Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngyen thi linh chi
Ngày gửi: 16h:03' 28-10-2024
Dung lượng: 58.1 MB
Số lượt tải: 973
Nguồn:
Người gửi: Ngyen thi linh chi
Ngày gửi: 16h:03' 28-10-2024
Dung lượng: 58.1 MB
Số lượt tải: 973
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Tiến Dũng)
KNTTKHTN7
CHƯƠNG II : PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 4 tiết (Tiết )
MỤC TIÊU BÀI HỌC
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một
số nguyên tố khí hiếm.
– Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc
dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3,
H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và
nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Sử dụng được các hình ảnh sự tạo thành phân tử qua các loại liên
kết ion, cộng hóa trị.
- Xác định được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion
và hợp chấtc hóa trị.
NỘI DUNG
01
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
03
Liên kết cộng hoá trị
02
Liên kết ion
KHỞI ĐỘNG!
HOẠT ĐỘNG NHÓM
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình nào là đơn chất? Hợp chất?
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố
bằng bao nhiêu?
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau thứ gì giữ các nguyên tử lại với nhau ở dạng
“kết hợp”? Có những dạng “kết hợp” nào giữa các nguyên tử?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN:
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình đơn chất (a),(b). Hợp chất (c).
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên
tố bằng 8 electron.
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau các electron lớp ngoài cùng giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”.
Có những dạng “kết hợp” giữa các nguyên tử: Góp chung electron gọi là liên kết
cộng hóa trị và nhường, nhận electron gọi là liên kết ion.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC!
0
1
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
Ghi lại số e ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm ở
hình 6.1 vào bảng
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có
8 e ở lớp ngoài cùng, riêng
helium ở lớp ngoài cùng có 2 e
THẢO LUẬN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có
mấy lớp electron, số electron
trong các lớp? Xác định lớp ngoài
cùng có mấy electron để đạt cấu
hình bền vững?
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố
khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn
nguyên tử bền vững?
3/ Giải thích ý tưởng vì sao:
Helium trơ, rất khó cháy hay nổ,
được sử dụng để bơm vào kinh
khí cầu thay thế cho hydrogen. Vì
hydrogen dễ gây cháy nổ.
Biết mô hình sắp xếp electron trong
vỏ nguyên tử khí hiếm sau:
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN:
1.a) He có 1 lớp electron là lớp ngoài cùng và có 2 electron bền vững.
b) Ne có 2 lớp electron. Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron.
Lớp thứ 2 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
c) Ar có 3 lớp electron Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron,
lớp thứ 3 có 8 electron. Lớp thứ 3 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới
trạng thái bền vững.
2/ Vì He có 2 electron, Ne, Ar có 8 electron.
3/ Giải thích vì khí Helium là chất rất nhẹ MHe = 4 (đvc) nhẹ hơn không
khí rất nhiều ( MKK = 29) lại có đặc điểm khó cháy hay nổ nên dùng thay
thế cho hydrogen. Hydrogen tuy nhẹ hơn nhưng rất dễ gây cháy nổ.
0
1
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
Kết luận:
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ở điều kiện thường các khí hiếm tồn tại dưới dạng
đơn nguyên tử do có lớp electron lớp ngoài cùng bền
vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng
của chúng chứa 8 electron ( trừ He chứa 2 electron).
02
LIÊN KẾT ION
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1/ Giải thích sự hình thành
phân tử sodium chloride
(NaCl)?
Quan sát hình 6.2 trả lời các câu hỏi sau:
2/ Nêu khái niệm về liên kết
ion?
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na, Cl,
Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên tử Na
nhường hay nhận electron? Để tạo Clnguyên tử Cl nhường hay nhận
electron?
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử NaCl
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN:
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride (NaCl):
Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên
tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử
khí hiếm Ne. Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của
nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí
hiếm Ar. Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình
thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
2/ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích
trái dấu.
3/ Giải thích: Na là nguyên tử, Na+ là ion dấu (+) gọi là điện tích dương viết phía
trên bên phải. Cl là nguyên tử, Cl- là ion dấu (-) gọi là điện tích âm viết phía trên
bên phải.
Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường 1 e. Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhận 1 e .
02
LIÊN KẾT ION
Kết luận:
+ Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron cho
nguyên tử phi kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và nguyên tử phi
kim trở thành ion âm.
+ Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên kết trong hợp chất ion. Vậy liên
kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái
dấu.
Các hợp chất ion như muối ăn,... là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi,
khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.
+ Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó
trở thành một phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của ion được viết ở phía
trên bên phải của ký hiệu hóa học.
Na
Na
e
+ Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo Na+. Nguyên tử Cl nhận 11electron
để tạo Cl-.
Cl 1e Cl
Luyện tập
QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh
số electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử Na, C1 với ion
Na+, Cl-.
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử NaCl
Hình 6.3 Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử MgO
2. Cho sơ đồ mô tả sự hình
thành liên kết ion trong phản
từ magnesium oxide như
Hình 6.3 : Hãy cho biết
nguyên tử Mg đã nhường hay
nhận bao nhiêu electron.
TRẢ LỜI
ĐÁP ÁN
Hình 6.2
1. Hình 6.2: Số electron ở
lớp ngoài cùng của nguyên
tử Na là 1e và ion Na+ là
8e; C1 là 7e và Cl- là 8e
2. Hình 6.3 : nguyên tử
Mg đã nhường 2 electron.
Hình 6.3
03
Liên kết cộng hoá trị
03
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Liên kết cộng hoá trị
trong phân tử đơn chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHÓM
CHẴN
Hình 6.4. Sự
hình thành
phân tử
hydrogen
Quan sát hình 6.4 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHÓM
LẺ
Hình 6.5. Sự hình
thành phân tử
oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước và sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với nguyên tố khí hiếm nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
THUYẾT TRÌNH NHÓM CHẴN
THUYẾT TRÌNH NHÓM LẺ
NHÓM CHẴN
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.4 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị là 2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với
nguyên tố khí hiếm He.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
chung.
NHÓM LẺ
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với lớp
vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
chung.
03
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ ĐƠN CHẤT
Kết luận:
+ Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố hydrogen và
oxygen không bền vững, chúng có xu hướng kết hợp với
nguyên tử khác bằng liên kết cộng hoá trị để hình thành các
phân tử. Các nguyên tử trong phân tử đạt cấu hình electron lớp
ngoài cùng bền vững.
+ Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và oxygen
là liên kết cộng hoá trị và được gọi là chất cộng hoá trị. Các chất
cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
03
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ
Liên kết cộng hoá trị trong
phân tử hợp chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Hình 6.6 Sơ đồ mô tả sự hình thành
liên kết cộng hoá trị trong phân tử
nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời
câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H
và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố
khí hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở
những trạng thái nào?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron
và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron.
Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron
và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm He.
Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Các chất cộng hoá trị có thể là chất khí, chất lỏng
hay chất rắn. Các chất cộng hoá trị thường có nhiệt
độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
03
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT
Kết luận:
Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và oxygen là
liên kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng hoá trị là liên kết được
tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron
dùng chung. Liên kết cộng hoá trị thường gặp trong nhiều phân
tử đơn chất phi kim như nitrogen, chlorine, fuorine,...
Luyện tập
Thảo luận
Nhóm 1 vẽ sơ
Nhóm 2 vẽ sơ
Nhóm 3 vẽ sơ
Nhóm 1 vẽ sơ
đồ hình thành
đồ hình thành
đồ hình thành
đồ hình thành
phân tử
phân tử nước
phân tử
phân tử amonia
nitrogen
cacbondioxide
CÂU 1
Hình 6.3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên
kết ion trong phân tử MgO
Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
nguyên tử O
electron?
Chlorine
CÂU 2
Nitrogen
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl,
mỗi nguyên tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài
cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng
chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ar.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CHƯƠNG II : PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 4 tiết (Tiết )
MỤC TIÊU BÀI HỌC
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một
số nguyên tố khí hiếm.
– Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc
dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3,
H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và
nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Sử dụng được các hình ảnh sự tạo thành phân tử qua các loại liên
kết ion, cộng hóa trị.
- Xác định được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion
và hợp chấtc hóa trị.
NỘI DUNG
01
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
03
Liên kết cộng hoá trị
02
Liên kết ion
KHỞI ĐỘNG!
HOẠT ĐỘNG NHÓM
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình nào là đơn chất? Hợp chất?
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố
bằng bao nhiêu?
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau thứ gì giữ các nguyên tử lại với nhau ở dạng
“kết hợp”? Có những dạng “kết hợp” nào giữa các nguyên tử?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN:
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình đơn chất (a),(b). Hợp chất (c).
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên
tố bằng 8 electron.
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau các electron lớp ngoài cùng giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”.
Có những dạng “kết hợp” giữa các nguyên tử: Góp chung electron gọi là liên kết
cộng hóa trị và nhường, nhận electron gọi là liên kết ion.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC!
0
1
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
Ghi lại số e ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm ở
hình 6.1 vào bảng
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có
8 e ở lớp ngoài cùng, riêng
helium ở lớp ngoài cùng có 2 e
THẢO LUẬN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có
mấy lớp electron, số electron
trong các lớp? Xác định lớp ngoài
cùng có mấy electron để đạt cấu
hình bền vững?
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố
khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn
nguyên tử bền vững?
3/ Giải thích ý tưởng vì sao:
Helium trơ, rất khó cháy hay nổ,
được sử dụng để bơm vào kinh
khí cầu thay thế cho hydrogen. Vì
hydrogen dễ gây cháy nổ.
Biết mô hình sắp xếp electron trong
vỏ nguyên tử khí hiếm sau:
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN:
1.a) He có 1 lớp electron là lớp ngoài cùng và có 2 electron bền vững.
b) Ne có 2 lớp electron. Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron.
Lớp thứ 2 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
c) Ar có 3 lớp electron Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron,
lớp thứ 3 có 8 electron. Lớp thứ 3 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới
trạng thái bền vững.
2/ Vì He có 2 electron, Ne, Ar có 8 electron.
3/ Giải thích vì khí Helium là chất rất nhẹ MHe = 4 (đvc) nhẹ hơn không
khí rất nhiều ( MKK = 29) lại có đặc điểm khó cháy hay nổ nên dùng thay
thế cho hydrogen. Hydrogen tuy nhẹ hơn nhưng rất dễ gây cháy nổ.
0
1
Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
Kết luận:
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
- Ở điều kiện thường các khí hiếm tồn tại dưới dạng
đơn nguyên tử do có lớp electron lớp ngoài cùng bền
vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng
của chúng chứa 8 electron ( trừ He chứa 2 electron).
02
LIÊN KẾT ION
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1/ Giải thích sự hình thành
phân tử sodium chloride
(NaCl)?
Quan sát hình 6.2 trả lời các câu hỏi sau:
2/ Nêu khái niệm về liên kết
ion?
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na, Cl,
Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên tử Na
nhường hay nhận electron? Để tạo Clnguyên tử Cl nhường hay nhận
electron?
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử NaCl
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN:
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride (NaCl):
Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên
tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử
khí hiếm Ne. Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của
nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí
hiếm Ar. Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình
thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
2/ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích
trái dấu.
3/ Giải thích: Na là nguyên tử, Na+ là ion dấu (+) gọi là điện tích dương viết phía
trên bên phải. Cl là nguyên tử, Cl- là ion dấu (-) gọi là điện tích âm viết phía trên
bên phải.
Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường 1 e. Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhận 1 e .
02
LIÊN KẾT ION
Kết luận:
+ Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron cho
nguyên tử phi kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và nguyên tử phi
kim trở thành ion âm.
+ Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên kết trong hợp chất ion. Vậy liên
kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái
dấu.
Các hợp chất ion như muối ăn,... là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi,
khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.
+ Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó
trở thành một phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của ion được viết ở phía
trên bên phải của ký hiệu hóa học.
Na
Na
e
+ Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo Na+. Nguyên tử Cl nhận 11electron
để tạo Cl-.
Cl 1e Cl
Luyện tập
QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh
số electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử Na, C1 với ion
Na+, Cl-.
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử NaCl
Hình 6.3 Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết
ion trong phân tử MgO
2. Cho sơ đồ mô tả sự hình
thành liên kết ion trong phản
từ magnesium oxide như
Hình 6.3 : Hãy cho biết
nguyên tử Mg đã nhường hay
nhận bao nhiêu electron.
TRẢ LỜI
ĐÁP ÁN
Hình 6.2
1. Hình 6.2: Số electron ở
lớp ngoài cùng của nguyên
tử Na là 1e và ion Na+ là
8e; C1 là 7e và Cl- là 8e
2. Hình 6.3 : nguyên tử
Mg đã nhường 2 electron.
Hình 6.3
03
Liên kết cộng hoá trị
03
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Liên kết cộng hoá trị
trong phân tử đơn chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHÓM
CHẴN
Hình 6.4. Sự
hình thành
phân tử
hydrogen
Quan sát hình 6.4 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHÓM
LẺ
Hình 6.5. Sự hình
thành phân tử
oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước và sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với nguyên tố khí hiếm nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
THUYẾT TRÌNH NHÓM CHẴN
THUYẾT TRÌNH NHÓM LẺ
NHÓM CHẴN
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.4 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị là 2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với
nguyên tố khí hiếm He.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
chung.
NHÓM LẺ
ĐÁP ÁN
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với lớp
vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
chung.
03
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ ĐƠN CHẤT
Kết luận:
+ Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố hydrogen và
oxygen không bền vững, chúng có xu hướng kết hợp với
nguyên tử khác bằng liên kết cộng hoá trị để hình thành các
phân tử. Các nguyên tử trong phân tử đạt cấu hình electron lớp
ngoài cùng bền vững.
+ Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và oxygen
là liên kết cộng hoá trị và được gọi là chất cộng hoá trị. Các chất
cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
03
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ
Liên kết cộng hoá trị trong
phân tử hợp chất.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Hình 6.6 Sơ đồ mô tả sự hình thành
liên kết cộng hoá trị trong phân tử
nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời
câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H
và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố
khí hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở
những trạng thái nào?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
ĐÁP ÁN
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron
và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron.
Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron
và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với nguyên tố khí hiếm He.
Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa
trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Các chất cộng hoá trị có thể là chất khí, chất lỏng
hay chất rắn. Các chất cộng hoá trị thường có nhiệt
độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
03
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ
LIÊN CỘNG HÓA TRỊ TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT
Kết luận:
Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và oxygen là
liên kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng hoá trị là liên kết được
tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron
dùng chung. Liên kết cộng hoá trị thường gặp trong nhiều phân
tử đơn chất phi kim như nitrogen, chlorine, fuorine,...
Luyện tập
Thảo luận
Nhóm 1 vẽ sơ
Nhóm 2 vẽ sơ
Nhóm 3 vẽ sơ
Nhóm 1 vẽ sơ
đồ hình thành
đồ hình thành
đồ hình thành
đồ hình thành
phân tử
phân tử nước
phân tử
phân tử amonia
nitrogen
cacbondioxide
CÂU 1
Hình 6.3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên
kết ion trong phân tử MgO
Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
nguyên tử O
electron?
Chlorine
CÂU 2
Nitrogen
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử Cl có 7
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl,
mỗi nguyên tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài
cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng
chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ar.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
 









Các ý kiến mới nhất