BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:22' 18-11-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 612
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:22' 18-11-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 612
Số lượt thích:
1 người
(Nga Đỗ)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
VÀ VIỆC SỬ DỤNG DẤU CÂU
ĐỌC NGỮ LIỆU SAU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
(1) Ông bà ta có câu: “Có công mài sắt, có ngày nên
kim”.
(2) Người xưa bảo chúng ta rằng có công mài sắt có
ngày nên kim.
So sánh bộ phận in đậm của hai câu trên (về nội dung
và hình thức).
ÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG DẤU CÂ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
K
W
L
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG
DẤU CÂU
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ VIỆC DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN
GIÁN TIẾP
Nội dung
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
Nêu ví dụ
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU
VỀ VIỆC
DẤU
CÂUDẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN
Nội dung
GIÁN TIẾP
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
Nêu ví dụ
Dẫn trực tiếp
Là việc nhắc lại nguyên văn Thường được đặt trong dấu Tục ngữ đã có câu: “Lá
lời nói, suy nghĩ của nhân vật ngoặc kép.
lành đùm lá rách”.
hay một người nào đó.
Dẫn gián tiếp
Là việc thuật lại lời nói hay Lời dẫn gián tiếp thường sẽ có Thúy Ngân bảo là ngày
nêu lại ý nghĩ của người hoặc những điều chỉnh thích hợp ở mai bạn ấy không đến
nhân vật khác.
trong đoạn văn và chúng không được.
đặt bên trong dấu ngoặc kép.
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG
DẤU CÂU
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm:
- Dẫn trực tiếp: Là việc nhắc lại nguyên văn lời nói, suy nghĩ của
nhân vật hay một người nào đó.
- Dẫn gián tiếp: Là việc thuật lại lời nói hay nêu lại ý nghĩ của
người hoặc nhân vật khác.
2. Đặc điểm:
- Lời dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Lời dẫn gián tiếp thường sẽ có những điều chỉnh thích hợp ở
trong đoạn văn và chúng không đặt bên trong dấu ngoặc kép.
BT nhanh: Tìm sự khác nhau trong cách dẫn
lời nói của nhân vật trong hai ví dụ sau:
a. Thành xem trăn trở, tự nhủ: “Phải chăng bức vẽ
này chỉ cho ta chỗ bắt dế?”.
b. Đoạn “Rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến
Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà than rằng: Kẻ
bạc mệnh này, ...”.
Định hướng trả lời:
a. Lời dẫn trực tiếp thuật lại suy nghĩ của
nhân vật: “Phải chăng bức vẽ này chỉ cho ta
chỗ bắt dế?”.
b. Lời dẫn trực tiếp thuật lại lời nói của nhân
vật: Kẻ bạc mệnh này, ...
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
– Lời dẫn: Nuôi vật hèn kém cuối cùng cũng vô dụng, chi bằng đem chọi lấy một tiếng
cười.
– Cách dẫn: Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép nhắc lại nguyên văn ý nghĩ của nhân
vật Thành.
Bài tập 2:
a. 5 lần. Trong 5 lần cụm từ “cụ lớn” được sử dụng trong lời thoại của ông Giuốc-đanh, có
3 lần là lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép và 2 lần là lời dẫn gián tiếp. (Ông
Giuốc-đanh – “Cụ lớn”, ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày thong thả tí đã. Cái tiếng “cụ lớn” đáng thưởng
lắm. “Cụ lớn” không phải là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này, cụ lớn thưởng cho các chú
đây).
b. Cách ông Giuốc-đanh sử dụng cụm từ cụ lớn lặp đi lặp lại thể hiện ông ta rất thích thú,
hài lòng khi được thợ phụ gọi mình như vậy; qua đó cho thấy nét tính cách "trưởng giả học
làm sang" của ông ta.
c. Đoạn văn sau dùng cách dẫn trực tiếp thứ hai: Biết ông Giuốc-đanh là "trưởng giả học
làm sang", gã thợ phụ bèn nghĩ cách dùng lời nịnh nọt ngọt ngào để vòi tiền ông ta:
– Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi đội ơn cụ lớn lắm lắm.
Nghe vậy, ông Giuốc-đanh vô cùng đắc ý. Ông thốt lên:
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
a. Lời nói của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích được Nguyễn Dữ sử dụng cách dẫn trực tiếp
bằng dấu hai chấm và đặt lời nói của lời nói của Vũ Nương sau gạch đầu dòng.
b. Theo cách dẫn gián tiếp, lời nói của nhân vật Vũ Nương có thể được thuật lại như sau: Chàng
bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên
một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ
đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nhưng nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào. Vũ Nương nói cho Trương Sinh
biết rằng nàng đã thề sống chết không bỏ Linh Phi, rằng rất đa tạ chàng nhưng nàng chẳng trở về
nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
c. Điểm khác biệt giữa lời nói của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên và phần thuật lại của
HS: một bên là lời dẫn cách dẫn trực tiếp; một bên là lời dẫn cách dẫn gián tiếp.
III. VẬN DỤNG
(1) Tìm trong bài thơ có lời dẫn trực tiếp.
* Gợi ý: (1) Đoạn thơ:
“Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
- Bố ở chiến khu bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
(Bếp lửa, Bằng Việt)
Lời dẫn trực tiếp (thấy được đức hy sinh của người bà).
III. VẬN DỤNG
(2) Xây dựng đoạn thoại có lời dẫn, phân
loại.
BẢNG KIỂM
Yêu cầu
Tiêu chí
Đạt
- Đoạn thoại có nội
Nội dung
dung hoàn chỉnh.
- Có lời dẫn.
Hình thức
- Lượng câu phù hợp.
- Trình bày to, rõ.
Chưa đạt
KÍNH CHÚC
SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
VÀ VIỆC SỬ DỤNG DẤU CÂU
ĐỌC NGỮ LIỆU SAU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
(1) Ông bà ta có câu: “Có công mài sắt, có ngày nên
kim”.
(2) Người xưa bảo chúng ta rằng có công mài sắt có
ngày nên kim.
So sánh bộ phận in đậm của hai câu trên (về nội dung
và hình thức).
ÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG DẤU CÂ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
K
W
L
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG
DẤU CÂU
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ VIỆC DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN
GIÁN TIẾP
Nội dung
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
Nêu ví dụ
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU
VỀ VIỆC
DẤU
CÂUDẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN
Nội dung
GIÁN TIẾP
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
Nêu ví dụ
Dẫn trực tiếp
Là việc nhắc lại nguyên văn Thường được đặt trong dấu Tục ngữ đã có câu: “Lá
lời nói, suy nghĩ của nhân vật ngoặc kép.
lành đùm lá rách”.
hay một người nào đó.
Dẫn gián tiếp
Là việc thuật lại lời nói hay Lời dẫn gián tiếp thường sẽ có Thúy Ngân bảo là ngày
nêu lại ý nghĩ của người hoặc những điều chỉnh thích hợp ở mai bạn ấy không đến
nhân vật khác.
trong đoạn văn và chúng không được.
đặt bên trong dấu ngoặc kép.
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ VIỆC SỬ DỤNG
DẤU CÂU
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm:
- Dẫn trực tiếp: Là việc nhắc lại nguyên văn lời nói, suy nghĩ của
nhân vật hay một người nào đó.
- Dẫn gián tiếp: Là việc thuật lại lời nói hay nêu lại ý nghĩ của
người hoặc nhân vật khác.
2. Đặc điểm:
- Lời dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Lời dẫn gián tiếp thường sẽ có những điều chỉnh thích hợp ở
trong đoạn văn và chúng không đặt bên trong dấu ngoặc kép.
BT nhanh: Tìm sự khác nhau trong cách dẫn
lời nói của nhân vật trong hai ví dụ sau:
a. Thành xem trăn trở, tự nhủ: “Phải chăng bức vẽ
này chỉ cho ta chỗ bắt dế?”.
b. Đoạn “Rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến
Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà than rằng: Kẻ
bạc mệnh này, ...”.
Định hướng trả lời:
a. Lời dẫn trực tiếp thuật lại suy nghĩ của
nhân vật: “Phải chăng bức vẽ này chỉ cho ta
chỗ bắt dế?”.
b. Lời dẫn trực tiếp thuật lại lời nói của nhân
vật: Kẻ bạc mệnh này, ...
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
– Lời dẫn: Nuôi vật hèn kém cuối cùng cũng vô dụng, chi bằng đem chọi lấy một tiếng
cười.
– Cách dẫn: Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép nhắc lại nguyên văn ý nghĩ của nhân
vật Thành.
Bài tập 2:
a. 5 lần. Trong 5 lần cụm từ “cụ lớn” được sử dụng trong lời thoại của ông Giuốc-đanh, có
3 lần là lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép và 2 lần là lời dẫn gián tiếp. (Ông
Giuốc-đanh – “Cụ lớn”, ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày thong thả tí đã. Cái tiếng “cụ lớn” đáng thưởng
lắm. “Cụ lớn” không phải là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này, cụ lớn thưởng cho các chú
đây).
b. Cách ông Giuốc-đanh sử dụng cụm từ cụ lớn lặp đi lặp lại thể hiện ông ta rất thích thú,
hài lòng khi được thợ phụ gọi mình như vậy; qua đó cho thấy nét tính cách "trưởng giả học
làm sang" của ông ta.
c. Đoạn văn sau dùng cách dẫn trực tiếp thứ hai: Biết ông Giuốc-đanh là "trưởng giả học
làm sang", gã thợ phụ bèn nghĩ cách dùng lời nịnh nọt ngọt ngào để vòi tiền ông ta:
– Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi đội ơn cụ lớn lắm lắm.
Nghe vậy, ông Giuốc-đanh vô cùng đắc ý. Ông thốt lên:
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
a. Lời nói của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích được Nguyễn Dữ sử dụng cách dẫn trực tiếp
bằng dấu hai chấm và đặt lời nói của lời nói của Vũ Nương sau gạch đầu dòng.
b. Theo cách dẫn gián tiếp, lời nói của nhân vật Vũ Nương có thể được thuật lại như sau: Chàng
bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên
một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ
đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nhưng nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào. Vũ Nương nói cho Trương Sinh
biết rằng nàng đã thề sống chết không bỏ Linh Phi, rằng rất đa tạ chàng nhưng nàng chẳng trở về
nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
c. Điểm khác biệt giữa lời nói của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên và phần thuật lại của
HS: một bên là lời dẫn cách dẫn trực tiếp; một bên là lời dẫn cách dẫn gián tiếp.
III. VẬN DỤNG
(1) Tìm trong bài thơ có lời dẫn trực tiếp.
* Gợi ý: (1) Đoạn thơ:
“Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
- Bố ở chiến khu bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
(Bếp lửa, Bằng Việt)
Lời dẫn trực tiếp (thấy được đức hy sinh của người bà).
III. VẬN DỤNG
(2) Xây dựng đoạn thoại có lời dẫn, phân
loại.
BẢNG KIỂM
Yêu cầu
Tiêu chí
Đạt
- Đoạn thoại có nội
Nội dung
dung hoàn chỉnh.
- Có lời dẫn.
Hình thức
- Lượng câu phù hợp.
- Trình bày to, rõ.
Chưa đạt
KÍNH CHÚC
SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ
 







Các ý kiến mới nhất