Bài 4: Giai điệu Đất nước - Thực hành tiếng Việt: Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 18h:46' 11-10-2024
Dung lượng: 97.8 MB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 18h:46' 11-10-2024
Dung lượng: 97.8 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
Vui cùng Nghĩa của từ
Có 3
ngữ liệu
chứa từ
được
gạch
chân
Giải
nghĩa
của 3 từ
đó theo
nhóm
cặp
Cho
biết
nghĩa
của 3
từ có gì
đặc biệt
Chia sẻ
đáp án
với cả
lớp
Vui cùng Nghĩa của từ
(1)
(2)
(3)
Mặt trời đỏ rực
Mặt trời của bắp
Ngày ngày mặt
Lên từ đằng
thì nằm trên đồi
trời đi qua trên
Đông
Mặt trời của mẹ
lăng
Như quả cầu
con nằm trên lưng.
Thấy một mặt
hồng
trời trong lăng rất
Thực
hành
tiếng
Việt
I. Kiến
thức cần
nhớ
non
Ong
học
việc
The little bee
Câu 1: Ngữ cảnh là gì?
A. Là bối cảnh
ngôn ngữ trong đó
có 1 đơn vị ngôn
ngữ (từ, cụm từ,
câu, đoạn văn,
văn bản) được sử
dụng.
B. Là hoàn cảnh
giao tiếp trong đời
sống hàng ngày
D. Là bối cảnh
ngôn ngữ mà ở đó
lời nói được tạo ra
trong hoạt động
giao tiếp
Câu 2: Ngữ cảnh gồm có mấy
loại?
A. 1 loại: Trong
văn bản
B. 2 loại: Trong
và ngoài văn bản
C. 3 loại: Trong
và ngoài văn bản
+ Liên văn bản
Câu 3: Ngữ cảnh trong
văn bản không gồm có gì?
A. Đơn vị ngôn ngữ
(từ, cụm từ, câu)
đứng trước một đơn
vị ngôn ngữ
B. Đơn vị ngôn ngữ
(từ, cụm từ, câu)
đứng sau một đơn
vị ngôn ngữ
C. Người nói, người
nghe, địa điểm, thời
gian …
Câu 4: Ngữ cảnh ngoài
văn bản không gồm có gì?
A. Người nói, người
nghe, địa điểm, thời
gian … mà 1 đơn vị
ngôn ngữ được sử dụng
B. Mục đích, cách
thức, phương tiện, …
mà 1 đơn vị ngôn
ngữ được sử dụng
C. Những đơn vị
ngôn ngữ trước và
sau một đơn vị ngôn
ngữ
Câu 5: Đâu không là vai trò
của ngữ cảnh trong việc xác
định nghĩa của từ ?
A. Giúp người đọc,
người nghe xác
định nghĩa cụ thể
của các từ đa nghĩa
B. Giúp người đọc /
nghe thấy được sự
đa dạng, phong phú
của nghĩa của từ
C. Giúp người đọc /
nghe xác định nghĩa
hàm ẩn của từ, hàm ý
của người nói / viết
Em hãy nêu khái
niệm, phân loại
và vai trò của
ngữ cảnh
GHI NHỚ 1: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
Khái niệm: Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
đó có 1 đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu, đoạn văn,
văn bản) được sử dụng.
Phân loại:
- Bối cảnh trong văn bản (văn cảnh): Gồm những
đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và
sau một đơn vị ngôn ngữ
- Bối cảnh ngoài văn bản: Gồm người nói, người
nghe, địa điểm, thời gian, mục đích, cách thức,
phương tiện … mà 1 đơn vị ngôn ngữ được sử dụng
GHI NHỚ 2: VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH NGHĨA CỦA TỪ
Giúp người
đọc, người
nghe
xác
định nghĩa
cụ thể của
các từ đa
nghĩa
Giúp người
đọc (nghe)
xác
định
nghĩa hàm
ẩn
của
những
từ
ngữ
được
sử
dụng
trong
các
Giúp người
đọc
hiểu
được hàm ý
mà
người
nói thể hiện
qua việc lựa
chọn,
sử
dụng các từ
xưng hô
BÀI TẬP NHANH
Cho 2 câu thơ sau:
“Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa
nhà”
a/ Xác định ngữ cảnh của 2 câu
thơ trên.
b/ Giải nghĩa của các từ “thơm”
trong câu thơ trên. Căn cứ vào
đâu mà em xác định được nghĩa
của từ “thơm” như vậy?
Xác định ngữ cảnh của 2 câu
thơ :
“Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa
nhà”
Bối cảnh trong văn bản: 2 câu thơ,
các từ và cụm từ có trong 2 câu thơ,
những câu thơ trước và sau 2 câu thơ
này
Bối cảnh ngoài văn bản: Người viết
là tác giả Lâm Thị Mĩ Dạ; Người đọc là
độc giả; Những phong tục, tập quán,
tâm lí người Việt
Giải nghĩa của các từ “thơm” và cho biết căn
cứ xác định nghĩa
“Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà”
Thơm 1: Mùi hương dễ chịu (nghĩa
gốc)
Thơm 2: Phẩm chất tốt đẹp, thơm
thảo, được mọi người quý mến (nghĩa
chuyển)
Ta xác định được nghĩa vì:
- Căn cứ trên hiểu biết của ta về nghĩa
của từ “thơm”
- Căn cứ trên vị trí xuất hiện của từ
II. Luyện
tập
CHẶNG ĐUA: NGƯỜI THẮNG
CUỘC
CHẶNG ĐUA: NGƯỜI THẮNG CUỘC
GV chia lớp thành 4
nhóm để cùng lần
lượt tham gia 3
vòng chơi
Hết mỗi vòng, các
nhóm đổi chéo để
chữa
Mỗi vòng chơi diễn
ra trong 5 phút
Thư kí tổng điểm.
Đội nào tổng nhiều
điểm nhất sẽ chiến
thắng
VÒNG 1:
GIẢI MẬT THƯ
a/ Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ.
NGHĨA GỐC
NGHĨA TRONG NGỮ CẢNH
Chồi lá non mà người lính
hái giắt lên ba lô để ngụy
trang trên đường hành
quân + Lá non của cây mạ
trên đồng đang độ tươi non,
căng đầy sức sống
Đặt trong bối cảnh của mùa
xuân thiên nhiên, đất nước,
lòng người, lộc = may mắn,
hạnh phúc (lộc xuân)
b/ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
NGHĨA GỐC
Đi = Di chuyển từ nơi
này đến nơi khác
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
“Đi” gắn liền với hình
ảnh đất nước nên “đi”
được hiểu là tiến lên,
phát triển
C/ Ta làm con chim
hót
Ta làm một nhành
hoa.
NGHĨA GỐC
Dùng công sức vào
những việc khác nhau
nhằm mục đích nhất
định
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
Hóa thân, hóa thành,
biến thành
VÒNG 2: TÌNH HUỐNG VUI
Cô giáo: Theo các em, từ “giọt” trong đoạn thơ sau nghĩa
là gì?
Ơi, con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
An: “Giọt” là giọt sương ạ.
Bình: “Giọt” là giọt mưa xuân ạ.
Hoa: Không phải, “giọt” là giọt âm thanh” tiếng
chim.
Theo em, trong ngữ cảnh này, cách hiểu của
bạn nào đúng? Vì sao?
ện
Ơi,
con
chim
chiền
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
Bối cảnh thiên nhiên mùa
xuân, bầu trời mùa xuân,
từ láy tượng hình “long
lanh” đi kèm thì “giọt” =
giọt sương hay giọt mưa
xuân đều hợp lí
NGHĨA GỐC
Giọt = Lượng rất nhỏ
chất lỏng, có dạng hạt
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
Ở các câu thơ trước, tác
giả tả tiếng chim chiền
chiện hót nên “giọt” =
giọt âm thanh của tiếng
chim đang thả rơi trong
không gian cũng rất hợp lí
VÒNG 3: VUA BIỆN PHÁP TU TỪ
Trong cuộc thi “Vua biện pháp tu từ”, các
thí sinh cùng nhau hùng biện về vai trò, vị
trí nổi bật của mình trong bài thơ “Mùa
xuân nho nhỏ” của Thanh Hải. Em hãy
bình chọn cho thí sinh - biện pháp tu từ
nào có vị trí nổi bật nhất và nêu lí do (tác
dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ
đó.)
Số báo danh
1:
ĐẢO NGỮ
Số báo danh
2:
ĐIỆP NGỮ
Số báo danh
3:
ẨN DỤ
Số báo danh
4:
LIỆT KÊ
BPTT có vị trí
nổi bật nhất: Ẩn
dụ
Vì phép ẩn dụ
xuyên suốt toàn
bộ bài thơ: từ
nhan đề “Mùa
xuân nho nhỏ”
đến các hình
ảnh”con chim,
cành hoa, nốt
trầm”,
tiếng
chim
chiền
chiện “giọt long
lanh”
Tác dụng
Các hình ảnh ẩn
dụ góp phần thể
hiện bức tranh
xuân tươi đẹp,
căng tràn sức
sống, náo nức
niềm vui + Cho
thấy sự say mê,
phấn chấn và tha
thiết hòa nhập,
cống hiến cho
đời của nhà thơ
BPTT có vị trí
nổi bật nhất:
Điệp ngữ
Vì rất nhiều lần
cấu trúc điệp
được tác giả sử
dụng trong bài
thơ:
“Mùa
xuân” , “Lộc” ,
“Tất cả như” ,
“Ta làm” , “Dù
là” , “Nước non
ngàn dặm” …
Tác dụng
Nhấn mạnh, tạo
ấn
tượng
với
người đọc về vẻ
đẹp
của
bức
tranh xuân, của
quê hương đất
nước vào xuân +
Góp phần thể
hiện ước nguyện
của
nhà
thơ
mong hóa thân
để cống hiến cho
đời
NHẬN
THƯỞN
G
Bài tập về
nhà
đường đi, 2 người
Trên
không quen biết gặp
nhau, 1 người hỏi: “Thưa
bác, bác có đồng hồ
không ạ?”
Diễn lại tình huống sau
và cho biết trong ngữ
cảnh đó, câu hỏi cần
được hiểu như thế nào?
Chúc
các em
học
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by Flaticon,
and infographics & images by Freepik.
Có 3
ngữ liệu
chứa từ
được
gạch
chân
Giải
nghĩa
của 3 từ
đó theo
nhóm
cặp
Cho
biết
nghĩa
của 3
từ có gì
đặc biệt
Chia sẻ
đáp án
với cả
lớp
Vui cùng Nghĩa của từ
(1)
(2)
(3)
Mặt trời đỏ rực
Mặt trời của bắp
Ngày ngày mặt
Lên từ đằng
thì nằm trên đồi
trời đi qua trên
Đông
Mặt trời của mẹ
lăng
Như quả cầu
con nằm trên lưng.
Thấy một mặt
hồng
trời trong lăng rất
Thực
hành
tiếng
Việt
I. Kiến
thức cần
nhớ
non
Ong
học
việc
The little bee
Câu 1: Ngữ cảnh là gì?
A. Là bối cảnh
ngôn ngữ trong đó
có 1 đơn vị ngôn
ngữ (từ, cụm từ,
câu, đoạn văn,
văn bản) được sử
dụng.
B. Là hoàn cảnh
giao tiếp trong đời
sống hàng ngày
D. Là bối cảnh
ngôn ngữ mà ở đó
lời nói được tạo ra
trong hoạt động
giao tiếp
Câu 2: Ngữ cảnh gồm có mấy
loại?
A. 1 loại: Trong
văn bản
B. 2 loại: Trong
và ngoài văn bản
C. 3 loại: Trong
và ngoài văn bản
+ Liên văn bản
Câu 3: Ngữ cảnh trong
văn bản không gồm có gì?
A. Đơn vị ngôn ngữ
(từ, cụm từ, câu)
đứng trước một đơn
vị ngôn ngữ
B. Đơn vị ngôn ngữ
(từ, cụm từ, câu)
đứng sau một đơn
vị ngôn ngữ
C. Người nói, người
nghe, địa điểm, thời
gian …
Câu 4: Ngữ cảnh ngoài
văn bản không gồm có gì?
A. Người nói, người
nghe, địa điểm, thời
gian … mà 1 đơn vị
ngôn ngữ được sử dụng
B. Mục đích, cách
thức, phương tiện, …
mà 1 đơn vị ngôn
ngữ được sử dụng
C. Những đơn vị
ngôn ngữ trước và
sau một đơn vị ngôn
ngữ
Câu 5: Đâu không là vai trò
của ngữ cảnh trong việc xác
định nghĩa của từ ?
A. Giúp người đọc,
người nghe xác
định nghĩa cụ thể
của các từ đa nghĩa
B. Giúp người đọc /
nghe thấy được sự
đa dạng, phong phú
của nghĩa của từ
C. Giúp người đọc /
nghe xác định nghĩa
hàm ẩn của từ, hàm ý
của người nói / viết
Em hãy nêu khái
niệm, phân loại
và vai trò của
ngữ cảnh
GHI NHỚ 1: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
Khái niệm: Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
đó có 1 đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu, đoạn văn,
văn bản) được sử dụng.
Phân loại:
- Bối cảnh trong văn bản (văn cảnh): Gồm những
đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và
sau một đơn vị ngôn ngữ
- Bối cảnh ngoài văn bản: Gồm người nói, người
nghe, địa điểm, thời gian, mục đích, cách thức,
phương tiện … mà 1 đơn vị ngôn ngữ được sử dụng
GHI NHỚ 2: VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH NGHĨA CỦA TỪ
Giúp người
đọc, người
nghe
xác
định nghĩa
cụ thể của
các từ đa
nghĩa
Giúp người
đọc (nghe)
xác
định
nghĩa hàm
ẩn
của
những
từ
ngữ
được
sử
dụng
trong
các
Giúp người
đọc
hiểu
được hàm ý
mà
người
nói thể hiện
qua việc lựa
chọn,
sử
dụng các từ
xưng hô
BÀI TẬP NHANH
Cho 2 câu thơ sau:
“Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa
nhà”
a/ Xác định ngữ cảnh của 2 câu
thơ trên.
b/ Giải nghĩa của các từ “thơm”
trong câu thơ trên. Căn cứ vào
đâu mà em xác định được nghĩa
của từ “thơm” như vậy?
Xác định ngữ cảnh của 2 câu
thơ :
“Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa
nhà”
Bối cảnh trong văn bản: 2 câu thơ,
các từ và cụm từ có trong 2 câu thơ,
những câu thơ trước và sau 2 câu thơ
này
Bối cảnh ngoài văn bản: Người viết
là tác giả Lâm Thị Mĩ Dạ; Người đọc là
độc giả; Những phong tục, tập quán,
tâm lí người Việt
Giải nghĩa của các từ “thơm” và cho biết căn
cứ xác định nghĩa
“Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà”
Thơm 1: Mùi hương dễ chịu (nghĩa
gốc)
Thơm 2: Phẩm chất tốt đẹp, thơm
thảo, được mọi người quý mến (nghĩa
chuyển)
Ta xác định được nghĩa vì:
- Căn cứ trên hiểu biết của ta về nghĩa
của từ “thơm”
- Căn cứ trên vị trí xuất hiện của từ
II. Luyện
tập
CHẶNG ĐUA: NGƯỜI THẮNG
CUỘC
CHẶNG ĐUA: NGƯỜI THẮNG CUỘC
GV chia lớp thành 4
nhóm để cùng lần
lượt tham gia 3
vòng chơi
Hết mỗi vòng, các
nhóm đổi chéo để
chữa
Mỗi vòng chơi diễn
ra trong 5 phút
Thư kí tổng điểm.
Đội nào tổng nhiều
điểm nhất sẽ chiến
thắng
VÒNG 1:
GIẢI MẬT THƯ
a/ Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ.
NGHĨA GỐC
NGHĨA TRONG NGỮ CẢNH
Chồi lá non mà người lính
hái giắt lên ba lô để ngụy
trang trên đường hành
quân + Lá non của cây mạ
trên đồng đang độ tươi non,
căng đầy sức sống
Đặt trong bối cảnh của mùa
xuân thiên nhiên, đất nước,
lòng người, lộc = may mắn,
hạnh phúc (lộc xuân)
b/ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
NGHĨA GỐC
Đi = Di chuyển từ nơi
này đến nơi khác
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
“Đi” gắn liền với hình
ảnh đất nước nên “đi”
được hiểu là tiến lên,
phát triển
C/ Ta làm con chim
hót
Ta làm một nhành
hoa.
NGHĨA GỐC
Dùng công sức vào
những việc khác nhau
nhằm mục đích nhất
định
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
Hóa thân, hóa thành,
biến thành
VÒNG 2: TÌNH HUỐNG VUI
Cô giáo: Theo các em, từ “giọt” trong đoạn thơ sau nghĩa
là gì?
Ơi, con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
An: “Giọt” là giọt sương ạ.
Bình: “Giọt” là giọt mưa xuân ạ.
Hoa: Không phải, “giọt” là giọt âm thanh” tiếng
chim.
Theo em, trong ngữ cảnh này, cách hiểu của
bạn nào đúng? Vì sao?
ện
Ơi,
con
chim
chiền
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
Bối cảnh thiên nhiên mùa
xuân, bầu trời mùa xuân,
từ láy tượng hình “long
lanh” đi kèm thì “giọt” =
giọt sương hay giọt mưa
xuân đều hợp lí
NGHĨA GỐC
Giọt = Lượng rất nhỏ
chất lỏng, có dạng hạt
NGHĨA TRONG NGỮ
CẢNH
Ở các câu thơ trước, tác
giả tả tiếng chim chiền
chiện hót nên “giọt” =
giọt âm thanh của tiếng
chim đang thả rơi trong
không gian cũng rất hợp lí
VÒNG 3: VUA BIỆN PHÁP TU TỪ
Trong cuộc thi “Vua biện pháp tu từ”, các
thí sinh cùng nhau hùng biện về vai trò, vị
trí nổi bật của mình trong bài thơ “Mùa
xuân nho nhỏ” của Thanh Hải. Em hãy
bình chọn cho thí sinh - biện pháp tu từ
nào có vị trí nổi bật nhất và nêu lí do (tác
dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ
đó.)
Số báo danh
1:
ĐẢO NGỮ
Số báo danh
2:
ĐIỆP NGỮ
Số báo danh
3:
ẨN DỤ
Số báo danh
4:
LIỆT KÊ
BPTT có vị trí
nổi bật nhất: Ẩn
dụ
Vì phép ẩn dụ
xuyên suốt toàn
bộ bài thơ: từ
nhan đề “Mùa
xuân nho nhỏ”
đến các hình
ảnh”con chim,
cành hoa, nốt
trầm”,
tiếng
chim
chiền
chiện “giọt long
lanh”
Tác dụng
Các hình ảnh ẩn
dụ góp phần thể
hiện bức tranh
xuân tươi đẹp,
căng tràn sức
sống, náo nức
niềm vui + Cho
thấy sự say mê,
phấn chấn và tha
thiết hòa nhập,
cống hiến cho
đời của nhà thơ
BPTT có vị trí
nổi bật nhất:
Điệp ngữ
Vì rất nhiều lần
cấu trúc điệp
được tác giả sử
dụng trong bài
thơ:
“Mùa
xuân” , “Lộc” ,
“Tất cả như” ,
“Ta làm” , “Dù
là” , “Nước non
ngàn dặm” …
Tác dụng
Nhấn mạnh, tạo
ấn
tượng
với
người đọc về vẻ
đẹp
của
bức
tranh xuân, của
quê hương đất
nước vào xuân +
Góp phần thể
hiện ước nguyện
của
nhà
thơ
mong hóa thân
để cống hiến cho
đời
NHẬN
THƯỞN
G
Bài tập về
nhà
đường đi, 2 người
Trên
không quen biết gặp
nhau, 1 người hỏi: “Thưa
bác, bác có đồng hồ
không ạ?”
Diễn lại tình huống sau
và cho biết trong ngữ
cảnh đó, câu hỏi cần
được hiểu như thế nào?
Chúc
các em
học
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by Flaticon,
and infographics & images by Freepik.
 







Các ý kiến mới nhất