Bài 6 Tiết 1 Công nghệ lớp 8 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tân
Ngày gửi: 19h:46' 21-11-2024
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tân
Ngày gửi: 19h:46' 21-11-2024
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY, QUÝ CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 8
Giáo viên: Nguyễn Minh Tân
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
X E Đ Ạ
B À N Đ
D Â Y X
Đ Ĩ A X
L Í P
P
Ạ P
Í C H
Í C H
Đ.A1
Đ.A2
Đ.A3
Đ.A4
Đ.A5
6 T R U Y Ề N C H U Y Ể N Đ Ộ N G
Đ.A
Câu 1: Phương tiện được các em học sinh cấp
trung học cơ sở sử dụng phổ biến để đi đến
trường?
1 2 3 4 5
Câu 2: Để xe di chuyển được thì người lái xe
đạp cần tác động vào bộ phận nào của xe?
1
2
3
4
5
6
Câu 3: Đây là bộ phận truyền dẫn lực từ bàn
đạp ra bánh sau của xe đạp thông qua líp?
1
2
3
4
5
6
7
Câu 4: Một bộ phận trrên xe đạp ăn khớp với
dây xích tại bàn đạp của xe?
1
2
3
4
5
6
7
Câu 5: Bộ phận trên xe đạp ăn khớp với
dây xích để truyền động cho bánh sau.
1
2
3
Câu 6: Các bộ phận như: Bàn đạp, đĩa xích,
dây xích, líp làm nhiệm vụ gì trên xe đạp?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
BÀI 6: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
II. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
III. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT
SỐ BỘ TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Tiết 1
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1. Quan sát Hình 6.2 mô tả quá
trình chuyển động đạp xe của
con người đến các bộ phận
giúp xe chạy được?
2. Vì sao trong các loại xe đạp
thể thao, líp xe thường gồm
nhiều đĩa xích lớn nhỏ khác
nhau?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
2.
1. Líp
Concóngười
nhiềudùng
đĩa xích
chân lớn
tác
nhỏ
độngkhác
vàonhau
bàn là
đạpdocủa
khi xe
chạylàm
ở
những
quay đĩa
con xích,
đườngkéo
có dây
độ nhẵn
xích
và
chuyển
dốc khác
độngnhau
– kéo
thì líp
cần quay
lực
tác
theođộng
dây xíchlên xekhikhác
líp quay
nhaukéo
và
để
bánh
thayxeđổiquay
tốc độ
theo
củalàm
xe. xe di
chuyển.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
- Khái niệm:
Khi máy móc hoạt động, nguồn chuyển động từ vật dẫn được
truyền tới các bộ phận khác (vật bị dẫn) để thực hiện chức
năng hoặc để thay đổi tốc độ của sản phẩm.
- Các bộ truyền động thông dụng trong cơ khí gồm: truyền
động ăn khớp và truyền động đai.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
02:11
01:11
00:11
00:00
Bắt
đầu
- Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo của
bộ truyền động ăn khớp? (bánh
răng; xích)
- Câu 2: Truyền động bánh răng và
truyền động xích giống nhau và
khác nhau như thế nào?
- Câu 3: Nêu nguyên lí làm việc
của bộ truyền động ăn khớp?
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
TG
- Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo của
bộ truyền động ăn khớp? (bánh
răng; xích)
- Câu 2: Truyền động bánh răng và
truyền động xích giống nhau và
khác nhau như thế nào?
- Câu 3: Nêu nguyên lí làm việc
của bộ truyền động ăn khớp?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
Tỉ số truyền i của bộ truyền động ăn khớp được tính theo công thức :
i= = =
Trong đó:
+ n1 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh dẫn 1; Z1 là số răng của
bánh dẫn 1.
+ n2 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh bị dẫn 2; Z2 là số răng của
bánh bị dẫn 2.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
i= = =
Từ công thức ta có thể thấy bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng
ít hơn thì quay nhanh hơn.
Khi i = 1 bộ truyền giữ nguyên tốc độ, i <1 bộ truyền tăng tốc và i >1
bộ truyền giảm tốc.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 40 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
20 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh dẫn 1 có 10 răng. Tìm số răng của bánh bị dẫn 2?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 40/20 = 2.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: i = Z2/Z1
=> Z2 = i x Z1 = 2 x 10 = 20.
=> Z2 = 20 (răng).
LUYỆN TẬP
Câu 2: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 50 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
100 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh bị dẫn 2 có 20 răng. Tìm số răng của bánh dẫn 1?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 50/100 = 0,5.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: Ta có i = Z2/Z1
=> Z1 = Z2/i = 20/(0,5) = 40.
=> Z1 = 40 (răng).
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY, CÔ!
KÍNH CHÚC
QUÝ THẦY, CÔ CÔNG TÁC TỐT
CHÚC CÁC EM LUÔN CHĂM
NGOAN HỌC TỐT
VẬN DỤNG
Em hãy nêu một sản phẩm có ứng dụng một trong các cơ cấu
truyền chuyển động. Mô tả nguyên lí làm việc của sản phẩm
mà em đã chọn.
Ví dụ: Xe máy có sử dụng bộ truyền động ăn khớp (truyền
động xích). Nguyên lí hoạt động: Khi đĩa xích trước quay kéo
dây xích chuyển động, dây xích kéo đĩa xích sau quay theo,
làm quay bánh xe, đẩy xe máy đi tới.
Một số bộ truyền chuyển động bánh răng phối hợp
Một số bộ truyền chuyển động bánh răng
THẦY, QUÝ CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 8
Giáo viên: Nguyễn Minh Tân
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
X E Đ Ạ
B À N Đ
D Â Y X
Đ Ĩ A X
L Í P
P
Ạ P
Í C H
Í C H
Đ.A1
Đ.A2
Đ.A3
Đ.A4
Đ.A5
6 T R U Y Ề N C H U Y Ể N Đ Ộ N G
Đ.A
Câu 1: Phương tiện được các em học sinh cấp
trung học cơ sở sử dụng phổ biến để đi đến
trường?
1 2 3 4 5
Câu 2: Để xe di chuyển được thì người lái xe
đạp cần tác động vào bộ phận nào của xe?
1
2
3
4
5
6
Câu 3: Đây là bộ phận truyền dẫn lực từ bàn
đạp ra bánh sau của xe đạp thông qua líp?
1
2
3
4
5
6
7
Câu 4: Một bộ phận trrên xe đạp ăn khớp với
dây xích tại bàn đạp của xe?
1
2
3
4
5
6
7
Câu 5: Bộ phận trên xe đạp ăn khớp với
dây xích để truyền động cho bánh sau.
1
2
3
Câu 6: Các bộ phận như: Bàn đạp, đĩa xích,
dây xích, líp làm nhiệm vụ gì trên xe đạp?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
BÀI 6: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
II. BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
III. THÁO LẮP VÀ TÍNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA MỘT
SỐ BỘ TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Tiết 1
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1. Quan sát Hình 6.2 mô tả quá
trình chuyển động đạp xe của
con người đến các bộ phận
giúp xe chạy được?
2. Vì sao trong các loại xe đạp
thể thao, líp xe thường gồm
nhiều đĩa xích lớn nhỏ khác
nhau?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
2.
1. Líp
Concóngười
nhiềudùng
đĩa xích
chân lớn
tác
nhỏ
độngkhác
vàonhau
bàn là
đạpdocủa
khi xe
chạylàm
ở
những
quay đĩa
con xích,
đườngkéo
có dây
độ nhẵn
xích
và
chuyển
dốc khác
độngnhau
– kéo
thì líp
cần quay
lực
tác
theođộng
dây xíchlên xekhikhác
líp quay
nhaukéo
và
để
bánh
thayxeđổiquay
tốc độ
theo
củalàm
xe. xe di
chuyển.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
- Khái niệm:
Khi máy móc hoạt động, nguồn chuyển động từ vật dẫn được
truyền tới các bộ phận khác (vật bị dẫn) để thực hiện chức
năng hoặc để thay đổi tốc độ của sản phẩm.
- Các bộ truyền động thông dụng trong cơ khí gồm: truyền
động ăn khớp và truyền động đai.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
02:11
01:11
00:11
00:00
Bắt
đầu
- Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo của
bộ truyền động ăn khớp? (bánh
răng; xích)
- Câu 2: Truyền động bánh răng và
truyền động xích giống nhau và
khác nhau như thế nào?
- Câu 3: Nêu nguyên lí làm việc
của bộ truyền động ăn khớp?
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
TG
- Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo của
bộ truyền động ăn khớp? (bánh
răng; xích)
- Câu 2: Truyền động bánh răng và
truyền động xích giống nhau và
khác nhau như thế nào?
- Câu 3: Nêu nguyên lí làm việc
của bộ truyền động ăn khớp?
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
Tỉ số truyền i của bộ truyền động ăn khớp được tính theo công thức :
i= = =
Trong đó:
+ n1 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh dẫn 1; Z1 là số răng của
bánh dẫn 1.
+ n2 là tốc độ quay(vòng/phút) của bánh bị dẫn 2; Z2 là số răng của
bánh bị dẫn 2.
1. TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
1.1 Truyền động ăn khớp
i= = =
Từ công thức ta có thể thấy bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng
ít hơn thì quay nhanh hơn.
Khi i = 1 bộ truyền giữ nguyên tốc độ, i <1 bộ truyền tăng tốc và i >1
bộ truyền giảm tốc.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 40 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
20 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh dẫn 1 có 10 răng. Tìm số răng của bánh bị dẫn 2?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 40/20 = 2.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: i = Z2/Z1
=> Z2 = i x Z1 = 2 x 10 = 20.
=> Z2 = 20 (răng).
LUYỆN TẬP
Câu 2: Một bộ truyền động ăn khớp có bánh dẫn 1 quay với
tốc độ n1 là 50 vòng/phút, bánh bị dẫn 2 quay với tốc độ n 2 là
100 vòng/phút.
a. Tính tỉ số truyền động i?
b. Biết bánh bị dẫn 2 có 20 răng. Tìm số răng của bánh dẫn 1?
Bài làm
a. Tỉ số truyền động i là: i = n1/n2 = 50/100 = 0,5.
b. Số răng của bánh bị dẫn là: Ta có i = Z2/Z1
=> Z1 = Z2/i = 20/(0,5) = 40.
=> Z1 = 40 (răng).
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY, CÔ!
KÍNH CHÚC
QUÝ THẦY, CÔ CÔNG TÁC TỐT
CHÚC CÁC EM LUÔN CHĂM
NGOAN HỌC TỐT
VẬN DỤNG
Em hãy nêu một sản phẩm có ứng dụng một trong các cơ cấu
truyền chuyển động. Mô tả nguyên lí làm việc của sản phẩm
mà em đã chọn.
Ví dụ: Xe máy có sử dụng bộ truyền động ăn khớp (truyền
động xích). Nguyên lí hoạt động: Khi đĩa xích trước quay kéo
dây xích chuyển động, dây xích kéo đĩa xích sau quay theo,
làm quay bánh xe, đẩy xe máy đi tới.
Một số bộ truyền chuyển động bánh răng phối hợp
Một số bộ truyền chuyển động bánh răng
 







Các ý kiến mới nhất