Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 06h:29' 16-11-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 06h:29' 16-11-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11
LIÊN KẾT GENE VÀ HOÁN VỊ GENE
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
X
Pt/c:
Thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
F1
lai phân tích:
X
thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
Fb:
50% thân xám, cánh dài
50% thân đen, cánh cụt
? Xác định: Tính trạng trội lặn, quy ước gene? Fb thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1 vậy F1 con
đực thân xám, cánh dài sẽ cho mấy loại giao tử?
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
* Giải thích
- P thuần chủng, F1: 100% thân xám, cánh dài => thân
xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt.
Quy ước: Gene B: thân xám > b: thân đen ;
Gene V: cánh dài > v: cánh cụt
- Fb thu được tỉ lệ 1:1 và con cái đem lai có
tính trạng thân đen, cánh cụt (bb,vv) chỉ
cho một loại giao tử nên F1 (Bb,Vv) chỉ cho
2 loại giao tử.
Hai gene quy định hai tính trạng cùng nằm
trên một NST và di truyền liên kết cùng nhau.
--
* Sơ đồ lai
Pt/c:
GT:
F1:
GT:
Fb:
𝑩𝑽
𝑩𝑽
Thân xám, cánh dài
𝑩𝑽
𝒃𝒗
𝒃𝒗
X
Thân đen, cánh cụt
𝒃𝒗
𝑩𝑽
𝒃𝒗
thân xám, cánh dài
𝑩𝑽
X
𝒃𝒗
𝒃𝒗
Thân đen, cánh cụt
𝒃𝒗
𝒃𝒗
𝑩𝑽
𝒃𝒗
50% thân xám, cánh dài
𝒃𝒗
𝒃𝒗
50% thân đen, cánh cụt
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
b. Cơ sở tế bào học:
- Mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus,
- Các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các
gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.
c. Khái niệm: Liên kết gene là hiện tượng các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.
2. Vai trò của liên kết gene:
- Các gene tốt di truyền cùng nhau giúp SV thích nghi với môi trường, duy trì sự ổn định của loài.
- Các chỉ thị phân tử được sử dụng để sàng lọc, lựa chọn kiểu hình mong muốn của vật nuôi, cây
trồng.
- Gây đột biến chuyển đoạn để đưa các gene có lợi vào cùng một NST tạo ra giống mới.
II. HOÁN VỊ GENE
1. Thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
X
Pt/c:
Thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
F1:
X
thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
Fb:
41,5% thân xám, cánh dài
41,5% thân đen, cánh cụt
8,5 % thân xám, cánh cụt
8,5 % thân đen, cánh dài
* Giải thích
X
Pt/c:
Thân xám, cánh dài
Con đực đen, cụt (bb,vv) chỉ cho 1
loại giao tử (bv), mà Fb thu được 4
loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau,
chứng tỏ con cái F1 xám, dài sẽ cho
4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau
BV=bv= 41,5%; Bv=bV= 8,5%
Thân đen, cánh cụt
F1:
X
thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
Fb:
41,5% thân xám, cánh dài
41,5% thân đen, cánh cụt
8,5 % thân xám, cánh cụt
8,5 % thân đen, cánh dài
Hai gene quy định hai tính trạng
cùng nằm trên một NST có hiện
tượng hoán vị gene trong quá trình
giảm phân hình thành giao tử.
* Sơ đồ lai
𝑩𝑽
𝑩𝑽
Pt/c:
X
Thân đen, cánh cụt
Thân xám, cánh dài
𝑩𝑽
F1:
𝑩𝑽
𝒃𝒗
𝒃𝒗
thân xám, cánh dài
41,5% BV
41,5% bv
Fb:
𝒃𝒗
𝒃𝒗
𝑩𝑽
𝒃𝒗
8,5% Bv
8,5% bV
41,5% thân xám, cánh dài
𝑩𝒗 8,5% thân xám, cánh cụt
𝒃𝒗
X
𝒃𝒗
𝒃𝒗
Thân đen, cánh cụt
100% bv
𝒃𝒗
41,5 % thân đen, cánh cụt
𝒃𝒗
𝒃𝑽 8,5 % thân đen, cánh dài
𝒃𝒗
b. Cơ sở tế bào học:
II. HOÁN VỊ GENE
1. Thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
b. Cơ sở tế bào học:
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở kì đầu của giảm phân I, ở một số tế bào xảy ra
hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng
dẫn tới sự hoán đổi vị trí của các gene.
c. Khái niệm hoán vị gene và tần số hoán vị gene
- Hoán vị gene: là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên
cặp NST tương đồng từ đó xuất hiện các tổ hợp gene mới, tạo tổ hợp kiểu hình mới.
- Tần số hoán vị gene (f): được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp, f ≤ 50%
100 tế bào ban đầu
%
0
4
B
b
B
B
V
v
V
V
b
v
b
v
Nhân đôi NST
TB
a
u
q
m
ả
i
g
o
a
Tr
p
n
â
h
o
é
ch
i
đổ
60
%
Kh TB q
ua
ôn
gt
giả
ra
ođ mp
hâ
ổi
n
ch
éo
B
B
b
b
V
v
V
v
10
10
10%
10
𝑩𝑽
𝒃𝒗
B
V
b
30
v
30%
f = 10% + 10%
= 20%
100 tế bào ban đầu
%
0
6
B
b
B
B
V
v
V
V
b
v
b
v
Nhân đôi NST
T
u
q
B
m
ả
i
ag
o
a
Tr
p
n
â
h
o
é
ch
i
đổ
40
%
Kh TB q
ua
ôn
gt
giả
ra
ođ mp
hâ
ổi
n
ch
éo
B
B
b
b
V
v
V
v
15
15
15%
15
𝑩𝑽
𝒃𝒗
B
V
b
20
v
20%
f=?
15+15 = 30%
II. HOÁN VỊ GENE
1. Thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
b. Cơ sở tế bào học:
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở kì đầu của giảm phân I, ở một số tế bào xảy ra
hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng
dẫn tới sự hoán đổi vị trí của các gene.
c. Khái niệm hoán vị gene và tần số hoán vị gene
- Hoán vị gene: là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên
cặp NST tương đồng từ đó xuất hiện các tổ hợp gene mới, tạo tổ hợp kiểu hình mới.
- Tần số hoán vị gene (f): được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp, f ≤ 50%
2. Vai trò:
- Tăng nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
- Thiết lập bản đồ di truyền.
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
Quan sát bản đồ di truyền
NST số 12 của cà chua.
Cho biết Bản đồ di truyền
là gì? Hãy nêu ý nghĩa của
việc lập bản đồ di truyền
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
1. Khái niệm bản đồ di truyền
- Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene
trên NST.
- Các loại bản đồ di truyền:
Bản đồ di truyền
Bản đồ vật lí
Bản đồ di truyền trên NST
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
1. Khái niệm bản đồ di truyền
- Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene
trên NST.
- Các loại bản đồ di truyền:
+ Bản đồ liên kết (dựa vào cơ chế TĐC giữa các NST)
+ Bản đồ vật lí
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
1. Khái niệm bản đồ di truyền
- Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene
trên NST.
- Có hai loại bản đồ di truyền:
+ Bản đồ liên kết (dựa vào cơ chế TĐC giữa các NST)
+ Bản đồ vật lí
2. Ý nghĩa của bản đồ di truyền
Bản đồ di truyền với thông tin về tần số hoán vị gene giữa hai gene có thể giúp dự đoán tần số
các tổ hợp gene mới trong các phép lai. Điều này có ý nghĩa trong việc chọn, tạo giống
Ví dụ: Ở ruồi giấm, tần số tổ hợp gene mới giữa B, v là 17% => khoảng cách giữa hai gene là
17 cM.
IV. QUAN ĐIỂM CỦA MENDEL VÀ MORGAN VỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG
DI TRUYỀN
Nêu quan điểm của Mendel và Morgan về tính
quy luật của hiện tượng di truyền, cho biết quan
điểm của Mendel và Morgan có gì khác biệt
không.
IV. QUAN ĐIỂM CỦA MENDEL VÀ MORGAN VỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1. Mendel
- Công trình nghiên cứu trên đậu hà lan đã phát hiện ra các quy luật di truyền đặt nển móng
cho di truyền học hiện đại
- Ông để xuất giả thuyết nghiên cứu: dựa trên quan điểm về sự tổn tại của các cặp nhân tố di
truyền, các nhân tố di truyền này tồn tại riêng rẽ không pha trộn và phân li độc lập với nhau,
mỗi nhân tố di truyền được truyền từ bố, mẹ và có sự kết hợp ngẫu nhiên ở đời con
- Mô hình toán học: tiếp cận nghiên cứu định lượng và áp dụng xác suất thống kê để phân tích
kết quả nghiên cứu.
2. Morgan và đồng nghiệp:
- Khẳng định và mở rộng học thuyết di truyền của Mendel: Nhân tố di truyền theo Mendel
nằm trên các NST, các gene chỉ PLĐL khi nằm trên các NST khác nhau; Các gene nằm trên
cùng một NST thường di truyền cùng nhau. Trình tự các gene trên NST có thể xác định dựa
trênluật
tần số
HVG. của Mendel và Morgan nói riêng và tất cả các quy luật di truyền nói chung
Quy
di truyền
là quy luật vận động các gene trên một cặp nhiễm sắc thể và trên nhiều cặp nhiễm sắc thể.
LUYỆN TẬP
H: Xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định. Hãy viết các kiểu
gene có thể có cho cá thể dị hợp tử và vẽ sơ đồ NST thể hiện locus của các gene tương ứng cho mỗi kiểu
gene.
* Các kiểu gene có thể có cho cá thể dị hợp tử:
Sơ đồ NST thể hiện locus của các gene tương ứng cho mỗi kiểu gene:
* Kiểu gene AB/ab hoặc Ab/aB.
Câu 1: Liên kết gene là:
A. hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
B. hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
C. hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
D. hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
Câu 2: Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gene là:
A. mỗi gene nằm trên các NST tại các vị trí tương ứng gọi là locus, các gene phân bố dọc
theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một
NST phân li cùng nhau.
B. mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo
chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST
phân li cùng nhau.
C. mỗi gene nằm trên NST tại một vị xác xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo
chiều dài của NST, các NST phân li trong nguyên phân dẫn tới các gene trên cùng một NST
phân li cùng nhau.
D. mỗi gene nằm trên NST tại một vị trác xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo
chiều dài của NST, các NST không phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một
NST phân li cùng nhau.
Câu 3: Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai choromatide khác nguồn gốc của
cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo các giao tử mang tổ hợp gene mới.
B. Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của một
cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp allele mới.
C. Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid cùng nguồn gốc của một
cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp allele mới.
D. Hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa hai chromatide khác nguồn trong cặp
NST kéo tương đồng dẫn đến đổi chỗ các allele tương ứng của cùng một gene gọi là hoán vị
gene.
Câu 4: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán
vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử AB được tạo ra từ quá
𝑨b
trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen
là bao nhiêu %?
𝒂B
10
Thank you!
LIÊN KẾT GENE VÀ HOÁN VỊ GENE
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
X
Pt/c:
Thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
F1
lai phân tích:
X
thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
Fb:
50% thân xám, cánh dài
50% thân đen, cánh cụt
? Xác định: Tính trạng trội lặn, quy ước gene? Fb thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1 vậy F1 con
đực thân xám, cánh dài sẽ cho mấy loại giao tử?
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
* Giải thích
- P thuần chủng, F1: 100% thân xám, cánh dài => thân
xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt.
Quy ước: Gene B: thân xám > b: thân đen ;
Gene V: cánh dài > v: cánh cụt
- Fb thu được tỉ lệ 1:1 và con cái đem lai có
tính trạng thân đen, cánh cụt (bb,vv) chỉ
cho một loại giao tử nên F1 (Bb,Vv) chỉ cho
2 loại giao tử.
Hai gene quy định hai tính trạng cùng nằm
trên một NST và di truyền liên kết cùng nhau.
--
* Sơ đồ lai
Pt/c:
GT:
F1:
GT:
Fb:
𝑩𝑽
𝑩𝑽
Thân xám, cánh dài
𝑩𝑽
𝒃𝒗
𝒃𝒗
X
Thân đen, cánh cụt
𝒃𝒗
𝑩𝑽
𝒃𝒗
thân xám, cánh dài
𝑩𝑽
X
𝒃𝒗
𝒃𝒗
Thân đen, cánh cụt
𝒃𝒗
𝒃𝒗
𝑩𝑽
𝒃𝒗
50% thân xám, cánh dài
𝒃𝒗
𝒃𝒗
50% thân đen, cánh cụt
I. LIÊN KẾT GENE
1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
b. Cơ sở tế bào học:
- Mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus,
- Các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các
gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.
c. Khái niệm: Liên kết gene là hiện tượng các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.
2. Vai trò của liên kết gene:
- Các gene tốt di truyền cùng nhau giúp SV thích nghi với môi trường, duy trì sự ổn định của loài.
- Các chỉ thị phân tử được sử dụng để sàng lọc, lựa chọn kiểu hình mong muốn của vật nuôi, cây
trồng.
- Gây đột biến chuyển đoạn để đưa các gene có lợi vào cùng một NST tạo ra giống mới.
II. HOÁN VỊ GENE
1. Thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
X
Pt/c:
Thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
F1:
X
thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
Fb:
41,5% thân xám, cánh dài
41,5% thân đen, cánh cụt
8,5 % thân xám, cánh cụt
8,5 % thân đen, cánh dài
* Giải thích
X
Pt/c:
Thân xám, cánh dài
Con đực đen, cụt (bb,vv) chỉ cho 1
loại giao tử (bv), mà Fb thu được 4
loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau,
chứng tỏ con cái F1 xám, dài sẽ cho
4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau
BV=bv= 41,5%; Bv=bV= 8,5%
Thân đen, cánh cụt
F1:
X
thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh cụt
Fb:
41,5% thân xám, cánh dài
41,5% thân đen, cánh cụt
8,5 % thân xám, cánh cụt
8,5 % thân đen, cánh dài
Hai gene quy định hai tính trạng
cùng nằm trên một NST có hiện
tượng hoán vị gene trong quá trình
giảm phân hình thành giao tử.
* Sơ đồ lai
𝑩𝑽
𝑩𝑽
Pt/c:
X
Thân đen, cánh cụt
Thân xám, cánh dài
𝑩𝑽
F1:
𝑩𝑽
𝒃𝒗
𝒃𝒗
thân xám, cánh dài
41,5% BV
41,5% bv
Fb:
𝒃𝒗
𝒃𝒗
𝑩𝑽
𝒃𝒗
8,5% Bv
8,5% bV
41,5% thân xám, cánh dài
𝑩𝒗 8,5% thân xám, cánh cụt
𝒃𝒗
X
𝒃𝒗
𝒃𝒗
Thân đen, cánh cụt
100% bv
𝒃𝒗
41,5 % thân đen, cánh cụt
𝒃𝒗
𝒃𝑽 8,5 % thân đen, cánh dài
𝒃𝒗
b. Cơ sở tế bào học:
II. HOÁN VỊ GENE
1. Thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
b. Cơ sở tế bào học:
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở kì đầu của giảm phân I, ở một số tế bào xảy ra
hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng
dẫn tới sự hoán đổi vị trí của các gene.
c. Khái niệm hoán vị gene và tần số hoán vị gene
- Hoán vị gene: là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên
cặp NST tương đồng từ đó xuất hiện các tổ hợp gene mới, tạo tổ hợp kiểu hình mới.
- Tần số hoán vị gene (f): được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp, f ≤ 50%
100 tế bào ban đầu
%
0
4
B
b
B
B
V
v
V
V
b
v
b
v
Nhân đôi NST
TB
a
u
q
m
ả
i
g
o
a
Tr
p
n
â
h
o
é
ch
i
đổ
60
%
Kh TB q
ua
ôn
gt
giả
ra
ođ mp
hâ
ổi
n
ch
éo
B
B
b
b
V
v
V
v
10
10
10%
10
𝑩𝑽
𝒃𝒗
B
V
b
30
v
30%
f = 10% + 10%
= 20%
100 tế bào ban đầu
%
0
6
B
b
B
B
V
v
V
V
b
v
b
v
Nhân đôi NST
T
u
q
B
m
ả
i
ag
o
a
Tr
p
n
â
h
o
é
ch
i
đổ
40
%
Kh TB q
ua
ôn
gt
giả
ra
ođ mp
hâ
ổi
n
ch
éo
B
B
b
b
V
v
V
v
15
15
15%
15
𝑩𝑽
𝒃𝒗
B
V
b
20
v
20%
f=?
15+15 = 30%
II. HOÁN VỊ GENE
1. Thí nghiệm về hoán vị gene của Morgan
a. Tiến hành thí nghiệm và kết quả
b. Cơ sở tế bào học:
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở kì đầu của giảm phân I, ở một số tế bào xảy ra
hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng
dẫn tới sự hoán đổi vị trí của các gene.
c. Khái niệm hoán vị gene và tần số hoán vị gene
- Hoán vị gene: là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên
cặp NST tương đồng từ đó xuất hiện các tổ hợp gene mới, tạo tổ hợp kiểu hình mới.
- Tần số hoán vị gene (f): được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp, f ≤ 50%
2. Vai trò:
- Tăng nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
- Thiết lập bản đồ di truyền.
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
Quan sát bản đồ di truyền
NST số 12 của cà chua.
Cho biết Bản đồ di truyền
là gì? Hãy nêu ý nghĩa của
việc lập bản đồ di truyền
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
1. Khái niệm bản đồ di truyền
- Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene
trên NST.
- Các loại bản đồ di truyền:
Bản đồ di truyền
Bản đồ vật lí
Bản đồ di truyền trên NST
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
1. Khái niệm bản đồ di truyền
- Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene
trên NST.
- Các loại bản đồ di truyền:
+ Bản đồ liên kết (dựa vào cơ chế TĐC giữa các NST)
+ Bản đồ vật lí
III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
1. Khái niệm bản đồ di truyền
- Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene
trên NST.
- Có hai loại bản đồ di truyền:
+ Bản đồ liên kết (dựa vào cơ chế TĐC giữa các NST)
+ Bản đồ vật lí
2. Ý nghĩa của bản đồ di truyền
Bản đồ di truyền với thông tin về tần số hoán vị gene giữa hai gene có thể giúp dự đoán tần số
các tổ hợp gene mới trong các phép lai. Điều này có ý nghĩa trong việc chọn, tạo giống
Ví dụ: Ở ruồi giấm, tần số tổ hợp gene mới giữa B, v là 17% => khoảng cách giữa hai gene là
17 cM.
IV. QUAN ĐIỂM CỦA MENDEL VÀ MORGAN VỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG
DI TRUYỀN
Nêu quan điểm của Mendel và Morgan về tính
quy luật của hiện tượng di truyền, cho biết quan
điểm của Mendel và Morgan có gì khác biệt
không.
IV. QUAN ĐIỂM CỦA MENDEL VÀ MORGAN VỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1. Mendel
- Công trình nghiên cứu trên đậu hà lan đã phát hiện ra các quy luật di truyền đặt nển móng
cho di truyền học hiện đại
- Ông để xuất giả thuyết nghiên cứu: dựa trên quan điểm về sự tổn tại của các cặp nhân tố di
truyền, các nhân tố di truyền này tồn tại riêng rẽ không pha trộn và phân li độc lập với nhau,
mỗi nhân tố di truyền được truyền từ bố, mẹ và có sự kết hợp ngẫu nhiên ở đời con
- Mô hình toán học: tiếp cận nghiên cứu định lượng và áp dụng xác suất thống kê để phân tích
kết quả nghiên cứu.
2. Morgan và đồng nghiệp:
- Khẳng định và mở rộng học thuyết di truyền của Mendel: Nhân tố di truyền theo Mendel
nằm trên các NST, các gene chỉ PLĐL khi nằm trên các NST khác nhau; Các gene nằm trên
cùng một NST thường di truyền cùng nhau. Trình tự các gene trên NST có thể xác định dựa
trênluật
tần số
HVG. của Mendel và Morgan nói riêng và tất cả các quy luật di truyền nói chung
Quy
di truyền
là quy luật vận động các gene trên một cặp nhiễm sắc thể và trên nhiều cặp nhiễm sắc thể.
LUYỆN TẬP
H: Xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định. Hãy viết các kiểu
gene có thể có cho cá thể dị hợp tử và vẽ sơ đồ NST thể hiện locus của các gene tương ứng cho mỗi kiểu
gene.
* Các kiểu gene có thể có cho cá thể dị hợp tử:
Sơ đồ NST thể hiện locus của các gene tương ứng cho mỗi kiểu gene:
* Kiểu gene AB/ab hoặc Ab/aB.
Câu 1: Liên kết gene là:
A. hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
B. hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
C. hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
D. hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
Câu 2: Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gene là:
A. mỗi gene nằm trên các NST tại các vị trí tương ứng gọi là locus, các gene phân bố dọc
theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một
NST phân li cùng nhau.
B. mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo
chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST
phân li cùng nhau.
C. mỗi gene nằm trên NST tại một vị xác xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo
chiều dài của NST, các NST phân li trong nguyên phân dẫn tới các gene trên cùng một NST
phân li cùng nhau.
D. mỗi gene nằm trên NST tại một vị trác xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo
chiều dài của NST, các NST không phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một
NST phân li cùng nhau.
Câu 3: Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai choromatide khác nguồn gốc của
cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo các giao tử mang tổ hợp gene mới.
B. Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của một
cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp allele mới.
C. Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid cùng nguồn gốc của một
cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp allele mới.
D. Hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa hai chromatide khác nguồn trong cặp
NST kéo tương đồng dẫn đến đổi chỗ các allele tương ứng của cùng một gene gọi là hoán vị
gene.
Câu 4: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán
vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử AB được tạo ra từ quá
𝑨b
trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen
là bao nhiêu %?
𝒂B
10
Thank you!
 








Các ý kiến mới nhất