Ngữ văn 9 ( Cánh diều): Bài 2: Thực hành tiếng Việt: Điển cố, điển tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Loan
Ngày gửi: 19h:25' 01-11-2025
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Loan
Ngày gửi: 19h:25' 01-11-2025
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN 9
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Tìm tên các bài thơ cổ, truyện thơ nôm
có trong ô chữ sau:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ:
•
•
•
•
•
•
Khóc Dương Khuê
Chinh phụ ngâm
Truyện Kiều
Truyện Lục Vân Tiên
Nam quốc sơn hà
Phò giá về kinh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
MỤC TIÊU
BÀI HỌC
01
Nhận diện được một số điển
cố, điển tích thông dụng.
02
Hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của
điển cố, điển tích.
03
Nêu tác dụng của việc sử
dụng điển cố, điển tích.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
- Điển cố: Là những câu chữ trong sách đời trước được dẫn lại một cách súc tích.
Ví dụ:
Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê
(Nguyễn Du)
- Điển tích: Là những câu chuyện trong sách đời trước được dẫn lại một cách cô
đúc trong văn thơ.
Ví dụ:
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào.
(Nguyễn Trãi)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
II. Thực hành
TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN
???
Ghép các điển cố, điển tích
(in đậm) ở bên A với nguồn
gốc và ý nghĩa nêu ở bên B.
a – 2; b – 3; c – 4; d – 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
* Nêu tác dụng của việc sử dụng điển cố, điển tích trong văn thơ?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
a) Bể dâu: Trong câu chuyện ông Vương Phương Bình tu tiên học đạo, khi đắc đạo, Phương
Bình giáng xuống nhà Thái Kinh, cho sứ giả mời tiên nữ Ma Cô đến để hỏi về thời gian cách
biệt. Ma Cô tiên nữ trả lời rằng: “Từ khi biết ông đến nay, đã thấy ba lần biển xanh biến
thành ruộng dâu”. Mượn từ thành ngữ “thương hải biến vi tang điền” của Trung Hoa, người
Việt đã chuyển dịch và rút gọn thành nhiều biến thể khác nhau (như “dâu bể”, “biển dâu”,
“bãi bể nương dâu”, “cồn dâu hóa bể”…) để chỉ những thay đổi lớn lao trong cuộc đời.
b) Mắt xanh: Nguyễn Tịch, người đời nhà Tấn, là người rất ưa rượu và đàn. Làm quan rồi
cáo bịnh về nhà. Nguyễn Tịch lại có một thái độ lạ lùng. Khi tiếp khách hễ là hạng quân tử,
là hạng người vừa lòng mình thì Nguyễn Tịch nhìn thẳng bằng tròng mắt xanh; trái lại khách
là kẻ tầm thường, người không vừa lòng mình thì ông nhìn bằng đôi tròng trắng. Do điển
tích đó, sau này người ta dùng chữ "Mắt xanh" để chỉ sự bằng lòng, vừa ý.
* Tác dụng của điển cố, điển tích: Làm cho lời thơ cô đọng, hàm súc, mang tính
bác học.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
BÀI TẬP 3
Xưa có ông lão tên là Tái Ông sinh sống ở vùng biên giới phía Bắc Trung Hoa.
Ông rất giỏi việc nuôi ngựa. Ngày kia ngựa của Tái Ông xổng chuồng chạy sang
nước Hồ lân cận. Hàng xóm láng giềng hay tin đã đến an ủi nhưng Tái Ông lại
cười mà rằng: “Tôi tuy mất ngựa, nhưng đó có thể lại là điều tốt.” Vài tháng sau,
con ngựa mất tích đột nhiên trở về cùng một con tuấn mã. Thấy thế, hàng xóm
đến chúc mừng, tuy nhiên Tái Ông cau mày nói: “Tôi được ngựa quý, sợ rằng đó
chẳng phải là điềm lành.” Con trai ông thích cưỡi con ngựa quý, một hôm anh ta
ngã ngựa gãy chân và trở thành tàn tật. Hàng xóm đến khuyên nhủ ông đừng
quá nghĩ ngợi, Tái Ông điềm nhiên: “Con trai tôi tuy gãy chân, nhưng đó chưa
hẳn đã là điều không may.” Khi đó hàng xóm nghĩ rằng ông lão quá đau buồn
nên bị quẫn trí. Một năm sau, nước Hồ láng giềng đưa quân sang xâm lược. Tất
cả thanh niên trai tráng đều phải tòng quân và hầu hết đều bị tử trận. Con trai
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
LUYỆN TẬP
THỰC HIỆN BÀI TẬP SAU THÔNG
QUA HÌNH THỨC SỬ DỤNG THẺ GIẤY
TRÊN WAYGROUND
https://
wayground.com/admin/quiz/homework/68fa362e8acdf919e72
1b955
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Tìm tên các bài thơ cổ, truyện thơ nôm
có trong ô chữ sau:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ:
•
•
•
•
•
•
Khóc Dương Khuê
Chinh phụ ngâm
Truyện Kiều
Truyện Lục Vân Tiên
Nam quốc sơn hà
Phò giá về kinh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
MỤC TIÊU
BÀI HỌC
01
Nhận diện được một số điển
cố, điển tích thông dụng.
02
Hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của
điển cố, điển tích.
03
Nêu tác dụng của việc sử
dụng điển cố, điển tích.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
- Điển cố: Là những câu chữ trong sách đời trước được dẫn lại một cách súc tích.
Ví dụ:
Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê
(Nguyễn Du)
- Điển tích: Là những câu chuyện trong sách đời trước được dẫn lại một cách cô
đúc trong văn thơ.
Ví dụ:
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào.
(Nguyễn Trãi)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
I. Kiến thức ngữ văn:
II. Thực hành
TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN
???
Ghép các điển cố, điển tích
(in đậm) ở bên A với nguồn
gốc và ý nghĩa nêu ở bên B.
a – 2; b – 3; c – 4; d – 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
* Nêu tác dụng của việc sử dụng điển cố, điển tích trong văn thơ?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
HOẠT ĐỘNG NHÓM: BÀI TẬP 2
a) Bể dâu: Trong câu chuyện ông Vương Phương Bình tu tiên học đạo, khi đắc đạo, Phương
Bình giáng xuống nhà Thái Kinh, cho sứ giả mời tiên nữ Ma Cô đến để hỏi về thời gian cách
biệt. Ma Cô tiên nữ trả lời rằng: “Từ khi biết ông đến nay, đã thấy ba lần biển xanh biến
thành ruộng dâu”. Mượn từ thành ngữ “thương hải biến vi tang điền” của Trung Hoa, người
Việt đã chuyển dịch và rút gọn thành nhiều biến thể khác nhau (như “dâu bể”, “biển dâu”,
“bãi bể nương dâu”, “cồn dâu hóa bể”…) để chỉ những thay đổi lớn lao trong cuộc đời.
b) Mắt xanh: Nguyễn Tịch, người đời nhà Tấn, là người rất ưa rượu và đàn. Làm quan rồi
cáo bịnh về nhà. Nguyễn Tịch lại có một thái độ lạ lùng. Khi tiếp khách hễ là hạng quân tử,
là hạng người vừa lòng mình thì Nguyễn Tịch nhìn thẳng bằng tròng mắt xanh; trái lại khách
là kẻ tầm thường, người không vừa lòng mình thì ông nhìn bằng đôi tròng trắng. Do điển
tích đó, sau này người ta dùng chữ "Mắt xanh" để chỉ sự bằng lòng, vừa ý.
* Tác dụng của điển cố, điển tích: Làm cho lời thơ cô đọng, hàm súc, mang tính
bác học.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
II. Thực hành
BÀI TẬP 3
Xưa có ông lão tên là Tái Ông sinh sống ở vùng biên giới phía Bắc Trung Hoa.
Ông rất giỏi việc nuôi ngựa. Ngày kia ngựa của Tái Ông xổng chuồng chạy sang
nước Hồ lân cận. Hàng xóm láng giềng hay tin đã đến an ủi nhưng Tái Ông lại
cười mà rằng: “Tôi tuy mất ngựa, nhưng đó có thể lại là điều tốt.” Vài tháng sau,
con ngựa mất tích đột nhiên trở về cùng một con tuấn mã. Thấy thế, hàng xóm
đến chúc mừng, tuy nhiên Tái Ông cau mày nói: “Tôi được ngựa quý, sợ rằng đó
chẳng phải là điềm lành.” Con trai ông thích cưỡi con ngựa quý, một hôm anh ta
ngã ngựa gãy chân và trở thành tàn tật. Hàng xóm đến khuyên nhủ ông đừng
quá nghĩ ngợi, Tái Ông điềm nhiên: “Con trai tôi tuy gãy chân, nhưng đó chưa
hẳn đã là điều không may.” Khi đó hàng xóm nghĩ rằng ông lão quá đau buồn
nên bị quẫn trí. Một năm sau, nước Hồ láng giềng đưa quân sang xâm lược. Tất
cả thanh niên trai tráng đều phải tòng quân và hầu hết đều bị tử trận. Con trai
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
LUYỆN TẬP
THỰC HIỆN BÀI TẬP SAU THÔNG
QUA HÌNH THỨC SỬ DỤNG THẺ GIẤY
TRÊN WAYGROUND
https://
wayground.com/admin/quiz/homework/68fa362e8acdf919e72
1b955
 







Các ý kiến mới nhất