Ôn tập giữa HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 10h:44' 28-10-2024
Dung lượng: 75.6 KB
Số lượt tải: 364
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 10h:44' 28-10-2024
Dung lượng: 75.6 KB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
ÔN TẬP
GIỮA HỌC KỲ I
NGỮ VĂN 8
KHỞI ĐỘNG
Nhận diện thể thơ, nghệ thuật và nội dung của bài thơ
sau?
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.
Gác mái ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.
Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan
HÌNH THÀNH TRI THỨC MỚI
Xem lại hai bài học ở học kì 1, lập bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản đọc
theo mẫu sau:
Bài
Văn bản
Tác
giả
Loại,
thể
loại
Đặc điểm nổi bật
Nội dung
Hình
thức
Bài
Văn bản
Tác giả
Loại,
thể
Đặc điểm nổi bật
Nội dung
Hình thức
loại
1
Lá cờ thêu
Nguyễn Truyện Ca ngợi lòng yêu nước của
sáu chữ vàng Huy
Tưởng
1
Trang trọng,
lịch sử người anh hùng trẻ tuổi Trần giản dị
Quốc Toản
Quang Trung Ngô gia Truyện Chiến thắng lừng lẫy của
Trang
đại phá quân văn phái lịch sử nghĩa quân Tây Sơn dưới sự nghiêm, giản
Thanh
chỉ huy của Quang Trung
dị
2
Thu
Nguyễn Thơ
Điếu
Khuyến Đường thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn
luật
Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ Vận dụng tài tình nghệ
Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng
thuật đối và nghệ thuật
lấy động tả tĩnh.
bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình
yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng
thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.
2
Thiên
Trần
Thơ
Bức tranh cảnh vật làng quê trầm lặng
Trường Nhân
Đường mà ko đìu hiu. Thiên nhiên và con
vãn
luật
vọng
Tông
- Kết hợp điệp ngữ và
tiểu đối sáng tạo. - Nhịp
người hòa quyện một cách nên thơ. Qua thơ êm ái, hài hòa.
đó, ta thấy cái nhìn "vãn vọng" của vị
vua thi sĩ có tâm hồn gắn bó máu thịt
với cuộc sống bình dị...
- Sử dụng ngôn ngữ miêu
tả đậm chất hội họa.
Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật.
- Giống nhau: + Cả hai thể thơ đều có nguồn gốc từ Trung Quốc, được du nhập vào Việt Nam
+ Cả hai thể thơ đều được gọi là thơ Đường luật, có quy tắc chặt chẽ
- Khác nhau:
+ Bài thơ thất ngôn bát cú có 8 câu; bài thơ tứ tuyệt có 4 câu
+ Bài thơ thất ngôn bát cú có bố cục phổ biến: đề (câu 1 và 2), thực (câu 3 và 4), luận (câu 5 và
6), kết (câu 7 và 8). Bố cục bài thơ tứ tuyệt: khởi (câu 1), thừa (câu 2), chuyển (câu 3), hợp (câu
4)
+ Bài thơ thất ngôn bát cú có cặp câu thực và cặp câu luận đối nhau. Quy định này không đặt ra
với bài thơ tứ tuyệt
Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong hai bài đầu.
ST Nội dung tiếng
T
Việt
Khái niệm cần
Dạng bài tập thực
nắm vững
hành
STT
1
Nội dung tiếng Việt
Khái niệm cần nắm vững
Dạng bài tập thực hành
Biệt ngữ xã hội, từ ngữ
Biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa - Nhận biết biệt ngữ xã hội, từ ngữ
địa phương
phương
địa phương
- Sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ
2
địa phương
Từ tượng hình và từ tượng Từ tượng hình và từ tượng - Xác định từ tượng hình, từ tượng
thanh
thanh
thanh, biện pháp tu từ đảo ngữ
Biện pháp tu từ đảo ngữ
Biện pháp tu từ đảo ngữ
- Nêu tác dụng của từ tượng hình,
từ tượng thanh, biện pháp tu từ đảo
ngữ
Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và đề tài đã thực hành trong 2 bài đầu theo bảng gợi ý sau:
ST Kiểu bài viết Yêu cầu của
T
Đề tài đã thực
kiểu bài
hành viết
STT
1
Kiểu bài
viết
Yêu cầu của kiểu bài
Đề tài đã thực hành
viết
Viết bài văn - Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến tham quan Thuật lại một chuyến
kể lại một
một di tích lịch sử, văn hoá.
chuyến đi
- Kể được diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, tích lịch sử, văn hóa
trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động chính để lại cho em ấn
trong chuyến đi, ...).
- Nêu được ấn tượng vẻ những đặc điểm nổi bật của di
tích (phong cảnh, con người, công trình kiến trúc, ...).
- Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi.
- Sử dụng được yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài viết.
đi tham quan một di
tượng sâu sắc, khó
quên.
2
Viết bài văn
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái
Viết bài văn phân tích
phân tích một quát giá trị của tác phẩm.
một bài thơ thất ngôn bát
tác phẩm văn - Giới thiệu đề tài, thể thơ.
học
- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ.
cú hoặc tứ tuyệt Đường
- Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật của bài thơ.
- Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ.
luật.
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Tác giả: Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây ta với ta!
( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập IV, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963)
Câu 1: "Bạn đến chơi nhà" thuộc thể thơ gì?
A. Thất ngôn bát cú
C. Lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Năm chữ
Câu 2: Bài thơ sử dụng luật gì?
A. Luật bằng
C. Không theo luật nào
B. Luật trắc
D. Cả luật bằng trắc
Câu 3: Cách ngắt nhịp của bài thơ là?
A. Nhịp 4/3
C. Nhịp 3/4
B. Nhịp 5/2
D. Nhịp 2/2/3
Câu 4: Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ là?
A.Đảo ngữ, liệt kê
C. So sánh, liệt kê
B. Nhân hóa, liệt kê
D. Nói quá, liệt kê
Câu 5: Nhận định nào không đúng về bài thơ?
A. Bài thơ thể hiện tâm trạng mừng vui khi có bạn đến chơi nhà.
B. Thể hiện cuộc sống nghèo túng, khốn khó và nỗi hổ thẹn với bạn.
C. Sử dụng từ ngữ thuần việt, giản dị, gần gũi cuộc sống thôn quê.
D. Thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết.
Câu 6: Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ?
A. Bầu vừa rụng rốn
C. Ao sâu nước cả
B. Cải chửa ra cây
D. Đầu trò tiếp khách
Câu 7: Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích
gì?
A. Miêu tả cảnh nghèo của mình
B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình
C. Không muốn tiếp đãi bạn
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc
Câu 8: Nhận xét về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ "Bạn đến chơi nhà"?
A. Tình bạn chân thành, thắm thiết, trong sáng, không màng tới vật chất
B. Tình bạn nghèo nàn, thiếu thốn đủ đường
C. Tình bạn chỉ có vật chất, giàu tình cảm.
D. Tình bạn chỉ có vật chất, không có tình cảm
Câu 9: Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về cuộc sống của Nguyễn Khuyến?
Câu 10: Bài học mà em rút ra cho mình trong cuộc sống sau khi đọc bài thơ này là gì?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
------------------------- Hết -------------------------
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn bài văn kể chuyện về một chuyến đi tham quan di tích lịch sử, văn hóa
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn kể chuyện về một chuyến đi tham quan di tích lịch sử, văn hóa
c. Yêu cầu đối với bài văn kể chuyện
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa và bày tỏ cảm xúc về chuyến đi.
2. Thân bài:
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan:
+ Trên đường đi
+ Lúc đến điểm tham quan, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi...
+ Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng về những nét nổi bật của di tích lịch sử văn hóa đó: cảnh quan thiên nhiên, công
trình kiến trúc, ý nghĩa văn hóa, lịch sử...
3. Kết bài:
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi tham quan di tích, lịch sử.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm...
GIỮA HỌC KỲ I
NGỮ VĂN 8
KHỞI ĐỘNG
Nhận diện thể thơ, nghệ thuật và nội dung của bài thơ
sau?
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.
Gác mái ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.
Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan
HÌNH THÀNH TRI THỨC MỚI
Xem lại hai bài học ở học kì 1, lập bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản đọc
theo mẫu sau:
Bài
Văn bản
Tác
giả
Loại,
thể
loại
Đặc điểm nổi bật
Nội dung
Hình
thức
Bài
Văn bản
Tác giả
Loại,
thể
Đặc điểm nổi bật
Nội dung
Hình thức
loại
1
Lá cờ thêu
Nguyễn Truyện Ca ngợi lòng yêu nước của
sáu chữ vàng Huy
Tưởng
1
Trang trọng,
lịch sử người anh hùng trẻ tuổi Trần giản dị
Quốc Toản
Quang Trung Ngô gia Truyện Chiến thắng lừng lẫy của
Trang
đại phá quân văn phái lịch sử nghĩa quân Tây Sơn dưới sự nghiêm, giản
Thanh
chỉ huy của Quang Trung
dị
2
Thu
Nguyễn Thơ
Điếu
Khuyến Đường thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn
luật
Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ Vận dụng tài tình nghệ
Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng
thuật đối và nghệ thuật
lấy động tả tĩnh.
bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình
yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng
thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.
2
Thiên
Trần
Thơ
Bức tranh cảnh vật làng quê trầm lặng
Trường Nhân
Đường mà ko đìu hiu. Thiên nhiên và con
vãn
luật
vọng
Tông
- Kết hợp điệp ngữ và
tiểu đối sáng tạo. - Nhịp
người hòa quyện một cách nên thơ. Qua thơ êm ái, hài hòa.
đó, ta thấy cái nhìn "vãn vọng" của vị
vua thi sĩ có tâm hồn gắn bó máu thịt
với cuộc sống bình dị...
- Sử dụng ngôn ngữ miêu
tả đậm chất hội họa.
Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật.
- Giống nhau: + Cả hai thể thơ đều có nguồn gốc từ Trung Quốc, được du nhập vào Việt Nam
+ Cả hai thể thơ đều được gọi là thơ Đường luật, có quy tắc chặt chẽ
- Khác nhau:
+ Bài thơ thất ngôn bát cú có 8 câu; bài thơ tứ tuyệt có 4 câu
+ Bài thơ thất ngôn bát cú có bố cục phổ biến: đề (câu 1 và 2), thực (câu 3 và 4), luận (câu 5 và
6), kết (câu 7 và 8). Bố cục bài thơ tứ tuyệt: khởi (câu 1), thừa (câu 2), chuyển (câu 3), hợp (câu
4)
+ Bài thơ thất ngôn bát cú có cặp câu thực và cặp câu luận đối nhau. Quy định này không đặt ra
với bài thơ tứ tuyệt
Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong hai bài đầu.
ST Nội dung tiếng
T
Việt
Khái niệm cần
Dạng bài tập thực
nắm vững
hành
STT
1
Nội dung tiếng Việt
Khái niệm cần nắm vững
Dạng bài tập thực hành
Biệt ngữ xã hội, từ ngữ
Biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa - Nhận biết biệt ngữ xã hội, từ ngữ
địa phương
phương
địa phương
- Sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ
2
địa phương
Từ tượng hình và từ tượng Từ tượng hình và từ tượng - Xác định từ tượng hình, từ tượng
thanh
thanh
thanh, biện pháp tu từ đảo ngữ
Biện pháp tu từ đảo ngữ
Biện pháp tu từ đảo ngữ
- Nêu tác dụng của từ tượng hình,
từ tượng thanh, biện pháp tu từ đảo
ngữ
Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và đề tài đã thực hành trong 2 bài đầu theo bảng gợi ý sau:
ST Kiểu bài viết Yêu cầu của
T
Đề tài đã thực
kiểu bài
hành viết
STT
1
Kiểu bài
viết
Yêu cầu của kiểu bài
Đề tài đã thực hành
viết
Viết bài văn - Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến tham quan Thuật lại một chuyến
kể lại một
một di tích lịch sử, văn hoá.
chuyến đi
- Kể được diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, tích lịch sử, văn hóa
trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động chính để lại cho em ấn
trong chuyến đi, ...).
- Nêu được ấn tượng vẻ những đặc điểm nổi bật của di
tích (phong cảnh, con người, công trình kiến trúc, ...).
- Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi.
- Sử dụng được yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài viết.
đi tham quan một di
tượng sâu sắc, khó
quên.
2
Viết bài văn
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái
Viết bài văn phân tích
phân tích một quát giá trị của tác phẩm.
một bài thơ thất ngôn bát
tác phẩm văn - Giới thiệu đề tài, thể thơ.
học
- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ.
cú hoặc tứ tuyệt Đường
- Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật của bài thơ.
- Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ.
luật.
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Tác giả: Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây ta với ta!
( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập IV, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963)
Câu 1: "Bạn đến chơi nhà" thuộc thể thơ gì?
A. Thất ngôn bát cú
C. Lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Năm chữ
Câu 2: Bài thơ sử dụng luật gì?
A. Luật bằng
C. Không theo luật nào
B. Luật trắc
D. Cả luật bằng trắc
Câu 3: Cách ngắt nhịp của bài thơ là?
A. Nhịp 4/3
C. Nhịp 3/4
B. Nhịp 5/2
D. Nhịp 2/2/3
Câu 4: Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ là?
A.Đảo ngữ, liệt kê
C. So sánh, liệt kê
B. Nhân hóa, liệt kê
D. Nói quá, liệt kê
Câu 5: Nhận định nào không đúng về bài thơ?
A. Bài thơ thể hiện tâm trạng mừng vui khi có bạn đến chơi nhà.
B. Thể hiện cuộc sống nghèo túng, khốn khó và nỗi hổ thẹn với bạn.
C. Sử dụng từ ngữ thuần việt, giản dị, gần gũi cuộc sống thôn quê.
D. Thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết.
Câu 6: Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ?
A. Bầu vừa rụng rốn
C. Ao sâu nước cả
B. Cải chửa ra cây
D. Đầu trò tiếp khách
Câu 7: Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích
gì?
A. Miêu tả cảnh nghèo của mình
B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình
C. Không muốn tiếp đãi bạn
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc
Câu 8: Nhận xét về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ "Bạn đến chơi nhà"?
A. Tình bạn chân thành, thắm thiết, trong sáng, không màng tới vật chất
B. Tình bạn nghèo nàn, thiếu thốn đủ đường
C. Tình bạn chỉ có vật chất, giàu tình cảm.
D. Tình bạn chỉ có vật chất, không có tình cảm
Câu 9: Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về cuộc sống của Nguyễn Khuyến?
Câu 10: Bài học mà em rút ra cho mình trong cuộc sống sau khi đọc bài thơ này là gì?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
------------------------- Hết -------------------------
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn bài văn kể chuyện về một chuyến đi tham quan di tích lịch sử, văn hóa
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn kể chuyện về một chuyến đi tham quan di tích lịch sử, văn hóa
c. Yêu cầu đối với bài văn kể chuyện
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa và bày tỏ cảm xúc về chuyến đi.
2. Thân bài:
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan:
+ Trên đường đi
+ Lúc đến điểm tham quan, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi...
+ Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng về những nét nổi bật của di tích lịch sử văn hóa đó: cảnh quan thiên nhiên, công
trình kiến trúc, ý nghĩa văn hóa, lịch sử...
3. Kết bài:
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi tham quan di tích, lịch sử.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm...
 







Các ý kiến mới nhất