Bài 5 Bất đẳng thức và tính chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thanh Tuấn
Ngày gửi: 18h:38' 15-10-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 505
Nguồn:
Người gửi: Ma Thanh Tuấn
Ngày gửi: 18h:38' 15-10-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 505
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Liễu)
Trường THCS Thổ Bình
Kết nối trí thức
Tiết 16:
Bài 5: BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
Giáo viên thực hiện: Ma Thanh Tuấn
Khi đi đường, chúng ta có thể thấy các biển
báo giao thông báo hiệu giới hạn tốc độ mà
xe cơ giới được phép đi.
Em có biết ý nghĩa của biển báo giao thông
ở Hình 2.3 (biển báo giới hạn tốc độ tối đa
cho phép theo xe, trên từn làn đường)
khổng?
Tiết 16: Bài 5: BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
1. Bất đẳng thức:
2. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:
Tiết 15: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
2. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:
a) 19 + 2023 và -31 + 2023
Vì 19 > -31
=> 19 + 2023 > -31 + 2023
Giải
2 2 và 4
Vì 2 2 nên 2 2 2 2
hay 2 2 4
b)
Tiết 16: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
Tiết 16: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
Tiết 16: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
<
Vì -10,5 < 11,2 => 13.(-10,5) < 13.11,2:
>
Vì -10,5 < 11,2 => (-13).(-10,5) > (-13).11,2:
Tiết 17: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ HỌC
• Nắm chắc khái niệm bất đẳng thức
• Làm bài tập 2.6; 2.7; 2.8; 2.9 (SGK/35)
• Soạn bài trước phần 2. Liên hệ giữa thứ tự và
phép cộng
Trường THCS Thổ Bình
Kết nối trí thức
Tiết 17:
Bài 5: BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
Giáo viên thực hiện: Ma Thanh Tuấn
Luyện tập
Bài 2.6 trang 35: Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi
truờng hợp sau:
•
•
•
•
a) x nhỏ hơn hoặc bằng –2;
b) m là số âm;
c) y là số dương;
d) p lớn hơn hoặc bằng 2 024.
Giải
•
•
•
•
a) x –2;
b) m < 0;
c) y > 0;
d) p 2 024.
Bài 2.7 trang 35: Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp
sau:
a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô;
b) Xe buýt chở được tối đa 45 người;
c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 20 000
đồng.
Giải
• a) Gọi x (tuổi) là số tuổi của bạn, khi đó bất đẳng thức phù hợp cho “Bạn
phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô” là x ≥ 18.
• b) Gọi y (người) là số người xe buýt có thể chở được, khi đó bất đẳng thức
phù hợp cho “Xe buýt chở được tối đa 45 người” là y ≤ 45.
• c) Gọi z (đồng) là mức lương cho một giờ làm việc của người lao động, khi
đó bất đẳng thức phù hợp cho “Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc
của người lao động là 20 000 đồng” là z ≥ 20 000.
Bài 2.8 trang 35 : Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh:
a) 2 . (–7) + 2 023 < 2 . (–1) + 2 023;
b) (–3) . (–8) + 1 975 > (–3) . (–7) + 1 975.
Giải
•
•
•
•
a) Vì –7 < –1 nên 2 . (–7) < 2 . (–1)
Do đó 2 . (–7) + 2 023 < 2 . (–1) + 2 023.
b) Vì –8 < –7 nên (–3) . (–8) > (–3) . (–7)
Do đó (–3) . (–8) + 1 975 > (–3) . (–7) + 1 975
Bài 2.9 trang 35: Cho a < b, hãy so sánh:
a) 5a + 7 và 5b + 7;
b) –3a – 9 và –3b – 9.
Giải
• a) Vì a < b nên 5a < 5b, suy ra 5a + 7 < 5b + 7.
• Vậy 5a + 7 < 5b + 7.
• b) Vì a < b nên –3a > –3b, suy ra –3a – 9 > –3b – 9.
• Vậy –3a – 9 > –3b – 9.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ HỌC
•
•
•
•
•
Nắm chắc khái niệm bất đẳng thức
Làm bài tập 2.10; 2.11 (SGK/35)
Xem các ví dụ 1, 2, 3 (SGK/36; 37)
Làm bài tập: 2.12; 2.13; 2.14; 2.15 (SGK/37)
Chuẩn bị tốt cho giờ sau luyện tập chumg
Kết nối trí thức
Tiết 16:
Bài 5: BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
Giáo viên thực hiện: Ma Thanh Tuấn
Khi đi đường, chúng ta có thể thấy các biển
báo giao thông báo hiệu giới hạn tốc độ mà
xe cơ giới được phép đi.
Em có biết ý nghĩa của biển báo giao thông
ở Hình 2.3 (biển báo giới hạn tốc độ tối đa
cho phép theo xe, trên từn làn đường)
khổng?
Tiết 16: Bài 5: BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
1. Bất đẳng thức:
2. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:
Tiết 15: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
2. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:
a) 19 + 2023 và -31 + 2023
Vì 19 > -31
=> 19 + 2023 > -31 + 2023
Giải
2 2 và 4
Vì 2 2 nên 2 2 2 2
hay 2 2 4
b)
Tiết 16: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
Tiết 16: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
Tiết 16: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
<
Vì -10,5 < 11,2 => 13.(-10,5) < 13.11,2:
>
Vì -10,5 < 11,2 => (-13).(-10,5) > (-13).11,2:
Tiết 17: Bài 5. BẤT ĐẢNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ HỌC
• Nắm chắc khái niệm bất đẳng thức
• Làm bài tập 2.6; 2.7; 2.8; 2.9 (SGK/35)
• Soạn bài trước phần 2. Liên hệ giữa thứ tự và
phép cộng
Trường THCS Thổ Bình
Kết nối trí thức
Tiết 17:
Bài 5: BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
Giáo viên thực hiện: Ma Thanh Tuấn
Luyện tập
Bài 2.6 trang 35: Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi
truờng hợp sau:
•
•
•
•
a) x nhỏ hơn hoặc bằng –2;
b) m là số âm;
c) y là số dương;
d) p lớn hơn hoặc bằng 2 024.
Giải
•
•
•
•
a) x –2;
b) m < 0;
c) y > 0;
d) p 2 024.
Bài 2.7 trang 35: Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp
sau:
a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô;
b) Xe buýt chở được tối đa 45 người;
c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 20 000
đồng.
Giải
• a) Gọi x (tuổi) là số tuổi của bạn, khi đó bất đẳng thức phù hợp cho “Bạn
phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô” là x ≥ 18.
• b) Gọi y (người) là số người xe buýt có thể chở được, khi đó bất đẳng thức
phù hợp cho “Xe buýt chở được tối đa 45 người” là y ≤ 45.
• c) Gọi z (đồng) là mức lương cho một giờ làm việc của người lao động, khi
đó bất đẳng thức phù hợp cho “Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc
của người lao động là 20 000 đồng” là z ≥ 20 000.
Bài 2.8 trang 35 : Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh:
a) 2 . (–7) + 2 023 < 2 . (–1) + 2 023;
b) (–3) . (–8) + 1 975 > (–3) . (–7) + 1 975.
Giải
•
•
•
•
a) Vì –7 < –1 nên 2 . (–7) < 2 . (–1)
Do đó 2 . (–7) + 2 023 < 2 . (–1) + 2 023.
b) Vì –8 < –7 nên (–3) . (–8) > (–3) . (–7)
Do đó (–3) . (–8) + 1 975 > (–3) . (–7) + 1 975
Bài 2.9 trang 35: Cho a < b, hãy so sánh:
a) 5a + 7 và 5b + 7;
b) –3a – 9 và –3b – 9.
Giải
• a) Vì a < b nên 5a < 5b, suy ra 5a + 7 < 5b + 7.
• Vậy 5a + 7 < 5b + 7.
• b) Vì a < b nên –3a > –3b, suy ra –3a – 9 > –3b – 9.
• Vậy –3a – 9 > –3b – 9.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ HỌC
•
•
•
•
•
Nắm chắc khái niệm bất đẳng thức
Làm bài tập 2.10; 2.11 (SGK/35)
Xem các ví dụ 1, 2, 3 (SGK/36; 37)
Làm bài tập: 2.12; 2.13; 2.14; 2.15 (SGK/37)
Chuẩn bị tốt cho giờ sau luyện tập chumg
 







Các ý kiến mới nhất