Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị mỹ
Ngày gửi: 08h:58' 21-09-2024
Dung lượng: 42.7 MB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

BÀI 18:

TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI (TT)
• GVS: Hà Vân Anh

HOẠT
ĐỘNG

MỞ ĐẦU

Từ những kiến thức đã học trong môn KHTN 6,7,8 và những hiểu
biết thực tế, em hãy viết vào bảng dưới đây những điều em đã
biết, muốn biết và học được về Kim loại.
K (Know) – Biết

W (Want) – Muốn
biết

L (Learned)- học
được

BÀI 18- Tiết :
TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM
LOẠI (TT)

II
.
1
.
2

TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI

KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI OXYGEN

KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI NƯỚC

Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG

kiến thức

TN sắt + O2

TN Nhôm
+O2

TN
Na+Cl2

Các nhóm HS trình bày kết quả  kết luận về tính
chất hóa học của kim loại khi tác dụng với phi kim

Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
kiến
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
+ Kim loại tác dụng với khí oxygen tạo oxide kim loại.
o
t
3Fe + 2 O2  Fe3O4
+ Kim loại tác dụng với phi kim khác tạo muối.
o
t
2 Na + Cl  2 NaCl
2

thức

Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
HOẠT
1. Tác dụng với
phi kim
ĐỘNG
2. Tác dụng với nước

kiến thức

GV hướng dẫn HS làm TN Na + H2O
Dụng cụ: 1 chậu thủy tinh đựng nước, kéo cắt, giấy lọc, panh
Hóa chất: mẩu Na, giấy quỳ tím, nước
Cách tiến hành:
- Nhúng quì tím vào nước, yêu cầu HS quan sát, nhận xét:
- Cho mẫu Na vào chậu nước, yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- Nhúng một mẫu giấy quì vào dung dịch sau phản ứng. Quan sát và nhận x

Các nhóm HS làm TN Na + H2O
Điền kết quả vào phiếu học tập 3
Các nhóm báo cáo kết quả

Tiết…, Bài 18. TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI (TT)
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Hình
thành
kiến
thức
2. Tác dụng với
nước
HOẠT
- Một số kim loại như K, Na, Ca,… (các kim loại hoạt động hóa học mạnh) tác dụng với nước
ở nhiệt độ thường ĐỘNG
tạo thành hydroxide và khí hydrogen, phản ứng tỏa ra nhiều nhiệt.
Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Những kim loại như Zn, Fe,… tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí
hydrogen.
to
Ví dụ: Zn + H2O   ZnO + H2

- Một số kim loại như Cu, Ag, Au,… không tác dụng với nước, đó là các kim loại hoạt động
hóa học yếu.

HOẠT
ĐỘNG

Luyện tập

20

50

5

40

4

3

80
70

2

10

60

1

30

VÒNG QUAY
MAY MẮN

QUAY

Câu 1: Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí
hydrogen:
A. K, Ca

B. Mg, Ag

C. Cu, Ba

D. Zn, Ag

QUAY VỀ

Câu 2: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl 2 (đktc).
Sau phản ứng thu được một lượng muối clorua là
A. 16,2 gam

B. 16,25 gam

C. 17,25 gam

D. 15,25 gam

QUAY VỀ

Câu 3 : Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí
chlorine là:
A. Có khói màu nâu đỏ tạo
thành

B. Xuất hiện những tia sáng
chói

C. Khói màu trắng sinh ra

D. Tạo chất bột trắng bám
xung quanh thành bình

QUAY VỀ

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư,
thu được 6,5 gam muối. Giá trị của m là
A. 2,8

B. 11,2

C. 2,24

D. 22,4

QUAY VỀ

Câu 5: Nung 6,4 gam Cu ngoài không khí được 6,4 gam
CuO. Hiệu suất của phản ứng là
A. 70%

B. 80%

C. 90%

D. 100%

QUAY VỀ

HOẠT
ĐỘNG

VẬN DỤNG

Câu 1: Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, đồng,…
để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng
vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
® Do sắt, nhôm, kẽm, đồng … có thể phản ứng với oxygen có
trong không khí tạo thành lớp oxide làm mất đi vẻ sáng (ánh
kim) của kim loại.
® Còn vàng không phản ứng với oxygen (hay hơi nước, CO2 …)
có trong không khí nên đồ trang sức bằng vàng để lâu trong
không khí vẫn sáng đẹp.

Câu 2: Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế
thuỷ ngân bị vỡ thì có thể dùng bột sulfur (lưu huỳnh) rắc lên thuỷ
ngân vì thuỷ ngân tác dụng với lưu hunh tạo thành chất mới
không bay hơi và dễ thu gom hơn. Viết phương trình hoá học của
phản ứng xảy ra.
 Ta có thể khử độc thủy ngân bằng bột lưu huỳnh:
S + Hg → HgS ↓.
Sản phẩm HgS sinh ra dưới dạng chất rắn nên dễ dàng thu
gom và xử lí.

Câu 3: Vì sao ta hay dùng bạc để đánh gió khi bị cảm?

+ Vì khi bị cảm trong cơ thể tích tụ một lượng khí H2S. Chính H2S sẽ
làm cho cơ thể mệt mỏi.
+ Khi dùng Ag đánh gió thì Ag phản ứng với khí H2S lượng khí này
giảm sẽ làm giảm triệu chứng mệt mỏi.
+ Miếng Ag đen xám khi đánh gió do phản ứng xảy ra:
4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H2O

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức của bài qua phần:
Em đã học(SGK-)
- Đọc trước nội dung phần II Bài 18
 
Gửi ý kiến