phò giá về kinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:02' 26-09-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:02' 26-09-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
1 người
(Từ Nguyễn Ngọc Thùy)
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Xem phóng sự giới thiệu vùng đất Hàm Tử
Tiết 9:
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
Tiết 9
: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
PHÒ GIÁ VỀ KINH
(TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ)
- Trần Quang Khải-
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
- Tước
hiệu: Chiêu Minh Đại Vương
- Xuất thân: là con thứ ba của vua Trần Thái Tông,
mẹ là Thuận Thiên hoàng hậu Lý thị (con gái
trưởng Lý Huệ Tông).
- Cuộc đời:
•Ông là một võ tướng kiệt xuất - được phong
Thượng tướng, có công rất lớn trong hai cuộc kháng
chiến chống Mông – Nguyên , đặc biệt là trong hai
trận chiến thắng ở Hàm Tử và Chương Dương
•Ông được Trần Thánh Tông khen là người bề tôi
trung hiếu hiếm có
•Ông làm đến chức Thừa tướng, chuyên trông coi
mọi việc trong nước.
- Sự nghiệp văn chương:
•Ông là người học rộng, giỏi thơ phú, có làm Lạc
Đạo tập lưu lại ở đời
•Ông là người có nhiều vần thơ “sâu lí xa thú”
(Phan Huy Chú - Lịch triều hiến chương loại chí)
Đền thờ Trần Quang Khải tại Nam Định
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Trần Quang Khải (1241 – 1294)
- Có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến
chống Mông – Nguyên.
-Là võ tướng kiệt xuất, có tài thơ ca.
GV hướng dẫn đọc.
- Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh
thép, hứng khởi.
- GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch
nghĩa - dịch thơ.
Nguyên tác chữ Hán
PHIÊN ÂM
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
DỊCH THƠ
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
Dịch nghĩa:
Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương,
Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử.
Thái bình rồi nên dốc sức lực,
Muôn đời vẫn có non sông này.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Trần Quang Khải (1242 – 1294)
- Có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến
chống Mông – Nguyên.
-Là võ tướng kiệt xuất, có tài thơ ca.
* Xuất xứ: Bài thơ Phò giá về kinh được làm lúc ông đi
đón thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần
Nhân Tông về Thăng Long (Hà Nội) ngay sau chiến
thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô
(1285).
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Viết bằng chữ Hán. Có 4 câu, mỗi câu 5 chữ. Câu
2, 4 hiệp vần với nhau ở tiếng cuối (quan-san)
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Dấu hiệu nhận biết thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật
Yếu tố
Số dòng, số
chữ
Vần , nhịp
Niêm
Luật
Thể hiện trong bài thơ: “ Phò giá về kinh”
Dấu hiệu nhận biết thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật
Yếu tố
Thể hiện trong bài thơ: “ Phò giá về kinh”
Số dòng, số
chữ
4 dòng, 5 chữ -> ngũ ngôn tứ tuyệt
Vần , nhịp
Vần gieo ở tiếng cuối câu 2,4; nhịp 2/3
Niêm
Tiếng thứ 2 câu 2 cùng thanh với tiếng thứ 2 của câu 3
Luật
Tiếng thứ 2 của câu 1 là thanh trắc -> luật trắc
* Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng quân xâm lược.
- Hai câu cuối: Khát vọng hoà bình lâu dài cho đất nước.
3. Chủ đề: Hào khí chiến thắng và khát vọng hoà bình của dân tộc.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hào khí chiến thắng quân xâm lược: (hai câu đầu)
Phân tích nội dung và mối
quan hệ của hai dòng thơ đầu
và hai dòng thơ cuối?
Nhận xét hai câu thơ đầu
Từ ngữ, hình ảnh, đặc sắc
NT
Nhận xét
Đoạt sóc Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử Quan
Câu
Từ ngữ, hình ảnh, đặc sắc NT
Chương - Hình ảnh:
+ Chương Dương
Cầm Hồ Hàm Tử + Hàm Tử
- Sử dụng các ĐT mạnh: đoạt, sóc
Quan
Việc sử dụng các động từ mạnh cùng các
chiến thắng lịch sử thể hiện khí thế dũng
mãnh, chủ động hào hùng của dân tộc.
Đoạt sóc
Dương độ
Nhận xét
Hai câu đầu nói về chiến công
lừng lẫy của quân ta-> hào khí
hào hùng của cuộc kháng
chiến chống Mông Nguyên
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hào khí chiến thắng quân xâm lược: (hai câu đầu)
Hai câu thơ góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân thời
Trần và và niềm tự hào, kiêu hãnh riêng của vị đại tướng
2. Khát vọng hoà bình lâu dài cho đất nước: (hai câu cuối)
Nhận xét hai câu sau
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
Từ ngữ, hình ảnh, đặc sắc
NT
Nhận xét
-Âm điệu sâu lắng, nhẹ
nhàng
=> Thể hiện khát vọng thái
-“Thái bình”: rất bình
bình thịnh trị, tầm nhìn xa
-“Tu trí lực”: là rèn luyện, tu
trông rộng, trí tuệ vị tướng,
dưỡng tài năng, sức lực.
Lời nhắc nhở, cảnh tỉnh
tầm quan trọng của việc cần
thiết phải xây dựng và phát
bản thân và toàn dân về
triển đất nước trong thời
nhiệm vụ mới.
bình.
“ Vạn cổ thử giang san”:
muôn đời vẫn có non sông
này
=> Niềm tin, hi vọng vào sức
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hào khí chiến thắng quân xâm lược: (hai câu đầu)
Hai câu thơ góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân
thời Trần và và niềm tự hào, kiêu hãnh riêng của vị đại tướng
2. Khát vọng hoà bình lâu dài cho đất nước: (hai câu cuối)
Thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị, tầm nhìn xa trông rộng, trí
tuệ vị tướng, tầm quan trọng của việc cần thiết phải xây dựng và phát
triển đất nước trong thời bình.
Tiết 46
Văn bản:
1- Nghệ thuật:
2-
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. Tìm hiểu chung
Thểhiểu
thơvăn
ngũbản
ngôn tứ tuyệt.
II. -Đọc
Diễn
đạt cô
đọng,
1.-Đọc
- Tìm
hiểu
chú hàm
thích súc.
Giọngđềđiệu
hào hùng.
2.-Nhan
bài thơ
Nội3.dung:
Phân tích
-Phạm Tiến Duật-
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
Thể hiện
hào
khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị. Đồng
không
kính
Hiện
thực thế
khốchệliệt
thời tuyên
truyền
trẻthời
về truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
So sánh với bài thơ : “ Sông núi nước Nam”
- Nội dung:
+ Đều thể hiện một tinh thần đấu tranh chống
giặc ngoại xâm kiên cường và bất khuất.
+ Đều nói về chủ quyền và độc lập của dân tộc.
- Hình thức:
+ Đều viết theo thể thơ Đường luật (Phò tá về
kinh: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật; Nam quốc
sơn hà: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật)
+ Đều viết bằng chữ Hán.
Câu 1: Văn bản Phò giá về kinh thể hiện nội dung gì?
A. Ca ngợi chiến thắng của dân tộc ta.
B. Động viên, nhắc nhở, xây dựng đất nước khi hòa bình.
C. Say sưa với hai trận thắng Chương Dương và Hàm Tử.
D.Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của đất nước.
D. Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình
thịnh trị của đất nước
Câu 2: Tác phẩm được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn
C: Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 3: Hai câu thơ đầu bài thơ diễn tả điều gì?
A. Nói về hào khí chiến thắng của dân tộc trong cuộc chiến chống Mông- Nguyên xâm
lược
B. Chiến thắng quan trọng để giải phóng kinh đô Thăng Long, góp công vào bảo vệ độc
lập dân tộc
C. Chiến thắng quan trọng có công sức của tác giả: chiến thắng ở Chương Dương và Hàm
Tử
D. Tất cả đều đúng.
D. Tất cả đều đúng
Câu 4: Hai bài Phò giá về kinh và bài Sông núi nước Nam có gì giống nhau?
A. thể hiện khí khách oai hùng, kiêu hãnh của dân tộc.
B. tình cảm chân thành, sâu sắc của nhà thơ được thể hiện kín đáo, ẩn sau những câu
chữ.
C. giọng thơ hào hùng, mạnh mẽ, dồn dập chứa nhiều hàm súc, đọng lại những vần
thơ câu thơ.
D. Tất cả đều đúng.
D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Phò giá về kinh do tác giả nào sáng tác?
A. Lý Thường Kiệt
B. Phan Bội Châu
C. Trần Quang Khải
D. Trần Nhân Tông
C. Trần Quang Khải
HĐ 3: LUYỆN TẬP
Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, ngoài bài thơ Sông núi nước
Nam em còn thấy có bài thơ nào khác được coi là một bản
tuyên ngôn độc lập?
-“Bình Ngô Đại Cáo” của Nguyễn Trãi và “Tuyên ngôn độc
lập” của Hồ Chủ Tịch đọc vào ngày 02 / 9 / 1945
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm đọc các bài thơ cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài : Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Xem phóng sự giới thiệu vùng đất Hàm Tử
Tiết 9:
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
Tiết 9
: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
PHÒ GIÁ VỀ KINH
(TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ)
- Trần Quang Khải-
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
- Tước
hiệu: Chiêu Minh Đại Vương
- Xuất thân: là con thứ ba của vua Trần Thái Tông,
mẹ là Thuận Thiên hoàng hậu Lý thị (con gái
trưởng Lý Huệ Tông).
- Cuộc đời:
•Ông là một võ tướng kiệt xuất - được phong
Thượng tướng, có công rất lớn trong hai cuộc kháng
chiến chống Mông – Nguyên , đặc biệt là trong hai
trận chiến thắng ở Hàm Tử và Chương Dương
•Ông được Trần Thánh Tông khen là người bề tôi
trung hiếu hiếm có
•Ông làm đến chức Thừa tướng, chuyên trông coi
mọi việc trong nước.
- Sự nghiệp văn chương:
•Ông là người học rộng, giỏi thơ phú, có làm Lạc
Đạo tập lưu lại ở đời
•Ông là người có nhiều vần thơ “sâu lí xa thú”
(Phan Huy Chú - Lịch triều hiến chương loại chí)
Đền thờ Trần Quang Khải tại Nam Định
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Trần Quang Khải (1241 – 1294)
- Có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến
chống Mông – Nguyên.
-Là võ tướng kiệt xuất, có tài thơ ca.
GV hướng dẫn đọc.
- Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh
thép, hứng khởi.
- GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch
nghĩa - dịch thơ.
Nguyên tác chữ Hán
PHIÊN ÂM
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
DỊCH THƠ
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
Dịch nghĩa:
Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương,
Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử.
Thái bình rồi nên dốc sức lực,
Muôn đời vẫn có non sông này.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Trần Quang Khải (1242 – 1294)
- Có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến
chống Mông – Nguyên.
-Là võ tướng kiệt xuất, có tài thơ ca.
* Xuất xứ: Bài thơ Phò giá về kinh được làm lúc ông đi
đón thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần
Nhân Tông về Thăng Long (Hà Nội) ngay sau chiến
thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô
(1285).
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Viết bằng chữ Hán. Có 4 câu, mỗi câu 5 chữ. Câu
2, 4 hiệp vần với nhau ở tiếng cuối (quan-san)
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Dấu hiệu nhận biết thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật
Yếu tố
Số dòng, số
chữ
Vần , nhịp
Niêm
Luật
Thể hiện trong bài thơ: “ Phò giá về kinh”
Dấu hiệu nhận biết thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật
Yếu tố
Thể hiện trong bài thơ: “ Phò giá về kinh”
Số dòng, số
chữ
4 dòng, 5 chữ -> ngũ ngôn tứ tuyệt
Vần , nhịp
Vần gieo ở tiếng cuối câu 2,4; nhịp 2/3
Niêm
Tiếng thứ 2 câu 2 cùng thanh với tiếng thứ 2 của câu 3
Luật
Tiếng thứ 2 của câu 1 là thanh trắc -> luật trắc
* Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng quân xâm lược.
- Hai câu cuối: Khát vọng hoà bình lâu dài cho đất nước.
3. Chủ đề: Hào khí chiến thắng và khát vọng hoà bình của dân tộc.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hào khí chiến thắng quân xâm lược: (hai câu đầu)
Phân tích nội dung và mối
quan hệ của hai dòng thơ đầu
và hai dòng thơ cuối?
Nhận xét hai câu thơ đầu
Từ ngữ, hình ảnh, đặc sắc
NT
Nhận xét
Đoạt sóc Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử Quan
Câu
Từ ngữ, hình ảnh, đặc sắc NT
Chương - Hình ảnh:
+ Chương Dương
Cầm Hồ Hàm Tử + Hàm Tử
- Sử dụng các ĐT mạnh: đoạt, sóc
Quan
Việc sử dụng các động từ mạnh cùng các
chiến thắng lịch sử thể hiện khí thế dũng
mãnh, chủ động hào hùng của dân tộc.
Đoạt sóc
Dương độ
Nhận xét
Hai câu đầu nói về chiến công
lừng lẫy của quân ta-> hào khí
hào hùng của cuộc kháng
chiến chống Mông Nguyên
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hào khí chiến thắng quân xâm lược: (hai câu đầu)
Hai câu thơ góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân thời
Trần và và niềm tự hào, kiêu hãnh riêng của vị đại tướng
2. Khát vọng hoà bình lâu dài cho đất nước: (hai câu cuối)
Nhận xét hai câu sau
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
Từ ngữ, hình ảnh, đặc sắc
NT
Nhận xét
-Âm điệu sâu lắng, nhẹ
nhàng
=> Thể hiện khát vọng thái
-“Thái bình”: rất bình
bình thịnh trị, tầm nhìn xa
-“Tu trí lực”: là rèn luyện, tu
trông rộng, trí tuệ vị tướng,
dưỡng tài năng, sức lực.
Lời nhắc nhở, cảnh tỉnh
tầm quan trọng của việc cần
thiết phải xây dựng và phát
bản thân và toàn dân về
triển đất nước trong thời
nhiệm vụ mới.
bình.
“ Vạn cổ thử giang san”:
muôn đời vẫn có non sông
này
=> Niềm tin, hi vọng vào sức
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Hào khí chiến thắng quân xâm lược: (hai câu đầu)
Hai câu thơ góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân
thời Trần và và niềm tự hào, kiêu hãnh riêng của vị đại tướng
2. Khát vọng hoà bình lâu dài cho đất nước: (hai câu cuối)
Thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị, tầm nhìn xa trông rộng, trí
tuệ vị tướng, tầm quan trọng của việc cần thiết phải xây dựng và phát
triển đất nước trong thời bình.
Tiết 46
Văn bản:
1- Nghệ thuật:
2-
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. Tìm hiểu chung
Thểhiểu
thơvăn
ngũbản
ngôn tứ tuyệt.
II. -Đọc
Diễn
đạt cô
đọng,
1.-Đọc
- Tìm
hiểu
chú hàm
thích súc.
Giọngđềđiệu
hào hùng.
2.-Nhan
bài thơ
Nội3.dung:
Phân tích
-Phạm Tiến Duật-
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
Thể hiện
hào
khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị. Đồng
không
kính
Hiện
thực thế
khốchệliệt
thời tuyên
truyền
trẻthời
về truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
So sánh với bài thơ : “ Sông núi nước Nam”
- Nội dung:
+ Đều thể hiện một tinh thần đấu tranh chống
giặc ngoại xâm kiên cường và bất khuất.
+ Đều nói về chủ quyền và độc lập của dân tộc.
- Hình thức:
+ Đều viết theo thể thơ Đường luật (Phò tá về
kinh: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật; Nam quốc
sơn hà: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật)
+ Đều viết bằng chữ Hán.
Câu 1: Văn bản Phò giá về kinh thể hiện nội dung gì?
A. Ca ngợi chiến thắng của dân tộc ta.
B. Động viên, nhắc nhở, xây dựng đất nước khi hòa bình.
C. Say sưa với hai trận thắng Chương Dương và Hàm Tử.
D.Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của đất nước.
D. Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình
thịnh trị của đất nước
Câu 2: Tác phẩm được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn
C: Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 3: Hai câu thơ đầu bài thơ diễn tả điều gì?
A. Nói về hào khí chiến thắng của dân tộc trong cuộc chiến chống Mông- Nguyên xâm
lược
B. Chiến thắng quan trọng để giải phóng kinh đô Thăng Long, góp công vào bảo vệ độc
lập dân tộc
C. Chiến thắng quan trọng có công sức của tác giả: chiến thắng ở Chương Dương và Hàm
Tử
D. Tất cả đều đúng.
D. Tất cả đều đúng
Câu 4: Hai bài Phò giá về kinh và bài Sông núi nước Nam có gì giống nhau?
A. thể hiện khí khách oai hùng, kiêu hãnh của dân tộc.
B. tình cảm chân thành, sâu sắc của nhà thơ được thể hiện kín đáo, ẩn sau những câu
chữ.
C. giọng thơ hào hùng, mạnh mẽ, dồn dập chứa nhiều hàm súc, đọng lại những vần
thơ câu thơ.
D. Tất cả đều đúng.
D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Phò giá về kinh do tác giả nào sáng tác?
A. Lý Thường Kiệt
B. Phan Bội Châu
C. Trần Quang Khải
D. Trần Nhân Tông
C. Trần Quang Khải
HĐ 3: LUYỆN TẬP
Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, ngoài bài thơ Sông núi nước
Nam em còn thấy có bài thơ nào khác được coi là một bản
tuyên ngôn độc lập?
-“Bình Ngô Đại Cáo” của Nguyễn Trãi và “Tuyên ngôn độc
lập” của Hồ Chủ Tịch đọc vào ngày 02 / 9 / 1945
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm đọc các bài thơ cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài : Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ
 







Các ý kiến mới nhất