KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị mỹ
Ngày gửi: 08h:58' 21-09-2024
Dung lượng: 42.7 MB
Số lượt tải: 437
Nguồn:
Người gửi: trần thị mỹ
Ngày gửi: 08h:58' 21-09-2024
Dung lượng: 42.7 MB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BÀI 18:
TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI (TT)
• GVS: Hà Vân Anh
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
Từ những kiến thức đã học trong môn KHTN 6,7,8 và những hiểu
biết thực tế, em hãy viết vào bảng dưới đây những điều em đã
biết, muốn biết và học được về Kim loại.
K (Know) – Biết
W (Want) – Muốn
biết
L (Learned)- học
được
BÀI 18- Tiết :
TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM
LOẠI (TT)
II
.
1
.
2
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI OXYGEN
KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI NƯỚC
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
kiến thức
TN sắt + O2
TN Nhôm
+O2
TN
Na+Cl2
Các nhóm HS trình bày kết quả kết luận về tính
chất hóa học của kim loại khi tác dụng với phi kim
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
kiến
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
+ Kim loại tác dụng với khí oxygen tạo oxide kim loại.
o
t
3Fe + 2 O2 Fe3O4
+ Kim loại tác dụng với phi kim khác tạo muối.
o
t
2 Na + Cl 2 NaCl
2
thức
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
2. Tác dụng với nước
kiến thức
GV hướng dẫn HS làm TN Na + H2O
Dụng cụ: 1 chậu thủy tinh đựng nước, kéo cắt, giấy lọc, panh
Hóa chất: mẩu Na, giấy quỳ tím, nước
Cách tiến hành:
- Nhúng quì tím vào nước, yêu cầu HS quan sát, nhận xét:
- Cho mẫu Na vào chậu nước, yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- Nhúng một mẫu giấy quì vào dung dịch sau phản ứng. Quan sát và nhận x
Các nhóm HS làm TN Na + H2O
Điền kết quả vào phiếu học tập 3
Các nhóm báo cáo kết quả
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
kiến
thức
2. Tác dụng với
nước
HOẠT
- Một số kim loại như K, Na, Ca,… (các kim loại hoạt động hóa học mạnh) tác dụng với nước
ở nhiệt độ thường ĐỘNG
tạo thành hydroxide và khí hydrogen, phản ứng tỏa ra nhiều nhiệt.
Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Những kim loại như Zn, Fe,… tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí
hydrogen.
to
Ví dụ: Zn + H2O ZnO + H2
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au,… không tác dụng với nước, đó là các kim loại hoạt động
hóa học yếu.
HOẠT
ĐỘNG
Luyện tập
20
50
5
40
4
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí
hydrogen:
A. K, Ca
B. Mg, Ag
C. Cu, Ba
D. Zn, Ag
QUAY VỀ
Câu 2: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl 2 (đktc).
Sau phản ứng thu được một lượng muối clorua là
A. 16,2 gam
B. 16,25 gam
C. 17,25 gam
D. 15,25 gam
QUAY VỀ
Câu 3 : Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí
chlorine là:
A. Có khói màu nâu đỏ tạo
thành
B. Xuất hiện những tia sáng
chói
C. Khói màu trắng sinh ra
D. Tạo chất bột trắng bám
xung quanh thành bình
QUAY VỀ
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư,
thu được 6,5 gam muối. Giá trị của m là
A. 2,8
B. 11,2
C. 2,24
D. 22,4
QUAY VỀ
Câu 5: Nung 6,4 gam Cu ngoài không khí được 6,4 gam
CuO. Hiệu suất của phản ứng là
A. 70%
B. 80%
C. 90%
D. 100%
QUAY VỀ
HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
Câu 1: Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, đồng,…
để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng
vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
® Do sắt, nhôm, kẽm, đồng … có thể phản ứng với oxygen có
trong không khí tạo thành lớp oxide làm mất đi vẻ sáng (ánh
kim) của kim loại.
® Còn vàng không phản ứng với oxygen (hay hơi nước, CO2 …)
có trong không khí nên đồ trang sức bằng vàng để lâu trong
không khí vẫn sáng đẹp.
Câu 2: Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế
thuỷ ngân bị vỡ thì có thể dùng bột sulfur (lưu huỳnh) rắc lên thuỷ
ngân vì thuỷ ngân tác dụng với lưu hunh tạo thành chất mới
không bay hơi và dễ thu gom hơn. Viết phương trình hoá học của
phản ứng xảy ra.
Ta có thể khử độc thủy ngân bằng bột lưu huỳnh:
S + Hg → HgS ↓.
Sản phẩm HgS sinh ra dưới dạng chất rắn nên dễ dàng thu
gom và xử lí.
Câu 3: Vì sao ta hay dùng bạc để đánh gió khi bị cảm?
+ Vì khi bị cảm trong cơ thể tích tụ một lượng khí H2S. Chính H2S sẽ
làm cho cơ thể mệt mỏi.
+ Khi dùng Ag đánh gió thì Ag phản ứng với khí H2S lượng khí này
giảm sẽ làm giảm triệu chứng mệt mỏi.
+ Miếng Ag đen xám khi đánh gió do phản ứng xảy ra:
4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức của bài qua phần:
Em đã học(SGK-)
- Đọc trước nội dung phần II Bài 18
BÀI 18:
TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI (TT)
• GVS: Hà Vân Anh
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
Từ những kiến thức đã học trong môn KHTN 6,7,8 và những hiểu
biết thực tế, em hãy viết vào bảng dưới đây những điều em đã
biết, muốn biết và học được về Kim loại.
K (Know) – Biết
W (Want) – Muốn
biết
L (Learned)- học
được
BÀI 18- Tiết :
TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM
LOẠI (TT)
II
.
1
.
2
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI OXYGEN
KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI NƯỚC
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
kiến thức
TN sắt + O2
TN Nhôm
+O2
TN
Na+Cl2
Các nhóm HS trình bày kết quả kết luận về tính
chất hóa học của kim loại khi tác dụng với phi kim
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
kiến
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
+ Kim loại tác dụng với khí oxygen tạo oxide kim loại.
o
t
3Fe + 2 O2 Fe3O4
+ Kim loại tác dụng với phi kim khác tạo muối.
o
t
2 Na + Cl 2 NaCl
2
thức
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
2. Tác dụng với nước
kiến thức
GV hướng dẫn HS làm TN Na + H2O
Dụng cụ: 1 chậu thủy tinh đựng nước, kéo cắt, giấy lọc, panh
Hóa chất: mẩu Na, giấy quỳ tím, nước
Cách tiến hành:
- Nhúng quì tím vào nước, yêu cầu HS quan sát, nhận xét:
- Cho mẫu Na vào chậu nước, yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- Nhúng một mẫu giấy quì vào dung dịch sau phản ứng. Quan sát và nhận x
Các nhóm HS làm TN Na + H2O
Điền kết quả vào phiếu học tập 3
Các nhóm báo cáo kết quả
Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
kiến
thức
2. Tác dụng với
nước
HOẠT
- Một số kim loại như K, Na, Ca,… (các kim loại hoạt động hóa học mạnh) tác dụng với nước
ở nhiệt độ thường ĐỘNG
tạo thành hydroxide và khí hydrogen, phản ứng tỏa ra nhiều nhiệt.
Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Những kim loại như Zn, Fe,… tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí
hydrogen.
to
Ví dụ: Zn + H2O ZnO + H2
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au,… không tác dụng với nước, đó là các kim loại hoạt động
hóa học yếu.
HOẠT
ĐỘNG
Luyện tập
20
50
5
40
4
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí
hydrogen:
A. K, Ca
B. Mg, Ag
C. Cu, Ba
D. Zn, Ag
QUAY VỀ
Câu 2: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl 2 (đktc).
Sau phản ứng thu được một lượng muối clorua là
A. 16,2 gam
B. 16,25 gam
C. 17,25 gam
D. 15,25 gam
QUAY VỀ
Câu 3 : Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí
chlorine là:
A. Có khói màu nâu đỏ tạo
thành
B. Xuất hiện những tia sáng
chói
C. Khói màu trắng sinh ra
D. Tạo chất bột trắng bám
xung quanh thành bình
QUAY VỀ
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư,
thu được 6,5 gam muối. Giá trị của m là
A. 2,8
B. 11,2
C. 2,24
D. 22,4
QUAY VỀ
Câu 5: Nung 6,4 gam Cu ngoài không khí được 6,4 gam
CuO. Hiệu suất của phản ứng là
A. 70%
B. 80%
C. 90%
D. 100%
QUAY VỀ
HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
Câu 1: Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, đồng,…
để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng
vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
® Do sắt, nhôm, kẽm, đồng … có thể phản ứng với oxygen có
trong không khí tạo thành lớp oxide làm mất đi vẻ sáng (ánh
kim) của kim loại.
® Còn vàng không phản ứng với oxygen (hay hơi nước, CO2 …)
có trong không khí nên đồ trang sức bằng vàng để lâu trong
không khí vẫn sáng đẹp.
Câu 2: Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế
thuỷ ngân bị vỡ thì có thể dùng bột sulfur (lưu huỳnh) rắc lên thuỷ
ngân vì thuỷ ngân tác dụng với lưu hunh tạo thành chất mới
không bay hơi và dễ thu gom hơn. Viết phương trình hoá học của
phản ứng xảy ra.
Ta có thể khử độc thủy ngân bằng bột lưu huỳnh:
S + Hg → HgS ↓.
Sản phẩm HgS sinh ra dưới dạng chất rắn nên dễ dàng thu
gom và xử lí.
Câu 3: Vì sao ta hay dùng bạc để đánh gió khi bị cảm?
+ Vì khi bị cảm trong cơ thể tích tụ một lượng khí H2S. Chính H2S sẽ
làm cho cơ thể mệt mỏi.
+ Khi dùng Ag đánh gió thì Ag phản ứng với khí H2S lượng khí này
giảm sẽ làm giảm triệu chứng mệt mỏi.
+ Miếng Ag đen xám khi đánh gió do phản ứng xảy ra:
4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức của bài qua phần:
Em đã học(SGK-)
- Đọc trước nội dung phần II Bài 18
 







Các ý kiến mới nhất