc biệt là môn hoá học
( Số Avogađro đúng bằng 6,02214179(30)×1023 )
6,022.1023
phân tử
1 mol
6,022.1023
nguyên tử Fe
1
e
F
l
mo
6,022.1023
phân tử H2
1m
ol H
Chú ý: Phân biệt ý nghĩa của hai cách viết sau
• 1 mol H: Chỉ 1 mol nguyên tử hidro.
• 1 mol H2: Chỉ 1 mol phân tử hidro.
2
1 mol H2O
? Mol là gì
6,022.1023
phân tử H2O
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023)
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Con số
6,022.1023 được gọi là số Avogadro và kí hiệu là
NA.
Chú ý: Phân biệt ý nghĩa của hai cách viết sau
• 1 mol H: Chỉ 1 mol nguyên tử hidro.
• 1 mol H2: Chỉ 1 mol phân tử hidro.
Ai nhiều nhất?
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi
nổi
với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử nhất. Đồng nói:
“Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm
nhanh nhảu: “Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá
nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1 mol
nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
= =>> Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
a) 12 gam carbon có
NA nguyên tử hay 1
mol nguyên tử carbon
b) 254 gam iodine
cỏ NA phân tử hay 1
mol phân tử iodine
c) 18 gam nước có
NA phân tử H2O hay
1 mol phân tử nước
Hình 3.1. Một số ví dụ lượng chất chứa NA nguyên tử hoặc phân tử.
HOẠT
ĐỘNG
Câu hỏi và bài tập
1. Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol
nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.
Lời giải
+ Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1
mol phân tử nước < khối lượng 1 mol phân tử iodine.
Câu hỏi và bài tập
2. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Lời giải
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
Câu hỏi và bài tập
3. Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên
tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3; b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Lời giải
Để hình dung số Avogadro lớn tới mức nào, ta hãy thử một phép toán: giả sử
ta có 1 mol quà cam được xếp sát nhau thành một đường thẳng, đường kính
mổi quả cam đểu bằng 6 cm. Vậy chiều dài đường thẳng tạo thành từ 1 mol
quả cam là: 6,022.1023.6 36.1023cm = 36.1018km.
Số Avogadro lớn
tới mức nào?
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời
là khoảng 150.106 km. Như vậy, đường
thẳng tạo thành từ 1 mol quả cam này
sẽ gấp khoảng khoảng cách từ Trái Đất
đến Mặt Trời.
Có thể thấy số Avogadro vô cùng lớn. Vì
vậy, nó chỉ được sử dụng đối với hạt vi mô.
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là
ngày “Mol”. Đây là một ngày lễ không
chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol.
Ngày” Mol ” hàng năm bắt đầu lúc 6h02
sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn
gốc những mốc thời gian này là giá trị
của hằng số Avogađro (6,022×1023).
02.
Khối
lượng mol
Khối lượng
mol là gì?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của
một chất là khối lượng của NA
nguyên tử hoặc phân tử chất đó
tính theo đơn vị gam.
Bảng 3.1. Khối lượng một số nguyên tử, phân tử và khối lượng
mol nguyên tử, phân tử tương ứng
Nguyên Kí hiệu hoá Khối lượng Khối lượng mol
tử
học
nguyên tử
nguyên tử
Carbon
C
12 amu
12 g/mol
Hydrogen
H
1 amu
1 g/mol
Oxygen
O
16 amu
16 g/mol
Công thức Số lượng nguyên
Phân tử
hoá học
tử trong phân tử Khối lượng phân tử
H2
Hydrogen
2 nguyên tử H
2.1=2 (amu)
Nước
2 nguyên tử H,
2.1 + 1.16 = 18
H2O
(amu)
1 nguyên tử O
- Lưu ý:
Khối lượng
mol
Giống
Khác
Khối lượng
nguyên tử/
phân tử
Trị số
Đơn vị: g/mol
Đơn vị: amu
THẢO LUẬN NHÓM ( 4 HS)
- Thời gian: 5 phút.
3. Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
=> Nhận xét:
Khối lượng = số mol x Khối lượng mol
m = n. M
=> M = (g/mol)
Trong đó: n là số mol (mol)
m: khối lượng (gam)
M: khối lượng mol (g/mol)
HOẠT
ĐỘNG
Câu hỏi và bài tập
1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này
có khối lượng là 23,4 gam.
Lời giải
Câu hỏi và bài tập
2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối
lượng mol của nước là 18 g/mol.
Lời giải
03.
Thể tích mol
chất khí
Thể tích mol
chất khí là gì?
Thể tích mol của
chất khí là thể tích
chiếm bởi NA phân
tử của chất khí đó
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
SO2
=
1 mol
=
1 mol
1 mol
Thể tích mol của các chất khí bất kì ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều
bằng nhau.
Bình khí nitrogen dioxide
NO2
Bình khí chlorine
Cl2
Hình 3.2. Hai bình khí nitrogen dioxide và chlorine có cùng
thể tích, ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Ở điểu kiện chuẩn (25 °C và
1 bar), 1 mol khí bất kì đều
chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n
mol khí chiếm thể tích là:
V = 24,79.n (L).
Thể tích mol của một số chất rắn và chất lỏng ở 25 °C và 1
bar như sau:
Copper (đồng): 7,2 cm3/mol;
Aluminium (nhôm): 10,0 cm 3/ mol;
Nước lỏng: 18,0cm 3/ mol;
Ethanol: 57,5 cm 3/ mol.
Thể tích mol
của một số chất
lỏng và chất rắn
Thể tích mol của chất rắn
và chất lỏng thường rất
nhỏ so với thể tích mol của
chất khí ở cùng điều kiện,
ít phụ thuộc vào nhiệt độ
và áp suất.
HOẠT
ĐỘNG
Câu hỏi và bài tập
1. Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Lời giải
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất
kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích V
= 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
Câu hỏi và bài tập
2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen.
Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
Lời giải
Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 4 = 5 (mol).
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều
chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích:
V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).
Câu hỏi và bài tập
3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25
°C và 1 bar
Lời giải
Đổi 500 mililít = 0,5 lít.
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
II.
TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
Chia lớp thành 4 nhóm
- Hoàn thành phiếu học tập
của mỗi nhóm
HOẠT ĐỘNG
- Trình bày trên bảng nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tính khối lượng mol của khí CO2 và SO2
2. So sánh khối lượng mol của khí CO2 và SO2. Tính tỉ số
3. Biết rằng tỉ số bằng tỉ khối của khí CO2 và SO2, Vậy tỉ khối có ý
nghĩa gì?
4. Suy luận và tìm ra công thức tính tỉ khối chất khí, biết rằng tỉ khối
của khí A đối với khí B kí hiệu là dA/B.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tính khối lượng mol của khí H2 và O2
2. So sánh khối lượng mol của khí H2 và O2. Tính tỉ số
3. Biết rằng tỉ khối của khí H2 đối với khí O2 được kí hiệu là và = . Tìm
công thức tổng quát của tỉ khối của khí A đối với khí B.
4. Từ công thức của câu 3, suy ra công thức tính MA và MB khi biết tỉ khối
PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Tính khối lượng mol của khí CH4
2. Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1
mol không khí có 0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của
không khí là bao nhiêu?
3. So sánh khối lượng mol của khí CH4 và không khí. Tính tỉ số .
4. Biết rằng tỉ số bằng tỉ khối của khí CH4 và không khí, Vậy tỉ khối có ý
nghĩa gì?
 







Các ý kiến mới nhất