tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 14h:56' 26-09-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 14h:56' 26-09-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên một số tác phẩm thời kì Trung đại
viết về đề tài người phụ nữ?
Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn); Chuyện
người con gái Nam xương (Nguyễn Dữ);
Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
Presentation title
3
3
Tiết 10:
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm hiện hành: chưa rõ tác giả
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm hiện hành: chưa rõ tác giả
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả và dịch giả:
GV hướng dẫn đọc.
-Đọc diễn cảm, to, rõ ràng, giọng đọc tha
thiết sâu lắng. Chú ý thể hiện được giọng
điệu, tâm trạng của nhân vật trữ tình (nếu
ngâm thơ được càng tốt).
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm hiện hành: chưa rõ tác giả
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả và dịch giả:
a.Tác giả:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
- Tác giả Đặng Trần Côn sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.
- Là người thông minh, tài hoa, hiếu học.
- Hiếu học và tài hoa nhưng tính tình phóng túng nên không muốn
rang buộc chuyện thi cử nên chỉ đỗ Hương cống và giữ các chức
quan thấp.
- Các tác phẩm của ông thường thể hiện tình cảm riêng tư, những nỗi
niềm trắc ẩn của con người.
Tiêu Tương bát cảnh; ba bài phú
- Các tác phẩm: Chinh phụ ngâm,Trương Hàn tư thuần lô, Trương
Lương bố ý, Khấu môn Thanh,…
Dịch giả
*Phan Huy Ích (1750 1822)
- Quê làng Thu Hoạch,
huyện Thiên Lộc, Nghệ
An (Nay là Hà Tĩnh).
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi.
- Tác phẩm tiêu biểu: “ Dụ
Am văn tập”, “Dụ Am
ngâm lục”
* Đoàn Thị Điểm (17051748). Quê ở làng Giai
Phạm, huyện Văn Giang,
trấn Kinh Bắc (Nay là
tỉnh Hưng Yên). Bà xuất
thân trong một gia đình
nhà Nho.
- Bà là người tài sắc,
thông minh.
- Tác phẩm tiêu biểu: bản
dịch Chinh phụ ngâm;
Truyền kì tân phả.
a. Tác giả:
- Đặng Trần Côn là danh sỹ đời Lý Tông, không rõ
năm sinh năm mất.
- Quê ở làng Nhân Mục (nay thuộc Hà Nội)
- Ông sống vào khoảng nửa đầu Tk XVIII
b. Dịch giả: Chưa rõ tác giả
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh ra đời: đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc
khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh thành. Triều đình cắt
quân đánh dẹp. Đặng Trần Côn đã cảm thời thế mà
sáng tác bài thơ này.
a. Tác giả:
- Đặng Trần Côn là danh sỹ đời Lý Tông, không rõ
năm sinh năm mất.
- Quê ở làng Nhân Mục (nay thuộc Hà Nội)
- Ông sống vào khoảng nửa đầu Tk XVIII
b. Dịch giả: Chưa rõ tác giả
2. Tác phẩm: * Xuất xứ: từ câu 209 đến câu 288 “Chinh phụ
ngâm”
- Chữ viết: chữ Hán
* Thể loại và ptbđ:
- Thể loại: Song thất lục bát
- PTBĐ: biểu cảm
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1 (8 dòng thơ đầu): Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người
chinh phụ.
- Phần 2 (12 dòng còn lại): Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc đôi
lứa của người chinh phụ.
3. Chủ đề: thể hiện tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh
phụ có chồng đi lính trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như
thế nào? Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm
trạng ấy?
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
Tâm
trạng
người
phụ được
ngày
sầu thảm,
cho
- Thủ
phápcủa
điệp
liên chinh
hoàn “Non
yên –miêu
nontảyên,
trờicàng
– trời”:
Nhấn làm
mạnh
khung
hoang
quạnhgìhiu.
Hìnhkhỏa
ảnhlấp,
người
chinh
khoảngcảnh
cáchthêm
xa xôi,
trắcvắng,
trở không
có thể
đồng
thờiphụ
cựcchìm
tả nỗisâu
trong
cô vợi,
đơn,đau
vò đáu
võ, lẻ
loi lòng
chiếcngười
bóng chinh
thao thức
nhớ vời
trong
phụ suốt 5 canh: nhớ nhung, sầu
muộn,
lo “thăm
lắng, day
dứt.đau
Khao
khát
mãnh
liệt được
hưởng
phúc thẳm
ái ân là
đôi
- Từ láy
thẳm,
đáu”:
Cực
tả cung
bậc của
nỗi hạnh
nhớ, thăm
lứa,
tụ gia
củatriền
người
chinhđau
phụ.
nỗi đoàn
nhớ sâu,
daiđình
dẳng,
miên,
đáu là nỗi nhớ gắn với nỗi đau, nỗi
sầu.
→ Câu thơ ghi lại một cách tinh tế, cảm động sắc thái nỗi nhớ, nỗi nhớ mỗi lúc
một tăng tiến, dồn nén trở thành nỗi đau xót xa.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
Bằng bút pháp ước lệ, tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm,
điệp từ đã trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ nhung, đau đớn của người
chinh phụ. Qua đó tố cáo chiến tranh phi nghĩa.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng
của người chinh phụ từ dòng 9 đến dòng 20? Biện pháp
nghệ thuật nào được sử dụng? Tác dụng?
Thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ từ dòng 9 đến dòng
12 và khổ thờ từ dòng 13 đến 16 thê lương, ảm đạm, phản
ánh tâm trạng đầy lo lắng, day dứt của người chinh phụ. Giữa
thiên nhiên và con người có một mối tương quan mật thiết.
Lòng người mà đau buồn thì cảnh vật thiên nhiên cũng sẽ
nhuốm đượm nỗi xót xa, đau khổ của con người.
20
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
Ở khổ thơ cuối, cảnh thiên nhiên nguyệt-hoa quấn quýt hữu tình phản ánh tâm
trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi, sum họp gia đình của người chinh phụ. Ý
thức về quyền sống,
quyền
hưởng
phúc lứa đôi
nhânđiều
của người
Hình
ảnhđược
“hoa”
vàhạnh
“nguyệt”
thể cá
hiện
gì?
chinh phụ mạnh mẽ. Tuy nhiên, đó chỉ là sự mư mộng mang tính bi kịch trong
hoàn cảnh vô vọng của người chinh phụ.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, ẩn dụ cùng với cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh độc đáo đã phản ánh tâm trạng lo lắng, day dứt, cô đơn
của người chinh phụ. Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ mật
thiết. Qua đó phản ánh tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi, sum họp
gia đình của người chinh phụ.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
Từ những hiểu biết về tác phẩm Chinh phụ ngâm và đoạn
trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, em suy nghĩ như
thế nào về số phận những người phụ nữ trong cuộc chiến
tranh phi nghĩa?
- Chiến tranh phi nghĩa đem lại chết chóc, chia li. Người chồng ra
trận không có ngày về. Người vợ ở nhà chờ mong vô vọng, tuổi
trẻ, sức lực, tình yêu đều trôi qua theo thời gian.
- Trong chiến tranh phi nghĩa, số phận người chinh phụ là bất
hạnh, đau khổ cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Tác phẩm Là tiếng nói đầy nhân văn về quyền sống, quyền được
hưởng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ. Là tiếng nói phản
chiến mạnh mẽ.Chính chiến tranh phi nghĩa đã phá hoại tình cảm
lứa đôi; đẩy người chinh phụ vào những đêm trường lẻ bóng với
bao nỗi sầu thương nhớ, trong những nỗi khát khao hạnh phúc gia
đinh.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
III. Tổng kết:
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung của bài thơ?
Tiết 46
Văn bản:
1- Nghệ thuật:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
- Đoạn
thơ hiểu
đượcvăn
viếtbản
theo thể thơ song thất lục bát, giàu âm điệu,
II. Đọc
sử dụng
các- biện
phápchú
tu từ
diễn tả ý thơ một cách sâu sắc
1. Đọc
Tìm hiểu
thích
- Bút2.pháp
cảnh
ngụ tình.
Nhantảđề
bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
2- Nội dung:
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
- Nỗi cô
đơn,
sầu muộn,
trong
nỗi niềm khát khao hạnh phúc của
chiến
tranh:
bom đạn
kẻ thù,
người những
chinh con
phụ.đường ra trận để
- Tố cáo
tranh
kiến phi nghĩa.
lại chiến
dấu tích
trên phong
những chiếc
xe không kính.
III. Luyện tập:
Câu 1: Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được viết theo thể
thơ nào?
A.Thất ngôn bát cú.
B.B. Lục bát.
C. Song thất lục bát.
D. Thất ngôn tứ tuyệt.
III. Luyện tập:
Câu 2: Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được viết bằng chữ gì?
A. Chữ Nôm.
B. Chữ Hán.
C. Chữ Trung giản thể.
D. Chữ Hán Việt.
III. Luyện tập:
Câu 3: Cảm xúc chủ đạo trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là
gì?
A. Nỗi oán giận, lên án chiến tranh phi nghĩa đã chia cắt tình yêu đôi lứa.
B. Nỗi nhớ thương, khát khao hạnh phúc lứa đôi của một người phụ nữ có chồng
ra trận.
C. Nỗi tủi phận của người chinh phụ khi phải xa người chồng mới cưới.
D. Nỗi chán chường trước tình cảnh chiến tranh, loạn lạc liên miên khiến đất
nước rơi vào hỗn loạn, con người đau khổ, lầm than.
III. Luyện tập:
Câu 4: Bút pháp nổi bật trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ là gì?
A. Nghệ thuật đối.
B. Điển tích, điển cố.
C. Tả cảnh ngụ tình.
D. Nhân hóa.
III. Luyện tập:
Câu 5: Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đã thể hiện tình cảm
nào của người chinh phụ?
A. Tình
chân
thành,
thắm
có tính
vị tha,
mang
truyền
A. Tình
yêuyêu
chân
thành,
đằmđằm
thắm
có tính
chấtchất
vị tha,
mang
đậmđậm
nétnét
truyền
thống
người
Nam.
thống
củacủa
người
phụphụ
nữ nữ
ViệtViệt
Nam.
B. Tình yêu hiện đại, phóng khoáng, có sự ngang tàng, mạnh mẽ.
C. Sự cam chịu, nhẫn nhịn trong tình yêu.
D. Sự phản kháng, chống lại những bất công xã hội.
III. Luyện tập:
Câu 6: Nhận xét về ngôn ngữ của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ?
A. Ngôn
luyện,
có một
cả một
từ vựng
tả tình
u sầu
A. Ngôn
ngứngứ
điêuđiêu
luyện,
có cả
khokho
từ vựng
diễndiễn
tả tình
cảmcảm
u sầu
với
với sắc
những
tháinhau.
khác nhau.
những
tháisắc
khác
B. Ngôn ngữ đậm sắc thái biểu cảm, nhiều từ ngữ phóng đại, nói quá diễn tả
tâm trạng của nhân vật trữ tình.
C. Ngôn ngữ giàu màu sắc chính luận, trang trọng và hào hùng.
D. Ngôn ngữ ủy mị, nặng màu sắc u tối, tái hiện không khí chiến tranh ác
liệt.
III. Luyện tập:
Câu 7: Hình ảnh có tính tượng trưng ước lệ như “gió đông”, “non Yên”, “trời
thăm thẳm” có ý nghĩa gì?
A. Là khoảng cách xa xôi giữa chinh phu và chinh phụ.
B. Gợi ra không gian rộng lớn vô tận.
C. Thể hiện nỗi nhớ nhung da diết của người chinh phụ.
D. Vừa
ra không
rộng
vô tận
khoảng
cách
xa xôi
D. Vừa
gợigợi
ra không
giangian
rộng
lớnlớn
vô tận
nóinói
lên lên
khoảng
cách
xa xôi
giữagiữa
chinh
và chinh
được
chân
thành,
chinh
phuphu
và chinh
phụphụ
vừavừa
biểubiểu
đạt đạt
được
tấmtấm
lònglòng
chân
thành,
nỗinỗi
nhớnhớ
nhung
nhung
hạn của
người
nơi quê nhà.
vô hạn
củavôngười
vợ nơi
quêvợ
nhà.
III. Luyện tập:
Câu 8: Hình ảnh hoa và nguyệt có ý nghĩa như thế nào trong việc diễn tả tâm
trạng của người chinh phu?
A. Khơi
thêm
về lẻ
sựloi,
lẻ loi,
cô độc
người
chinh
khuê
A. Khơi
sâusâu
thêm
nỗinỗi
đauđau
về sự
cô độc
củacủa
người
chinh
phuphu
nơinơi
khuê
phòng.
phòng.
B. Khắc họa cảnh vật vào buổi đêm.
C. Khắc họa nỗi nhớ của người chinh phụ.
D. Khắc họa tâm trạng chán trường, oán ghét chiến tranh.
HĐ 4:Vận dụng
- Theo em thông điệp mà tác giá và dịch giả gửi gắm qua đoạn trích nói
riêng và tác phẩm chung có còn có giá trị trong thời nay không? Hãy chứng
minh?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm đọc các bài thơ cùng chủ đề
-Chuẩn bị bài : Viết
PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM THƠ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên một số tác phẩm thời kì Trung đại
viết về đề tài người phụ nữ?
Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn); Chuyện
người con gái Nam xương (Nguyễn Dữ);
Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
Presentation title
3
3
Tiết 10:
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm hiện hành: chưa rõ tác giả
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm hiện hành: chưa rõ tác giả
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả và dịch giả:
GV hướng dẫn đọc.
-Đọc diễn cảm, to, rõ ràng, giọng đọc tha
thiết sâu lắng. Chú ý thể hiện được giọng
điệu, tâm trạng của nhân vật trữ tình (nếu
ngâm thơ được càng tốt).
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm hiện hành: chưa rõ tác giả
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả và dịch giả:
a.Tác giả:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
- Tác giả Đặng Trần Côn sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.
- Là người thông minh, tài hoa, hiếu học.
- Hiếu học và tài hoa nhưng tính tình phóng túng nên không muốn
rang buộc chuyện thi cử nên chỉ đỗ Hương cống và giữ các chức
quan thấp.
- Các tác phẩm của ông thường thể hiện tình cảm riêng tư, những nỗi
niềm trắc ẩn của con người.
Tiêu Tương bát cảnh; ba bài phú
- Các tác phẩm: Chinh phụ ngâm,Trương Hàn tư thuần lô, Trương
Lương bố ý, Khấu môn Thanh,…
Dịch giả
*Phan Huy Ích (1750 1822)
- Quê làng Thu Hoạch,
huyện Thiên Lộc, Nghệ
An (Nay là Hà Tĩnh).
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi.
- Tác phẩm tiêu biểu: “ Dụ
Am văn tập”, “Dụ Am
ngâm lục”
* Đoàn Thị Điểm (17051748). Quê ở làng Giai
Phạm, huyện Văn Giang,
trấn Kinh Bắc (Nay là
tỉnh Hưng Yên). Bà xuất
thân trong một gia đình
nhà Nho.
- Bà là người tài sắc,
thông minh.
- Tác phẩm tiêu biểu: bản
dịch Chinh phụ ngâm;
Truyền kì tân phả.
a. Tác giả:
- Đặng Trần Côn là danh sỹ đời Lý Tông, không rõ
năm sinh năm mất.
- Quê ở làng Nhân Mục (nay thuộc Hà Nội)
- Ông sống vào khoảng nửa đầu Tk XVIII
b. Dịch giả: Chưa rõ tác giả
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh ra đời: đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc
khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh thành. Triều đình cắt
quân đánh dẹp. Đặng Trần Côn đã cảm thời thế mà
sáng tác bài thơ này.
a. Tác giả:
- Đặng Trần Côn là danh sỹ đời Lý Tông, không rõ
năm sinh năm mất.
- Quê ở làng Nhân Mục (nay thuộc Hà Nội)
- Ông sống vào khoảng nửa đầu Tk XVIII
b. Dịch giả: Chưa rõ tác giả
2. Tác phẩm: * Xuất xứ: từ câu 209 đến câu 288 “Chinh phụ
ngâm”
- Chữ viết: chữ Hán
* Thể loại và ptbđ:
- Thể loại: Song thất lục bát
- PTBĐ: biểu cảm
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1 (8 dòng thơ đầu): Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người
chinh phụ.
- Phần 2 (12 dòng còn lại): Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc đôi
lứa của người chinh phụ.
3. Chủ đề: thể hiện tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh
phụ có chồng đi lính trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như
thế nào? Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm
trạng ấy?
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
Tâm
trạng
người
phụ được
ngày
sầu thảm,
cho
- Thủ
phápcủa
điệp
liên chinh
hoàn “Non
yên –miêu
nontảyên,
trờicàng
– trời”:
Nhấn làm
mạnh
khung
hoang
quạnhgìhiu.
Hìnhkhỏa
ảnhlấp,
người
chinh
khoảngcảnh
cáchthêm
xa xôi,
trắcvắng,
trở không
có thể
đồng
thờiphụ
cựcchìm
tả nỗisâu
trong
cô vợi,
đơn,đau
vò đáu
võ, lẻ
loi lòng
chiếcngười
bóng chinh
thao thức
nhớ vời
trong
phụ suốt 5 canh: nhớ nhung, sầu
muộn,
lo “thăm
lắng, day
dứt.đau
Khao
khát
mãnh
liệt được
hưởng
phúc thẳm
ái ân là
đôi
- Từ láy
thẳm,
đáu”:
Cực
tả cung
bậc của
nỗi hạnh
nhớ, thăm
lứa,
tụ gia
củatriền
người
chinhđau
phụ.
nỗi đoàn
nhớ sâu,
daiđình
dẳng,
miên,
đáu là nỗi nhớ gắn với nỗi đau, nỗi
sầu.
→ Câu thơ ghi lại một cách tinh tế, cảm động sắc thái nỗi nhớ, nỗi nhớ mỗi lúc
một tăng tiến, dồn nén trở thành nỗi đau xót xa.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
Bằng bút pháp ước lệ, tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm,
điệp từ đã trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ nhung, đau đớn của người
chinh phụ. Qua đó tố cáo chiến tranh phi nghĩa.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng
của người chinh phụ từ dòng 9 đến dòng 20? Biện pháp
nghệ thuật nào được sử dụng? Tác dụng?
Thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ từ dòng 9 đến dòng
12 và khổ thờ từ dòng 13 đến 16 thê lương, ảm đạm, phản
ánh tâm trạng đầy lo lắng, day dứt của người chinh phụ. Giữa
thiên nhiên và con người có một mối tương quan mật thiết.
Lòng người mà đau buồn thì cảnh vật thiên nhiên cũng sẽ
nhuốm đượm nỗi xót xa, đau khổ của con người.
20
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
Ở khổ thơ cuối, cảnh thiên nhiên nguyệt-hoa quấn quýt hữu tình phản ánh tâm
trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi, sum họp gia đình của người chinh phụ. Ý
thức về quyền sống,
quyền
hưởng
phúc lứa đôi
nhânđiều
của người
Hình
ảnhđược
“hoa”
vàhạnh
“nguyệt”
thể cá
hiện
gì?
chinh phụ mạnh mẽ. Tuy nhiên, đó chỉ là sự mư mộng mang tính bi kịch trong
hoàn cảnh vô vọng của người chinh phụ.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, ẩn dụ cùng với cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh độc đáo đã phản ánh tâm trạng lo lắng, day dứt, cô đơn
của người chinh phụ. Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ mật
thiết. Qua đó phản ánh tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi, sum họp
gia đình của người chinh phụ.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
Từ những hiểu biết về tác phẩm Chinh phụ ngâm và đoạn
trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, em suy nghĩ như
thế nào về số phận những người phụ nữ trong cuộc chiến
tranh phi nghĩa?
- Chiến tranh phi nghĩa đem lại chết chóc, chia li. Người chồng ra
trận không có ngày về. Người vợ ở nhà chờ mong vô vọng, tuổi
trẻ, sức lực, tình yêu đều trôi qua theo thời gian.
- Trong chiến tranh phi nghĩa, số phận người chinh phụ là bất
hạnh, đau khổ cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Tác phẩm Là tiếng nói đầy nhân văn về quyền sống, quyền được
hưởng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ. Là tiếng nói phản
chiến mạnh mẽ.Chính chiến tranh phi nghĩa đã phá hoại tình cảm
lứa đôi; đẩy người chinh phụ vào những đêm trường lẻ bóng với
bao nỗi sầu thương nhớ, trong những nỗi khát khao hạnh phúc gia
đinh.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Tâm trạng nhớ nhung, sầu muộn của người chinh phụ: (8 câu
đầu)
2. Tình cảnh lẻ loi và khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người
chinh phụ: (phần còn lại)
III. Tổng kết:
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung của bài thơ?
Tiết 46
Văn bản:
1- Nghệ thuật:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
- Đoạn
thơ hiểu
đượcvăn
viếtbản
theo thể thơ song thất lục bát, giàu âm điệu,
II. Đọc
sử dụng
các- biện
phápchú
tu từ
diễn tả ý thơ một cách sâu sắc
1. Đọc
Tìm hiểu
thích
- Bút2.pháp
cảnh
ngụ tình.
Nhantảđề
bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
2- Nội dung:
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
- Nỗi cô
đơn,
sầu muộn,
trong
nỗi niềm khát khao hạnh phúc của
chiến
tranh:
bom đạn
kẻ thù,
người những
chinh con
phụ.đường ra trận để
- Tố cáo
tranh
kiến phi nghĩa.
lại chiến
dấu tích
trên phong
những chiếc
xe không kính.
III. Luyện tập:
Câu 1: Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được viết theo thể
thơ nào?
A.Thất ngôn bát cú.
B.B. Lục bát.
C. Song thất lục bát.
D. Thất ngôn tứ tuyệt.
III. Luyện tập:
Câu 2: Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được viết bằng chữ gì?
A. Chữ Nôm.
B. Chữ Hán.
C. Chữ Trung giản thể.
D. Chữ Hán Việt.
III. Luyện tập:
Câu 3: Cảm xúc chủ đạo trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là
gì?
A. Nỗi oán giận, lên án chiến tranh phi nghĩa đã chia cắt tình yêu đôi lứa.
B. Nỗi nhớ thương, khát khao hạnh phúc lứa đôi của một người phụ nữ có chồng
ra trận.
C. Nỗi tủi phận của người chinh phụ khi phải xa người chồng mới cưới.
D. Nỗi chán chường trước tình cảnh chiến tranh, loạn lạc liên miên khiến đất
nước rơi vào hỗn loạn, con người đau khổ, lầm than.
III. Luyện tập:
Câu 4: Bút pháp nổi bật trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ là gì?
A. Nghệ thuật đối.
B. Điển tích, điển cố.
C. Tả cảnh ngụ tình.
D. Nhân hóa.
III. Luyện tập:
Câu 5: Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đã thể hiện tình cảm
nào của người chinh phụ?
A. Tình
chân
thành,
thắm
có tính
vị tha,
mang
truyền
A. Tình
yêuyêu
chân
thành,
đằmđằm
thắm
có tính
chấtchất
vị tha,
mang
đậmđậm
nétnét
truyền
thống
người
Nam.
thống
củacủa
người
phụphụ
nữ nữ
ViệtViệt
Nam.
B. Tình yêu hiện đại, phóng khoáng, có sự ngang tàng, mạnh mẽ.
C. Sự cam chịu, nhẫn nhịn trong tình yêu.
D. Sự phản kháng, chống lại những bất công xã hội.
III. Luyện tập:
Câu 6: Nhận xét về ngôn ngữ của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ?
A. Ngôn
luyện,
có một
cả một
từ vựng
tả tình
u sầu
A. Ngôn
ngứngứ
điêuđiêu
luyện,
có cả
khokho
từ vựng
diễndiễn
tả tình
cảmcảm
u sầu
với
với sắc
những
tháinhau.
khác nhau.
những
tháisắc
khác
B. Ngôn ngữ đậm sắc thái biểu cảm, nhiều từ ngữ phóng đại, nói quá diễn tả
tâm trạng của nhân vật trữ tình.
C. Ngôn ngữ giàu màu sắc chính luận, trang trọng và hào hùng.
D. Ngôn ngữ ủy mị, nặng màu sắc u tối, tái hiện không khí chiến tranh ác
liệt.
III. Luyện tập:
Câu 7: Hình ảnh có tính tượng trưng ước lệ như “gió đông”, “non Yên”, “trời
thăm thẳm” có ý nghĩa gì?
A. Là khoảng cách xa xôi giữa chinh phu và chinh phụ.
B. Gợi ra không gian rộng lớn vô tận.
C. Thể hiện nỗi nhớ nhung da diết của người chinh phụ.
D. Vừa
ra không
rộng
vô tận
khoảng
cách
xa xôi
D. Vừa
gợigợi
ra không
giangian
rộng
lớnlớn
vô tận
nóinói
lên lên
khoảng
cách
xa xôi
giữagiữa
chinh
và chinh
được
chân
thành,
chinh
phuphu
và chinh
phụphụ
vừavừa
biểubiểu
đạt đạt
được
tấmtấm
lònglòng
chân
thành,
nỗinỗi
nhớnhớ
nhung
nhung
hạn của
người
nơi quê nhà.
vô hạn
củavôngười
vợ nơi
quêvợ
nhà.
III. Luyện tập:
Câu 8: Hình ảnh hoa và nguyệt có ý nghĩa như thế nào trong việc diễn tả tâm
trạng của người chinh phu?
A. Khơi
thêm
về lẻ
sựloi,
lẻ loi,
cô độc
người
chinh
khuê
A. Khơi
sâusâu
thêm
nỗinỗi
đauđau
về sự
cô độc
củacủa
người
chinh
phuphu
nơinơi
khuê
phòng.
phòng.
B. Khắc họa cảnh vật vào buổi đêm.
C. Khắc họa nỗi nhớ của người chinh phụ.
D. Khắc họa tâm trạng chán trường, oán ghét chiến tranh.
HĐ 4:Vận dụng
- Theo em thông điệp mà tác giá và dịch giả gửi gắm qua đoạn trích nói
riêng và tác phẩm chung có còn có giá trị trong thời nay không? Hãy chứng
minh?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm đọc các bài thơ cùng chủ đề
-Chuẩn bị bài : Viết
PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM THƠ
 







Các ý kiến mới nhất