Toán 8 ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nết
Ngày gửi: 14h:42' 26-10-2024
Dung lượng: 505.7 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nết
Ngày gửi: 14h:42' 26-10-2024
Dung lượng: 505.7 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
Tình huống mở đầu 1: Dùng kéo cắt một
đường thẳng song song với một cạnh bất kì
của tam giác cân thì ta được hình gì?
Hãy nêu một vài đặc điểm về cạnh, góc của
hình vừa cắt được?
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
HĐKP 1: Tứ giác ABCD là hình
vẽ minh hoạ một phần của
chiếc thang. Nêu nhận xét
của em về hai cạnh AB và CD
của tứ giác này?
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song
Hình 2 là hình thang ABCD với AB // CD. Ta có:
Các đoạn thẳng AB, CD gọi là các cạnh đáy (hoặc đáy).
Nếu AB < CD thì AB là đáy nhỏ, CD là đáy lớn.
Các đoạn thẳng AD, BC là các cạnh bên.
AH là đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng CD, đoạn thẳng AH gọi
là đường cao của hình thang
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
Hình thang cân là hình thang có hai góc
kề một đáy bằng nhau
Hình thang cân ABCD (Hình 3a) có
Hình thang có một góc vuông được gọi là
hình thang vuông (Hình 3b)
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
Ví dụ 1: Tìm các góc chưa biết của hình thang ABCD có hai đáy là AB
và CD trong các trường hợp sau:
a) và ;
b)
Thực hành 1: Tìm các góc chưa biết của hình thang MNPQ có hai đáy là MN và QP
trong mỗi trường hợp sau và nêu nhận xét của em.
Vận dụng 1: Một mặt tường của chân tháp cột cờ Hà Nội có dạng hình
thang cân ABCD (Hình 4). Cho biết . Tìm số đo và
Vận dụng 2: Tứ giác EFGH có các góc cho như Hình 5.
a) Chứng minh rằng EFGH là hình thang.
b) Tìm góc chưa biết của tứ giác.
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
2: Tính chất của hình thang, hình thang cân
HĐKP 2:
a) Cho hình thang cân ABCD có hai đáy là AB và CD (AB > CD).
Qua C vẽ đường thẳng song song với AD và cắt AB tại E (Hình
6a).
Tam giác CEB là tam giác gì? Vì sao?
So sánh AD và BC.
b) Cho hình thang cân MNPQ có hai đáy là MN và PQ (Hình
6b). So sánh MP và NQ. Giải thích
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
2: Tính chất của hình thang, hình thang cân
Trong hình thang cân:
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Hai đường chéo bằng nhau
Ví dụ 2: Tìm các đoạn thẳng bằng
nhau có trên hình thang cân
EFGH (EF // HG) trong Hình 7
Thực hành 2: Tìm các đoạn thẳng bằng nhau trong hình
thang cân MNPQ có hai đáy là MN và PQ.
Vận dụng 3: Một khung cửa sổ hình
thang cân có chiều cao 3 m, hai đáy là
3 m và 1 m (Hình 9). Tìm độ dài hai
cạnh bên và hai đường chéo.
3: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HĐKP 3: Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB, CD và có hai đường
chéo bằng nhau (Hình 10). Vẽ đường thẳng đi qua C, song song với BD
và cắt AB tại E.
a) Tam giác CAE là tam giác gì? Vì sao?
b) So sánh tam giác ABD và tam giác BAC.
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng
nhau là hình thang cân.
- Hình thang có hai đường chéo bằng
nhau là hình thang cân
Ví dụ 3: Tìm hình thang cân trong các hình thang sau
Thực hành 3: Sử dụng thước đo góc và thước đo độ dài để tìm hình thang cân
trong các tứ giác ở Hình 12.
Vận dụng 4: Mặt cắt của một li giấy đựng bỏng ngô có
dạng hình thang cân MNPQ với hai đáy MN = 6 cm, PQ
= 10 cm và độ dài hai đường chéo MP = NQ = cm. Tính
độ dài đường cao và cạnh bên của hình thang.
Tình huống mở đầu 1: Dùng kéo cắt một
đường thẳng song song với một cạnh bất kì
của tam giác cân thì ta được hình gì?
Hãy nêu một vài đặc điểm về cạnh, góc của
hình vừa cắt được?
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
HĐKP 1: Tứ giác ABCD là hình
vẽ minh hoạ một phần của
chiếc thang. Nêu nhận xét
của em về hai cạnh AB và CD
của tứ giác này?
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song
Hình 2 là hình thang ABCD với AB // CD. Ta có:
Các đoạn thẳng AB, CD gọi là các cạnh đáy (hoặc đáy).
Nếu AB < CD thì AB là đáy nhỏ, CD là đáy lớn.
Các đoạn thẳng AD, BC là các cạnh bên.
AH là đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng CD, đoạn thẳng AH gọi
là đường cao của hình thang
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
Hình thang cân là hình thang có hai góc
kề một đáy bằng nhau
Hình thang cân ABCD (Hình 3a) có
Hình thang có một góc vuông được gọi là
hình thang vuông (Hình 3b)
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
1.Định nghĩa hình thang, hình thang cân
Ví dụ 1: Tìm các góc chưa biết của hình thang ABCD có hai đáy là AB
và CD trong các trường hợp sau:
a) và ;
b)
Thực hành 1: Tìm các góc chưa biết của hình thang MNPQ có hai đáy là MN và QP
trong mỗi trường hợp sau và nêu nhận xét của em.
Vận dụng 1: Một mặt tường của chân tháp cột cờ Hà Nội có dạng hình
thang cân ABCD (Hình 4). Cho biết . Tìm số đo và
Vận dụng 2: Tứ giác EFGH có các góc cho như Hình 5.
a) Chứng minh rằng EFGH là hình thang.
b) Tìm góc chưa biết của tứ giác.
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
2: Tính chất của hình thang, hình thang cân
HĐKP 2:
a) Cho hình thang cân ABCD có hai đáy là AB và CD (AB > CD).
Qua C vẽ đường thẳng song song với AD và cắt AB tại E (Hình
6a).
Tam giác CEB là tam giác gì? Vì sao?
So sánh AD và BC.
b) Cho hình thang cân MNPQ có hai đáy là MN và PQ (Hình
6b). So sánh MP và NQ. Giải thích
HÌNH THANG.HÌNH THANG CÂN
2: Tính chất của hình thang, hình thang cân
Trong hình thang cân:
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Hai đường chéo bằng nhau
Ví dụ 2: Tìm các đoạn thẳng bằng
nhau có trên hình thang cân
EFGH (EF // HG) trong Hình 7
Thực hành 2: Tìm các đoạn thẳng bằng nhau trong hình
thang cân MNPQ có hai đáy là MN và PQ.
Vận dụng 3: Một khung cửa sổ hình
thang cân có chiều cao 3 m, hai đáy là
3 m và 1 m (Hình 9). Tìm độ dài hai
cạnh bên và hai đường chéo.
3: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HĐKP 3: Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB, CD và có hai đường
chéo bằng nhau (Hình 10). Vẽ đường thẳng đi qua C, song song với BD
và cắt AB tại E.
a) Tam giác CAE là tam giác gì? Vì sao?
b) So sánh tam giác ABD và tam giác BAC.
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng
nhau là hình thang cân.
- Hình thang có hai đường chéo bằng
nhau là hình thang cân
Ví dụ 3: Tìm hình thang cân trong các hình thang sau
Thực hành 3: Sử dụng thước đo góc và thước đo độ dài để tìm hình thang cân
trong các tứ giác ở Hình 12.
Vận dụng 4: Mặt cắt của một li giấy đựng bỏng ngô có
dạng hình thang cân MNPQ với hai đáy MN = 6 cm, PQ
= 10 cm và độ dài hai đường chéo MP = NQ = cm. Tính
độ dài đường cao và cạnh bên của hình thang.
 







Các ý kiến mới nhất