KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 20h:13' 21-11-2024
Dung lượng: 186.8 MB
Số lượt tải: 1072
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 20h:13' 21-11-2024
Dung lượng: 186.8 MB
Số lượt tải: 1072
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG VI. KIM LOẠI.
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ
KIM LOẠI
BÀI 18
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Sắt, thép làm
khung chịu
lực cho các
công trình
Vàng (Au)
dùng làm đồ
trang sức
Đồng (Cu)
dùng làm lõi
dây dẫn điện
Các ứng dụng đó dựa
trên những tính chất
nào của kim loại?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Hoạt động nhóm, trả lời các câu hỏi sau: (10 phút)
1. Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không
gãy?
2. Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng,
nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
3. Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa
sẽ thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
4. Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải
thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà
không làm bằng sắt.
5. Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề
mặt nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
1. Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phần chính là sắt), thanh có thể bị uốn cong mà không gãy
là nhôm, thép.
2. Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng,
nhôm, cao su, sứ, vật thể bị biến dạng
+ Vỡ vụn: Sứ, gỗ.
+ Dát mỏng: Đồng, vàng, nhôm.
+ Không bị biến dạng: Cao su.
Vậy kim loại có tính dẻo.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
3. Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa
sẽ thấy nóng.
- Hiện tượng này chứng tỏ nhôm có tính dẫn nhiệt.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
4. Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57).
Điện trở suất của đồng và nhôm nhỏ hơn nhiều so với
sắt do đó dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà
không làm bằng sắt.
5. Bề mặt mảnh nhôm, mảnh đồng có vẻ sáng lấp lánh (ánh
kim).
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Kim loại có những tính chất vật lý nào?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
- Tính dẻo
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Tính ánh kim.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 18.1
Cho biết những ứng dụng của các kim loại vàng, đồng,
nhôm, sắt dựa trên tính chất nào?
a) Vàng được dùng làm đồ trang sức
c) Nhôm được dùng làm xoong, chảo
b) Đồng được dùng làm lõi dây điện
d) Thép dùng trong xây dựng cầu đường
Hình 18.1. Một số ứng dụng của kim loại trong cuộc sống
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Em có biết:
- Kim loại dẫn điện tốt nhất:
Bạc (Ag - Silver)
- Kim loại dẻo nhất:
Vàng (Au - gold)
- Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất:
Bạc (Ag - Silver)
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
Tungsten (W)
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
Thủy ngân (Hg - mercury)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
SẮT, NHÔM CHÁY TRONG OXYGEN
- Các nhóm quan sát thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu
sau:
+ Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm.
+ Viết phương trình hóa học xảy ra.
+ Sản phẩm thu được sau phản ứng thuộc loại hợp chất
nào? Rút ra kết luận về tính chất này.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
Sắt cháy trong oxygen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
Nhôm cháy trong oxygen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
SẮT CHÁY TRONG OXYGEN
+ Hiện tượng quan sát được:
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ
+ Phương trình hóa học:
to
3Fe + 2O 2 Fe 3O 4
Iron (II,III) oxide
(Magnetic iron oxide)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
NHÔM CHÁY TRONG OXYGEN
+ Hiện tượng quan sát được:
Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng
+ Phương trình hóa học:
to
4Al + 2O 2 2Al 2O3
Aluminium oxide
- Kết luận:
+ Hầu hết các kim loại như Fe, Al, Ca,
Mg, Zn, Cu… đều phản ứng được với
oxygen tạo ra oxide kim loại.
+ Một số kim loại như Au, Ag không phản ứng với khí
O
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM THỰC HIỆN YÊU CẦU SAU (5 phút)
1. Viết phương trình hóa học của các kim loại Ca, Mg, Zn,
Cu tác dụng với oxyen.
2. Tại sao đồ vật như sắt, nhôm, đồng … để lâu trong
không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng vẫn
sáng đẹp?
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG
1. Viết phương trình hóa học của các kim loại Ca, Mg, Zn,
Cu tác dụng với oxyen.
Hướng dẫn
to
2Ca + O 2 2CaO
to
2Mg + O 2 2MgO
to
2Zn + O 2 2ZnO
to
2Cu + O 2 2CuO
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG
2. Tại sao đồ vật như sắt, nhôm, đồng … để lâu trong
không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng vẫn
sáng đẹp?
Hướng dẫn
Do sắt, nhôm, đồng … có thể phản ứng với oxygen có trong
không khí tạo thành lớp oxide làm mất đi vẻ sáng (ánh kim) của
kim loại.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm: Phản ứng của một số kim loại với chlorine
- Hoạt động nhóm: Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra và
viết phương trình hóa học.
+ Thí nghiệm 1: Sodium tác dụng với chlorine.
+ Thí nghiệm 2: Iron tác dụng với chorine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm 1: Sodium tác dụng với chlorine.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm 2: Iron tác dụng với chorine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
+ Thí nghiệm 1: Sodium tác dụng với chlorine.
- Hiện tượng: Na cháy trong khí Chorine tạo thành tinh thể muối
ăn có màu trắng
- Phương trình hóa học:
to
2Na + Cl 2 2NaCl
Sodium chloride
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
+ Thí nghiệm 2: Iron tác dụng với chorine
- Hiện tượng: Sắt cháy trong khí Chorine tạo thành tinh thể muối
có màu nâu đỏ.
- Phương trình hóa học:
to
3Fe + 3Cl 2 2FeCl 3
Iron (III) chloride
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
- Kim loại có thể tác dụng được với nhiều phi kim khác
tạo thành muối.
to
Cu + Cl 2 CuCl 2
+ Ví dụ:
to
2Al + 3S Al 2 S 3
Hoạt động cá nhân: Viết phương trình hóa học của các phản
ứng giữa các kim loại Mg, Zn với phi kim S
Phương trình phản ứng
to
Mg + S MgS
to
Cu + S CuS
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide
và với phi kim khác ở nhiệt độ cao tạo thành muối.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
2. Tác dụng với nước
Một số kim loại như K, Na, Ca, Ba… tác dụng với nước ở nhiệt
độ thuờng tạo thành dung dịch base và khí hydrogen.
Ví dụ: Thí nghiệm
cho Na tác dụng với
nước
+ Hiện tượng: Na tan
dần chạy tròn trên
mặt nước phản ứng
tỏa nhiều nhiệt và có
khí không màu thoát
ra.
+ PTHH:
2Na + 2H 2 O
2NaOH + H 2
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
2. Tác dụng với nước
Một số kim loại như Zn, Fe, Mg… tác dụng với hơi nước ở nhiệt
độ cao tạo thành oxide kim loại và khí H2.
- Ví dụ 1:
to
Zn + H 2 O ZnO + H 2
Ví dụ 2: Em hãy Viết phương trình hóa học của của Fe và
Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ PTHH:
to
Mg + H 2 O MgO + H 2
to
3Fe + 4H 2 O Fe3O 4 + 4H 2
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au, … không tác dụng với nước ở
nhiệt độ cao, đó là các kim loại hoạt động hóa học yếu.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
Hoạt động nhóm
quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau
1. Kim loại nào tác dụng với acid HCl và H2SO4 loãng, kim loại
nào không phản ứng
2. Hiện tượng của thí nghiệm là gì?
3. Viết phương trình hóa học xảy ra. Cho biết khí thoát ra là khí
gì?
4. Rút ra kết luận về tính chất hóa học này.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: Kim loại tác dụng với acid HCl, H2SO4 loãng
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
1.
+ Kim loại phản ứng: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe.
+ Kim loại không phản ứng: Cu.
2. Hiện tượng: Kim loại tan dần, có khí không màu thoát ra.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
3. Phương trình hóa học xảy ra.
2K + H 2 SO 4
K2 SO 4 + H 2
2Na + H 2 SO 4
Na2 SO 4 + H 2
Ca + H 2 SO 4
CaSO 4 + H 2
Mg + H 2 SO 4
MgSO 4 + H 2
2Al + 6HCl
2AlCl 3 + 3H 2
Zn + 2HCl
ZnCl 2 + H 2
khí thoát ra là Hydrogen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
Kết luận:
- Một số kim loại tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng tạo ra muối
và giải phóng khí H2.
- Một số kim loại không tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng như
Cu, Ag, Au…
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Trong phòng thí nghiệm
khí H2 được điều chế
bằng cách cho các kim
loại như Mg, Zn tác dụng
với HCl loãng. Một bạn
13
n
0,2 (mol) học sinh lấy 13 gam Zn
- Tính số mol của Zn: Zn
65
cho tác dụng với dung
- PTHH:
dịch HCl 1M vừa đủ. Vậy
Zn 2HCl ZnCl 2 H 2
bạn học sinh đó cần phải
0,2 0,4
0,2 (mol) dùng hết bao nhiêu mL
- Thể tích của HCl phản ứng và H2 (đkc)
dung dịch HCl 1M trên.
n
0,4
Tính
thể
tích
khí
CM V
0,4 (L) 400 (mL)
Hydrogen thoát ra ở điều
V
1
kiện chuẩn.
VH 0,2.24,79 4,958 (L)
2
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
4. Tác dụng với dung dịch muối
Hoạt động nhóm
quan sát thí nghiệm Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4
1. Hiện tượng của thí nghiệm là gì?
2. Viết phương trình hóa học xảy ra.
3. Rút ra kết luận về tính chất hóa học này.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
4. Tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm Sắt tác dụng với dung dịch CuSO 4
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
4. Tác dụng với dung dịch muối
1. Hiện tượng: màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần, trên
đinh sắt có chất rắn màu đỏ bám vào.
2. Phương trình hóa học xảy ra.
Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu
- Nhận xét: Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối suy ra sắt hoạt
động hóa học mạnh hơn đồng.
Kết luận:
- Một số kim loại tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu
hơn tạo ra muối mới và kim loại mới.
- Nhiều kim loại khác như Mg, Al, Zn … cũng có phản ứng tương
tự với CuSO4, AgNO3 để tạo thành muối mới và kim loại mới.
CÙNG NHAU
THẢO LUẬN
1. Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất của các kim
loại Al, Fe, Au theo gợi ý sau:
- Khác biệt trong tính chất vật lí.
- Khác biệt trong tính chất hoá học khi tác dụng với:
a) Oxygen;
b) Dung dịch hydrochloric
acid.
2. Nêu các ứng dụng của ba kim loại: sắt, nhôm, vàng mà em
biết.
CÙNG NHAU THẢO LUẬN
1.
- Khác biệt trong tính chất vật lí: Vàng có vẻ sáng lấp lánh,
nhôm và sắt có vẻ sáng lấp lánh kém hơn; vàng dẻo hơn
nhôm và sắt; độ dẫn điện: vàng > nhôm > sắt.
- Khác biệt trong tính chất hoá học:
a) Khi tác dụng với oxygen: sắt và nhôm phản ứng với
oxygen, vàng không phản ứng với oxygen.
b) Khi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: sắt và nhôm
phản ứng với dung dịch acid loãng, vàng không phản ứng với
dung dịch acid loãng.
CÙNG NHAU THẢO LUẬN
2.
- Nhôm: được dùng để chế tạo các chi tiết của máy bay,
làm dây dẫn điện, nổi xoong....
- Sắt: được dùng làm vật liệu xây dựng, cầu, tháp,...
- Vàng: được dùng làm trang sức; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
nên được dùng để chế tạo nhiều chi tiết máy, chế tạo cảm
biến nhiệt,...
LUYỆN TẬP
Câu 1. Dùng búa đập vào sợi dây nhôm, sợi dây bị cán
mỏng dẹt ra. Điều này chứng tỏ nhôm có
A. tính dẻo.
B. tính
cứng.
C. tính rắn chắc.
D. tính bền.
Câu 2. Dùng đồng để làm cột thu lôi chống sét vì đồng có
tính
A. Bền.
B.
ánh kim.
C. dẫn điện.
D. dẻo.
Câu 3. Một bạn quan sát thấy bề mặt một vật sáng lấp lánh
dưới ánh nắng. Đó có thể là bề mặt vật nào sau đây?
A. Viên bi nhựa.
C. Miếng đất sét.
B. Mảnh giấy nhôm.
D. Tờ giấy trắng.
Câu 4. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều
kiện thường, giải phóng khí hydrogen?
A. Cu.
B. Au.
C. Fe.
D. K.
Câu 5. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch
HCI?
A. Na.
D. Al.
B. Mg.
C. Ag.
Câu 6. Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt
độ cao tạo thành oxide kim loại?
A. Zn.
B. Cu.
C. Ag.
D. Au.
Câu 7. Cho một mẩu calcium vào dung dịch HCI, hiện
tượng quan sát được là
A. calcium không phản ứng.
B. calcium không tan nhưng có bọt khí thoát ra.
C. calcium tan và có bọt khí thoát ra.
D. calcium tan, không có bọt khí thoát ra.
Câu 8. Cho các kim loại nhôm, sắt, vàng tác dụng với oxygen.
Cho biết các hiện tượng xảy ra sau đây tương ứng với kim
loại nào.
a) Cháy sáng chói trong không khí tạo thành chất rắn màu
trắng.
b) Không phản ứng với oxygen.
c) Cháy trong không khí tạo khói màu nâu đỏ.
Lời giải
a) Nhôm;
b) Vàng;
c) Sắt.
Câu 9. Đốt nóng các kim loại natri, sắt, đồng và lần lượt cho
vào bình đựng khí chlorine. Sản phẩm sau phản ứng được
hoà tan vào nước thu được dung dịch có các màu:
a) vàng nâu.
b) xanh lam.
c) không màu.
Cho biết mỗi dung dịch trên tương ứng với kim loại
nào, viết phương trình hoá học (PTHH) của phản ứng xảy ra.
Lời giải
a) Sắt; 2Fe + 3Cl₂→ 2FeCl3
b) Đồng; Cu + Cl2 → CuCl2
c) Natri; 2Na + Cl2 → 2NaCl
Câu 10. Cho 11,2 gam sắt tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl,
thu được m gam muối và V lít khí H 2 (đkc).
a. Viết phương trình hóa học.
b. Tính m và V.
Lời giải
11,2
n Fe
0,2 (mol)
56
- Số mol của sắt:
a. Phương trình hóa học:
Fe
2HCl FeCl 2 H 2
0,2
0,2
0,2 (mol)
b. Tính m và V:
m FeCl n FeCl M FeCl 0,2 127 25,4 (gam)
2
2
2
VH n H 24,79 0,2 24,79 4,958 (L)
2
2
Câu 11. Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa Mg, Al
tác dụng lần lượt với AgNO3 và Cu(NO3)2.
Lời giải
Tác dụng với AgNO3
Mg + 2AgNO 3 Mg(NO 3 )2 + 2Ag
Al + 3AgNO 3 Al(NO 3 )3 + 3Ag
Tác dụng với Cu(NO3)2
Mg + Cu(NO 3 )2 Mg(NO 3 )2 + Cu
2Al + 3Cu(NO 3 )2 2Al(NO 3 )3 + 3Cu
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ
KIM LOẠI
BÀI 18
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Sắt, thép làm
khung chịu
lực cho các
công trình
Vàng (Au)
dùng làm đồ
trang sức
Đồng (Cu)
dùng làm lõi
dây dẫn điện
Các ứng dụng đó dựa
trên những tính chất
nào của kim loại?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Hoạt động nhóm, trả lời các câu hỏi sau: (10 phút)
1. Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không
gãy?
2. Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng,
nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
3. Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa
sẽ thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
4. Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải
thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà
không làm bằng sắt.
5. Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề
mặt nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
1. Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phần chính là sắt), thanh có thể bị uốn cong mà không gãy
là nhôm, thép.
2. Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng,
nhôm, cao su, sứ, vật thể bị biến dạng
+ Vỡ vụn: Sứ, gỗ.
+ Dát mỏng: Đồng, vàng, nhôm.
+ Không bị biến dạng: Cao su.
Vậy kim loại có tính dẻo.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
3. Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa
sẽ thấy nóng.
- Hiện tượng này chứng tỏ nhôm có tính dẫn nhiệt.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
4. Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57).
Điện trở suất của đồng và nhôm nhỏ hơn nhiều so với
sắt do đó dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà
không làm bằng sắt.
5. Bề mặt mảnh nhôm, mảnh đồng có vẻ sáng lấp lánh (ánh
kim).
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Kim loại có những tính chất vật lý nào?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
- Tính dẻo
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Tính ánh kim.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 18.1
Cho biết những ứng dụng của các kim loại vàng, đồng,
nhôm, sắt dựa trên tính chất nào?
a) Vàng được dùng làm đồ trang sức
c) Nhôm được dùng làm xoong, chảo
b) Đồng được dùng làm lõi dây điện
d) Thép dùng trong xây dựng cầu đường
Hình 18.1. Một số ứng dụng của kim loại trong cuộc sống
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Em có biết:
- Kim loại dẫn điện tốt nhất:
Bạc (Ag - Silver)
- Kim loại dẻo nhất:
Vàng (Au - gold)
- Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất:
Bạc (Ag - Silver)
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
Tungsten (W)
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
Thủy ngân (Hg - mercury)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
SẮT, NHÔM CHÁY TRONG OXYGEN
- Các nhóm quan sát thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu
sau:
+ Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm.
+ Viết phương trình hóa học xảy ra.
+ Sản phẩm thu được sau phản ứng thuộc loại hợp chất
nào? Rút ra kết luận về tính chất này.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
Sắt cháy trong oxygen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
Nhôm cháy trong oxygen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
SẮT CHÁY TRONG OXYGEN
+ Hiện tượng quan sát được:
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ
+ Phương trình hóa học:
to
3Fe + 2O 2 Fe 3O 4
Iron (II,III) oxide
(Magnetic iron oxide)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
NHÔM CHÁY TRONG OXYGEN
+ Hiện tượng quan sát được:
Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng
+ Phương trình hóa học:
to
4Al + 2O 2 2Al 2O3
Aluminium oxide
- Kết luận:
+ Hầu hết các kim loại như Fe, Al, Ca,
Mg, Zn, Cu… đều phản ứng được với
oxygen tạo ra oxide kim loại.
+ Một số kim loại như Au, Ag không phản ứng với khí
O
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
HOẠT ĐỘNG NHÓM THỰC HIỆN YÊU CẦU SAU (5 phút)
1. Viết phương trình hóa học của các kim loại Ca, Mg, Zn,
Cu tác dụng với oxyen.
2. Tại sao đồ vật như sắt, nhôm, đồng … để lâu trong
không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng vẫn
sáng đẹp?
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG
1. Viết phương trình hóa học của các kim loại Ca, Mg, Zn,
Cu tác dụng với oxyen.
Hướng dẫn
to
2Ca + O 2 2CaO
to
2Mg + O 2 2MgO
to
2Zn + O 2 2ZnO
to
2Cu + O 2 2CuO
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG
2. Tại sao đồ vật như sắt, nhôm, đồng … để lâu trong
không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng vẫn
sáng đẹp?
Hướng dẫn
Do sắt, nhôm, đồng … có thể phản ứng với oxygen có trong
không khí tạo thành lớp oxide làm mất đi vẻ sáng (ánh kim) của
kim loại.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm: Phản ứng của một số kim loại với chlorine
- Hoạt động nhóm: Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra và
viết phương trình hóa học.
+ Thí nghiệm 1: Sodium tác dụng với chlorine.
+ Thí nghiệm 2: Iron tác dụng với chorine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm 1: Sodium tác dụng với chlorine.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm 2: Iron tác dụng với chorine
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
+ Thí nghiệm 1: Sodium tác dụng với chlorine.
- Hiện tượng: Na cháy trong khí Chorine tạo thành tinh thể muối
ăn có màu trắng
- Phương trình hóa học:
to
2Na + Cl 2 2NaCl
Sodium chloride
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
b. Tác dụng với phi kim khác
+ Thí nghiệm 2: Iron tác dụng với chorine
- Hiện tượng: Sắt cháy trong khí Chorine tạo thành tinh thể muối
có màu nâu đỏ.
- Phương trình hóa học:
to
3Fe + 3Cl 2 2FeCl 3
Iron (III) chloride
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
- Kim loại có thể tác dụng được với nhiều phi kim khác
tạo thành muối.
to
Cu + Cl 2 CuCl 2
+ Ví dụ:
to
2Al + 3S Al 2 S 3
Hoạt động cá nhân: Viết phương trình hóa học của các phản
ứng giữa các kim loại Mg, Zn với phi kim S
Phương trình phản ứng
to
Mg + S MgS
to
Cu + S CuS
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
1. Tác dụng với phi kim
Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide
và với phi kim khác ở nhiệt độ cao tạo thành muối.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
2. Tác dụng với nước
Một số kim loại như K, Na, Ca, Ba… tác dụng với nước ở nhiệt
độ thuờng tạo thành dung dịch base và khí hydrogen.
Ví dụ: Thí nghiệm
cho Na tác dụng với
nước
+ Hiện tượng: Na tan
dần chạy tròn trên
mặt nước phản ứng
tỏa nhiều nhiệt và có
khí không màu thoát
ra.
+ PTHH:
2Na + 2H 2 O
2NaOH + H 2
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
2. Tác dụng với nước
Một số kim loại như Zn, Fe, Mg… tác dụng với hơi nước ở nhiệt
độ cao tạo thành oxide kim loại và khí H2.
- Ví dụ 1:
to
Zn + H 2 O ZnO + H 2
Ví dụ 2: Em hãy Viết phương trình hóa học của của Fe và
Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ PTHH:
to
Mg + H 2 O MgO + H 2
to
3Fe + 4H 2 O Fe3O 4 + 4H 2
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au, … không tác dụng với nước ở
nhiệt độ cao, đó là các kim loại hoạt động hóa học yếu.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
Hoạt động nhóm
quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau
1. Kim loại nào tác dụng với acid HCl và H2SO4 loãng, kim loại
nào không phản ứng
2. Hiện tượng của thí nghiệm là gì?
3. Viết phương trình hóa học xảy ra. Cho biết khí thoát ra là khí
gì?
4. Rút ra kết luận về tính chất hóa học này.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: Kim loại tác dụng với acid HCl, H2SO4 loãng
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
1.
+ Kim loại phản ứng: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe.
+ Kim loại không phản ứng: Cu.
2. Hiện tượng: Kim loại tan dần, có khí không màu thoát ra.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
3. Phương trình hóa học xảy ra.
2K + H 2 SO 4
K2 SO 4 + H 2
2Na + H 2 SO 4
Na2 SO 4 + H 2
Ca + H 2 SO 4
CaSO 4 + H 2
Mg + H 2 SO 4
MgSO 4 + H 2
2Al + 6HCl
2AlCl 3 + 3H 2
Zn + 2HCl
ZnCl 2 + H 2
khí thoát ra là Hydrogen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
3. Tác dụng với dung dịch acid
Kết luận:
- Một số kim loại tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng tạo ra muối
và giải phóng khí H2.
- Một số kim loại không tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng như
Cu, Ag, Au…
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Trong phòng thí nghiệm
khí H2 được điều chế
bằng cách cho các kim
loại như Mg, Zn tác dụng
với HCl loãng. Một bạn
13
n
0,2 (mol) học sinh lấy 13 gam Zn
- Tính số mol của Zn: Zn
65
cho tác dụng với dung
- PTHH:
dịch HCl 1M vừa đủ. Vậy
Zn 2HCl ZnCl 2 H 2
bạn học sinh đó cần phải
0,2 0,4
0,2 (mol) dùng hết bao nhiêu mL
- Thể tích của HCl phản ứng và H2 (đkc)
dung dịch HCl 1M trên.
n
0,4
Tính
thể
tích
khí
CM V
0,4 (L) 400 (mL)
Hydrogen thoát ra ở điều
V
1
kiện chuẩn.
VH 0,2.24,79 4,958 (L)
2
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
4. Tác dụng với dung dịch muối
Hoạt động nhóm
quan sát thí nghiệm Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4
1. Hiện tượng của thí nghiệm là gì?
2. Viết phương trình hóa học xảy ra.
3. Rút ra kết luận về tính chất hóa học này.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
4. Tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm Sắt tác dụng với dung dịch CuSO 4
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
4. Tác dụng với dung dịch muối
1. Hiện tượng: màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần, trên
đinh sắt có chất rắn màu đỏ bám vào.
2. Phương trình hóa học xảy ra.
Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu
- Nhận xét: Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối suy ra sắt hoạt
động hóa học mạnh hơn đồng.
Kết luận:
- Một số kim loại tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu
hơn tạo ra muối mới và kim loại mới.
- Nhiều kim loại khác như Mg, Al, Zn … cũng có phản ứng tương
tự với CuSO4, AgNO3 để tạo thành muối mới và kim loại mới.
CÙNG NHAU
THẢO LUẬN
1. Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất của các kim
loại Al, Fe, Au theo gợi ý sau:
- Khác biệt trong tính chất vật lí.
- Khác biệt trong tính chất hoá học khi tác dụng với:
a) Oxygen;
b) Dung dịch hydrochloric
acid.
2. Nêu các ứng dụng của ba kim loại: sắt, nhôm, vàng mà em
biết.
CÙNG NHAU THẢO LUẬN
1.
- Khác biệt trong tính chất vật lí: Vàng có vẻ sáng lấp lánh,
nhôm và sắt có vẻ sáng lấp lánh kém hơn; vàng dẻo hơn
nhôm và sắt; độ dẫn điện: vàng > nhôm > sắt.
- Khác biệt trong tính chất hoá học:
a) Khi tác dụng với oxygen: sắt và nhôm phản ứng với
oxygen, vàng không phản ứng với oxygen.
b) Khi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: sắt và nhôm
phản ứng với dung dịch acid loãng, vàng không phản ứng với
dung dịch acid loãng.
CÙNG NHAU THẢO LUẬN
2.
- Nhôm: được dùng để chế tạo các chi tiết của máy bay,
làm dây dẫn điện, nổi xoong....
- Sắt: được dùng làm vật liệu xây dựng, cầu, tháp,...
- Vàng: được dùng làm trang sức; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
nên được dùng để chế tạo nhiều chi tiết máy, chế tạo cảm
biến nhiệt,...
LUYỆN TẬP
Câu 1. Dùng búa đập vào sợi dây nhôm, sợi dây bị cán
mỏng dẹt ra. Điều này chứng tỏ nhôm có
A. tính dẻo.
B. tính
cứng.
C. tính rắn chắc.
D. tính bền.
Câu 2. Dùng đồng để làm cột thu lôi chống sét vì đồng có
tính
A. Bền.
B.
ánh kim.
C. dẫn điện.
D. dẻo.
Câu 3. Một bạn quan sát thấy bề mặt một vật sáng lấp lánh
dưới ánh nắng. Đó có thể là bề mặt vật nào sau đây?
A. Viên bi nhựa.
C. Miếng đất sét.
B. Mảnh giấy nhôm.
D. Tờ giấy trắng.
Câu 4. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều
kiện thường, giải phóng khí hydrogen?
A. Cu.
B. Au.
C. Fe.
D. K.
Câu 5. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch
HCI?
A. Na.
D. Al.
B. Mg.
C. Ag.
Câu 6. Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt
độ cao tạo thành oxide kim loại?
A. Zn.
B. Cu.
C. Ag.
D. Au.
Câu 7. Cho một mẩu calcium vào dung dịch HCI, hiện
tượng quan sát được là
A. calcium không phản ứng.
B. calcium không tan nhưng có bọt khí thoát ra.
C. calcium tan và có bọt khí thoát ra.
D. calcium tan, không có bọt khí thoát ra.
Câu 8. Cho các kim loại nhôm, sắt, vàng tác dụng với oxygen.
Cho biết các hiện tượng xảy ra sau đây tương ứng với kim
loại nào.
a) Cháy sáng chói trong không khí tạo thành chất rắn màu
trắng.
b) Không phản ứng với oxygen.
c) Cháy trong không khí tạo khói màu nâu đỏ.
Lời giải
a) Nhôm;
b) Vàng;
c) Sắt.
Câu 9. Đốt nóng các kim loại natri, sắt, đồng và lần lượt cho
vào bình đựng khí chlorine. Sản phẩm sau phản ứng được
hoà tan vào nước thu được dung dịch có các màu:
a) vàng nâu.
b) xanh lam.
c) không màu.
Cho biết mỗi dung dịch trên tương ứng với kim loại
nào, viết phương trình hoá học (PTHH) của phản ứng xảy ra.
Lời giải
a) Sắt; 2Fe + 3Cl₂→ 2FeCl3
b) Đồng; Cu + Cl2 → CuCl2
c) Natri; 2Na + Cl2 → 2NaCl
Câu 10. Cho 11,2 gam sắt tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl,
thu được m gam muối và V lít khí H 2 (đkc).
a. Viết phương trình hóa học.
b. Tính m và V.
Lời giải
11,2
n Fe
0,2 (mol)
56
- Số mol của sắt:
a. Phương trình hóa học:
Fe
2HCl FeCl 2 H 2
0,2
0,2
0,2 (mol)
b. Tính m và V:
m FeCl n FeCl M FeCl 0,2 127 25,4 (gam)
2
2
2
VH n H 24,79 0,2 24,79 4,958 (L)
2
2
Câu 11. Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa Mg, Al
tác dụng lần lượt với AgNO3 và Cu(NO3)2.
Lời giải
Tác dụng với AgNO3
Mg + 2AgNO 3 Mg(NO 3 )2 + 2Ag
Al + 3AgNO 3 Al(NO 3 )3 + 3Ag
Tác dụng với Cu(NO3)2
Mg + Cu(NO 3 )2 Mg(NO 3 )2 + Cu
2Al + 3Cu(NO 3 )2 2Al(NO 3 )3 + 3Cu
 







Các ý kiến mới nhất