Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 36. Khái quát về di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Ngọc Em
Ngày gửi: 15h:20' 11-10-2024
Dung lượng: 57.0 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Ngọc Em
Ngày gửi: 15h:20' 11-10-2024
Dung lượng: 57.0 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG XI:
DI TRUYỀN HỌC MENDEL,
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN
TƯỢNG DI TRUYỀN
Con sinh ra
có những đặc điểm giống bố mẹ
Một gia đình người Châu Phi
Một gia đình người Châu Âu
và
có những đặc điểm khác bố mẹ.
Theo em, đó là hiện tượng gì?
Một gia đình người Châu Á
Một gia đình người bị bạch tạng
Hiện tượng
Con sinh ra
Có những đặc điểm
giống bố mẹ
Di truyền
Có những đặc điểm
khác bố mẹ
Tên
Chức vụ
Biến dị
Biến dị
BÀI 36:
KHÁI QUÁT VỀ DI
TRUYỀN HỌC
I
DI TRUYỀN VÀ
BIẾN DỊ
- Hiện tượng di
truyền
- Hiện tượng biến dị
- Di truyền học
II
MENDEL
NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO
DI TRUYỀN HỌC
1. Thí nghiệm của
MenĐel
2. Ý tưởng của MenDel
về nhân tố di truyền
III
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
VÀ
KÍ HIỆU DÙNG TRONG
NGHIÊN CỨU DI
1. Một số thuật ngữ
TRUYỀN
2. Kí hiệu dùng trong
nghiên cứu di truyền
I. DI TRUYỀN VÀ
BIẾN DỊ
NGHIÊN CỨU THÔNG TIN SGK -159, THẢO LUẬN NHÓM:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là
một ví dụ về hiện tượng di truyền; người con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là
một ví dụ về hiện tượng biến dị.
Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?
2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế.
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con cũng tóc đen;
+ Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh → con cũng mắt xanh;
+ Bố mẹ thuận tay phải, con sinh ra thuận tay phải;
+ Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu A;…
Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh ra thuận tay trái;
+ Bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu O.
+Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh ra da trắng, tóc vàng.
Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu Dolly
DỰ ÁN GIẢI MÃ BỘ GEN NGƯỜI
Ý nghĩa giải mã bộ gen người
Bộ gen (genome) là chỉ toàn bộ thông tin di truyền chứa trong nhiễm sắc thể đơn bội (n) của loài.
Trước khi lĩnh vực di truyền học phân tử ra đời, quá trình xây dựng bản đồ gen được tiến hành rất khó khăn và chậm chạp.
Và sự ra đời của ngành di truyền học phân tử đã tháo gỡ các bế tắc có trong quá trình nghiên cứu và xây dựng bản đồ gen người. Di truyền học phân tử
đã chỉ ra được những đường nét cơ bản nhất cho việc nghiên cứu.
Tháng 10/1990, nước Mỹ lần đầu tiên chính thức công bố Dự án bộ gen người. Một loạt các quốc gia khác như Pháp, Anh, Nhật, Đức và Canada cũng có
những khoản đầu tư đáng kể cho Dự án giải mã bộ gen người này.
Và 3 mục tiêu chính của dự án này là:
•Xây dựng bản đồ di truyền (Genetic map).
•Xây dựng bản đồ hình thể (Physical map).
•Xác định trình tự của ba tỷ đôi base trong bộ gen người.
- Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
- Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene)
quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di truyền học.
II. MENDEL- NGƯỜI ĐẶT NỀN
MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC
HS đọc hiểu mục II, theo dõi video và hình 36.1, thực hiện nhiệm vụ từ trạm 1 đến trạm 3 vào PHT.
Trạm 1:
Câu 1:
- Người đặt nền móng cho Di truyền học là ai?
- Đối tượng nghiên cứu di truyền?
- Cho các cây đậu hà lan tự thụ phấn qua nhiều thế hệ nhằm mục đích gì?
Trạm 2:
Câu 2:
- Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm dựa vào hình 36.1?
Câu 3:
- Ở thế hệ có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
tím và hoa trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng
hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai không?
Trạm 3:
Câu 4:
- Vì sao ý tưởng của MenĐel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu
về gene say này? Chúng có ứng dụng gì trong thực tiễn đời sống?
1.Thí nghiệm của MenĐel
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.
- Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan (Pisum sativum).
Các bước tiến hành thí nghiệm về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho giao phấn giữa các cây đậu thuần
chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng.
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F 1) thu được 100% cây hoa tím, ở đời cháu (F2)
thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Bước 4: Dùng phép lai kiểm nghiệm (phép lai phân tích) để kiểm tra các giả thuyết, từ đó, rút ra các quy luật di truyền.
* Kết quả:
- Ở đời F1: 100% cây hoa tím.
- Ở đời F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
* Ở thế hệ F1 và F2 không xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng. Như vậy, tính trạng hoa
tím di truyền không hòa trộn vào tính trạng hoa trắng.
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
- Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về gene sau này.
Ví dụ: Chữa chứng rối loạn di truyền bằng liệu pháp gene.
III. MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ
HIỆU DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
DI TRUYỀN
NGHIÊN CỨU THÔNG TIN SGK -160,161 THẢO LUẬN CẶP
PHIẾU
HỌC
TẬP
SỐ
2:
ĐÔI:
1.Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở cây đậu hà lan?
2.Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100%
cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
a. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
b. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên.
1. Một số thuật ngữ (được khái quát trong SGK )
Ở đậu hà lan:
- Ví dụ về tính trạng: màu hoa, màu hạt, hình dạng hạt, hình dạng quả, vị trí mọc hoa, chiều cao cây,…
- Ví dụ về tính trạng tương phản:
+ Màu hoa tím và màu hoa trắng.
+ Hạt vàng và hạt xanh.
+ Hạt nhăn và hạt trơn.
+ Thân cao và thân thấp.
- Ví dụ về kiểu hình:
+ Màu sắc hoa: hoa đỏ, hoa trắng.
+ Màu sắc quả: quả vàng, quả xanh.
+ Chiều cao cây: cây cao, cây thấp.
- Ví dụ về kiểu gene: khi xét về tính trạng màu hoa, ta có:
+ Kiểu gene AA quy định hoa tím.
+ Kiểu gene Aa quy định hoa tím.
+ Kiểu gene aa quy định hoa trắng.
2. Một số kí hiệu
a. Sơ đồ lai của phép lai trên là:
Pt/c:
F1:
Cây thân cao
×
Cây thân thấp
100% cây thân cao
F1 × F1: Cây thân cao
×
Cây thân cao
F2:
3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
b. Kết quả thu được ở F1 là 100% cây thân cao nên ta có thể dự đoán:
- Tính trạng trội: thân cao.
- Tính trạng lặn: thân thấp.
- P : Cặp bố mẹ xuất phát;
- X: Phép lai.
- G : Giao tử;
- ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
- ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể cái)
- F : Thế hệ con.
- F1: Thế hệ thứ nhất.
- F2: Thế hệ thứ hai.
Trò chơi:
Ai là triệu
phú
Câu 1. Trong di truyền học, kí hiệu P là
A. Kí hiệu phép lai.
B. Kí hiệu giao tử
C. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
D. kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 2 : Trong di truyền học, kí hiệu × là?
A. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
B. Kí hiệu giao tử
C. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
D. kí hiệu phép lai
Câu 3 : Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền
đã giúp Menđen phát hiện ra các qui luật di truyền?
A. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài
tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
C. Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
B. Trước khi lai, tạo các dòng thuần
D. Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Câu 4 : Trong di truyền học, kí hiệu F1 là?
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
C. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
D. Kí hiệu giao tử
Câu 5 : Trong di truyền hoc, kí hiệu F2 là?
A. Thế hệ con lai đời thứ nhất
B. Thế hệ con sinh ra từ F1
C. Thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc
D. Thế hệ con
giao phấn giữa các cá thể F1
Câu 6 : Trong di truyền học, kí hiệu ♀ và ♂ là?
A. Con đực và con cái
B. Thuần chủng và không thuần chủng
C. Con cái và con đực
D. Không thuần chủng và thuần chủng
Câu 7 : Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp.Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp
B. Hoa trắng
C. Hoa tím
D. Thân cao
Câu 8 : Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với
hạt nhăn. Tính trạng trội là hạt trơn thì kiểu hình ở F1 là:
A. 100% hạt trơn.
C. 50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.
B. 100% hạt nhăn
D. 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Câu 9 : Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền
quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li
đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F2 tự thụ phấn.
B. Cho F1 giao phấn với nhau.
C. Cho F1 tự thụ phấn.
D. Cho F1 lai phân tích.
Câu 10 : Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử
nhân tố di truyển quy định.
nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
gen quy định.
thì giao tử là thuần khiết.
Vận dụng, tìm tòi
1
Em hãy lấy thêm các ví
dụ về hiện tượng di
truyền và biến dị khác
trong thực tế
(ưu tiên các ví dụ gần
gũi tại địa phương)
2
Tìm hiểu tiểu sử người đặt
nền móng cho di truyền
học.
3
Những quy luật di truyền
MenĐel đã tìm ra và
được ứng dụng như thế
nào?
Khái quát
về di truyền học
Một số thuật ngữ và kí hiệu
dùng trong nghiên cứu di truyền
Di truyền
và biến dị
Di truyền
Biến dị
Di truyền
học
Thí nghiệm
của Mendel
Grego Johann
Mendel
(1822-1884)
Đối tượng
nghiên cứu
Bước 1: Tạo dòng thuần
chủng các cây đậu hoa tím,
cây đậu hoa trắng, sau đó
cho giao phấn giữa các cây
đậu thuần chủng hoa tím với
các cây đậu hoa trắng.
Ý tưởng của
Mendel về nhân
tố di truyền
MenĐel- người đặt nền
móng cho di truyền học
Một số
thuật ngữ
Một số
kí hiệu
Các bước tiến
hành thí nghiệm
Bước 2: Theo dõi sự di
truyền của từng cặp bố
mẹ đem lai, ở đời con
(F1) thu được 100% cây
hoa tím, ở đời cháu (F2)
thu được cả cây hoa tím
và cây hoa trắng.
Bước 3: Thống kê phân
tích số liệu thu được ở F2,
rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình
xấp xỉ 3 cây hoa tím : 1
cây hoa trắng.
Bước 4: Dùng phép lai
kiểm nghiệm (phép lai
phân tích) để kiểm tra
các giả thuyết, từ đó, rút
ra các quy luật di
truyền.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
- Hoàn thành bài tập ở nhà: hoàn thành hoạt động vận dụng và làm bài tập SGK.
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel.
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
Xin cảm ơn!
DI TRUYỀN HỌC MENDEL,
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN
TƯỢNG DI TRUYỀN
Con sinh ra
có những đặc điểm giống bố mẹ
Một gia đình người Châu Phi
Một gia đình người Châu Âu
và
có những đặc điểm khác bố mẹ.
Theo em, đó là hiện tượng gì?
Một gia đình người Châu Á
Một gia đình người bị bạch tạng
Hiện tượng
Con sinh ra
Có những đặc điểm
giống bố mẹ
Di truyền
Có những đặc điểm
khác bố mẹ
Tên
Chức vụ
Biến dị
Biến dị
BÀI 36:
KHÁI QUÁT VỀ DI
TRUYỀN HỌC
I
DI TRUYỀN VÀ
BIẾN DỊ
- Hiện tượng di
truyền
- Hiện tượng biến dị
- Di truyền học
II
MENDEL
NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO
DI TRUYỀN HỌC
1. Thí nghiệm của
MenĐel
2. Ý tưởng của MenDel
về nhân tố di truyền
III
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
VÀ
KÍ HIỆU DÙNG TRONG
NGHIÊN CỨU DI
1. Một số thuật ngữ
TRUYỀN
2. Kí hiệu dùng trong
nghiên cứu di truyền
I. DI TRUYỀN VÀ
BIẾN DỊ
NGHIÊN CỨU THÔNG TIN SGK -159, THẢO LUẬN NHÓM:
Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, người con thứ nhất của họ có tóc xoăn, đây là
một ví dụ về hiện tượng di truyền; người con thứ hai của họ có tóc thẳng, đây là
một ví dụ về hiện tượng biến dị.
Đọc thông tin trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cho biết di truyền và biến dị là gì?
2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế.
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Ví dụ: Bố tóc đen, mẹ tóc đen → con cũng tóc đen;
+ Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh → con cũng mắt xanh;
+ Bố mẹ thuận tay phải, con sinh ra thuận tay phải;
+ Bố mẹ nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu A;…
Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
Ví dụ: Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh ra thuận tay trái;
+ Bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu O.
+Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh ra da trắng, tóc vàng.
Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu Dolly
DỰ ÁN GIẢI MÃ BỘ GEN NGƯỜI
Ý nghĩa giải mã bộ gen người
Bộ gen (genome) là chỉ toàn bộ thông tin di truyền chứa trong nhiễm sắc thể đơn bội (n) của loài.
Trước khi lĩnh vực di truyền học phân tử ra đời, quá trình xây dựng bản đồ gen được tiến hành rất khó khăn và chậm chạp.
Và sự ra đời của ngành di truyền học phân tử đã tháo gỡ các bế tắc có trong quá trình nghiên cứu và xây dựng bản đồ gen người. Di truyền học phân tử
đã chỉ ra được những đường nét cơ bản nhất cho việc nghiên cứu.
Tháng 10/1990, nước Mỹ lần đầu tiên chính thức công bố Dự án bộ gen người. Một loạt các quốc gia khác như Pháp, Anh, Nhật, Đức và Canada cũng có
những khoản đầu tư đáng kể cho Dự án giải mã bộ gen người này.
Và 3 mục tiêu chính của dự án này là:
•Xây dựng bản đồ di truyền (Genetic map).
•Xây dựng bản đồ hình thể (Physical map).
•Xác định trình tự của ba tỷ đôi base trong bộ gen người.
- Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
- Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene)
quy định, do đó, gene được xem là trung tâm của di truyền học.
II. MENDEL- NGƯỜI ĐẶT NỀN
MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC
HS đọc hiểu mục II, theo dõi video và hình 36.1, thực hiện nhiệm vụ từ trạm 1 đến trạm 3 vào PHT.
Trạm 1:
Câu 1:
- Người đặt nền móng cho Di truyền học là ai?
- Đối tượng nghiên cứu di truyền?
- Cho các cây đậu hà lan tự thụ phấn qua nhiều thế hệ nhằm mục đích gì?
Trạm 2:
Câu 2:
- Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm dựa vào hình 36.1?
Câu 3:
- Ở thế hệ có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
tím và hoa trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng
hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai không?
Trạm 3:
Câu 4:
- Vì sao ý tưởng của MenĐel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu
về gene say này? Chúng có ứng dụng gì trong thực tiễn đời sống?
1.Thí nghiệm của MenĐel
- Grego Johann Mendel (1822 - 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.
- Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan (Pisum sativum).
Các bước tiến hành thí nghiệm về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
Bước 1: Tạo dòng thuần chủng các cây đậu hoa tím, cây đậu hoa trắng, sau đó cho giao phấn giữa các cây đậu thuần
chủng hoa tím với các cây đậu hoa trắng.
Bước 2: Theo dõi sự di truyền của từng cặp bố mẹ đem lai, ở đời con (F 1) thu được 100% cây hoa tím, ở đời cháu (F2)
thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng.
Bước 3: Thống kê phân tích số liệu thu được ở F2, rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Bước 4: Dùng phép lai kiểm nghiệm (phép lai phân tích) để kiểm tra các giả thuyết, từ đó, rút ra các quy luật di truyền.
* Kết quả:
- Ở đời F1: 100% cây hoa tím.
- Ở đời F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
* Ở thế hệ F1 và F2 không xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng. Như vậy, tính trạng hoa
tím di truyền không hòa trộn vào tính trạng hoa trắng.
2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
- Ý tưởng về nhân tố di truyền của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về gene sau này.
Ví dụ: Chữa chứng rối loạn di truyền bằng liệu pháp gene.
III. MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ
HIỆU DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
DI TRUYỀN
NGHIÊN CỨU THÔNG TIN SGK -160,161 THẢO LUẬN CẶP
PHIẾU
HỌC
TẬP
SỐ
2:
ĐÔI:
1.Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở cây đậu hà lan?
2.Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100%
cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
a. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
b. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên.
1. Một số thuật ngữ (được khái quát trong SGK )
Ở đậu hà lan:
- Ví dụ về tính trạng: màu hoa, màu hạt, hình dạng hạt, hình dạng quả, vị trí mọc hoa, chiều cao cây,…
- Ví dụ về tính trạng tương phản:
+ Màu hoa tím và màu hoa trắng.
+ Hạt vàng và hạt xanh.
+ Hạt nhăn và hạt trơn.
+ Thân cao và thân thấp.
- Ví dụ về kiểu hình:
+ Màu sắc hoa: hoa đỏ, hoa trắng.
+ Màu sắc quả: quả vàng, quả xanh.
+ Chiều cao cây: cây cao, cây thấp.
- Ví dụ về kiểu gene: khi xét về tính trạng màu hoa, ta có:
+ Kiểu gene AA quy định hoa tím.
+ Kiểu gene Aa quy định hoa tím.
+ Kiểu gene aa quy định hoa trắng.
2. Một số kí hiệu
a. Sơ đồ lai của phép lai trên là:
Pt/c:
F1:
Cây thân cao
×
Cây thân thấp
100% cây thân cao
F1 × F1: Cây thân cao
×
Cây thân cao
F2:
3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
b. Kết quả thu được ở F1 là 100% cây thân cao nên ta có thể dự đoán:
- Tính trạng trội: thân cao.
- Tính trạng lặn: thân thấp.
- P : Cặp bố mẹ xuất phát;
- X: Phép lai.
- G : Giao tử;
- ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
- ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể cái)
- F : Thế hệ con.
- F1: Thế hệ thứ nhất.
- F2: Thế hệ thứ hai.
Trò chơi:
Ai là triệu
phú
Câu 1. Trong di truyền học, kí hiệu P là
A. Kí hiệu phép lai.
B. Kí hiệu giao tử
C. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
D. kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 2 : Trong di truyền học, kí hiệu × là?
A. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
B. Kí hiệu giao tử
C. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
D. kí hiệu phép lai
Câu 3 : Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền
đã giúp Menđen phát hiện ra các qui luật di truyền?
A. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài
tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
C. Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
B. Trước khi lai, tạo các dòng thuần
D. Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Câu 4 : Trong di truyền học, kí hiệu F1 là?
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
C. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
D. Kí hiệu giao tử
Câu 5 : Trong di truyền hoc, kí hiệu F2 là?
A. Thế hệ con lai đời thứ nhất
B. Thế hệ con sinh ra từ F1
C. Thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc
D. Thế hệ con
giao phấn giữa các cá thể F1
Câu 6 : Trong di truyền học, kí hiệu ♀ và ♂ là?
A. Con đực và con cái
B. Thuần chủng và không thuần chủng
C. Con cái và con đực
D. Không thuần chủng và thuần chủng
Câu 7 : Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp.
F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3
cây thân cao : 1 cây thân thấp.Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp
B. Hoa trắng
C. Hoa tím
D. Thân cao
Câu 8 : Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với
hạt nhăn. Tính trạng trội là hạt trơn thì kiểu hình ở F1 là:
A. 100% hạt trơn.
C. 50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.
B. 100% hạt nhăn
D. 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Câu 9 : Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền
quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li
đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F2 tự thụ phấn.
B. Cho F1 giao phấn với nhau.
C. Cho F1 tự thụ phấn.
D. Cho F1 lai phân tích.
Câu 10 : Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử
nhân tố di truyển quy định.
nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
gen quy định.
thì giao tử là thuần khiết.
Vận dụng, tìm tòi
1
Em hãy lấy thêm các ví
dụ về hiện tượng di
truyền và biến dị khác
trong thực tế
(ưu tiên các ví dụ gần
gũi tại địa phương)
2
Tìm hiểu tiểu sử người đặt
nền móng cho di truyền
học.
3
Những quy luật di truyền
MenĐel đã tìm ra và
được ứng dụng như thế
nào?
Khái quát
về di truyền học
Một số thuật ngữ và kí hiệu
dùng trong nghiên cứu di truyền
Di truyền
và biến dị
Di truyền
Biến dị
Di truyền
học
Thí nghiệm
của Mendel
Grego Johann
Mendel
(1822-1884)
Đối tượng
nghiên cứu
Bước 1: Tạo dòng thuần
chủng các cây đậu hoa tím,
cây đậu hoa trắng, sau đó
cho giao phấn giữa các cây
đậu thuần chủng hoa tím với
các cây đậu hoa trắng.
Ý tưởng của
Mendel về nhân
tố di truyền
MenĐel- người đặt nền
móng cho di truyền học
Một số
thuật ngữ
Một số
kí hiệu
Các bước tiến
hành thí nghiệm
Bước 2: Theo dõi sự di
truyền của từng cặp bố
mẹ đem lai, ở đời con
(F1) thu được 100% cây
hoa tím, ở đời cháu (F2)
thu được cả cây hoa tím
và cây hoa trắng.
Bước 3: Thống kê phân
tích số liệu thu được ở F2,
rút ra tỉ lệ phân li kiểu hình
xấp xỉ 3 cây hoa tím : 1
cây hoa trắng.
Bước 4: Dùng phép lai
kiểm nghiệm (phép lai
phân tích) để kiểm tra
các giả thuyết, từ đó, rút
ra các quy luật di
truyền.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
- Hoàn thành bài tập ở nhà: hoàn thành hoạt động vận dụng và làm bài tập SGK.
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel.
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
Xin cảm ơn!
 









Các ý kiến mới nhất