CD - Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 20h:40' 21-11-2024
Dung lượng: 102.3 MB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 20h:40' 21-11-2024
Dung lượng: 102.3 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
BÀI 35
NHIỄM SẮC THỂ
VÀ BỘ NHIỄM SẮC
THỂ
•Ở người trung bình một phân tử
ADN gồm có 1,5.108 cặp nuclêôtit.
Khởi động
•Nếu được duỗi thẳng hoàn toàn
thì phân tử này dài khoảng 4 cm
gấp hàng nghìn lần đường kính
của nhân tế bào theo em bằng
cách nào mà phân tử DNA có thể
nằm gọn trong nhân tế bào người?
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
• Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông
qua hình vẽ
• Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm
sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của
gene trên nhiễm sắc thể.
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính
và nhiễm sắc thể thường.
• Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ
nhiễm sắc thể đặc trưng.
• Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội,
I. NHIỄM SẮC THỂ (NST)
1. Khái niệm và đặc điểm
Quan sát hình ảnh Hình 35.1 và thông tin
trang 170 về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân
thực và trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhiễm sắc thể là gì?
b. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những
thành phần nào?
Nhiễm sắc thể là gì? Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những
thành phần nào?
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể
là thể bắt màu được cấu tạo bởi DNA
Hai nhiễm sắc tử
chị em
Tâm
độn
g
Cánh
NST
Cánh
NST
Mô tả hình
dạng NST tại kì
giữa của quá
Hai nhiễm sắc tử
chị em
Tâm
độn
g
Cánh
NST
Cánh
NST
Tại kì giữa của
quá trình phân
bào, mỗi NST
gồm có tâm
tâm
độn
g
NST
tâm cân
NST
tâm lệch
NST
tâm cận
mút
Dựa vào vị trí tâm
NST
tâm mút
Mức 4
Mức 1
Mức 2
Mức 3
p
Đầu
mút
Tâm
động
q
Gene nằm trên NST tại một
vị trí gọi là locus /ˈloʊ.kəs/
của gene.
p
Đầu
mút
Tâm
động
q
Locus với
2 allele
giống
nhau
Locus với
2 allele
khác
Trong TB lưỡng bội,
NST tồn tại thành
từng cặp tương đồng.
Do đó, gene cũng tồn
tại thành từng cặp
allele.
p
Đầu
mút
Tâm
động
q
Cặp NST tương đồng:
cặp NST có cùng hình
thái và tập hợp gene.
Trong đó, một NST có
nguồn gốc từ bố và 1
NST có nguồn gốc từ
mẹ.
• Kiểu gene là tổ hợp hai allele của cùng một gene hoặc tổ
hợp các allele của nhiều gene. Khi viết kiểu gene của một cá
thể thường chỉ viết kí hiệu một vài gene đang nghiên cứu. Ví
dụ xét một gene có hai allele, kiểu gene có thể có là AA, Aa,
aa. Trong đó AA, aa là kiểu gene đồng hợp tử, Aa là kiểu gene
dị hợp tử.
• Cách viết kiểu gene:
2 cặp gene
nằm trên 2
cặp NST:
AaBb
2 cặp gene
nằm trên 1
cặp NST:
Trong một tế bào lưỡng bội nhiễm sắc thể
tồn tại thành từng cặp tương đồng.
2. Nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
- Nhiệm vụ 1: Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính
và nhiễm sắc thể thường.
- Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 35.3 cho biết cặp nhiễm
sắc thể nào là cặp nhiễm sắc thể giới tính? Vì sao?
NST thường có
số lượng hình
thái giống nhau
ở cả giới đực và
giới cái.
NST giới tính là
nhiễm sắc thể
khác nhau về số
lượng hoặc hình
thái giữa giới
đực và giới cái,
tham gia vào
việc quyết định
giới tính.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp
nhiễm sắc thể duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở
nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ giới, cặp số 23 là XX.
Quan sát bảng 35.1 và nhận xét về số lượng nhiễm sắc thể
giới tính ở mỗi giới của một số loài.
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống
nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc khác nhau (một
giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi
giới tùy loài
Ở tế bào lưỡng bội nhiễm sắc
thể thường tồn tại từng cặp tương
đồng giống nhau ở hai giới; cặp
nhiễm sắc thể giới tính gồm hai
nhiễm sắc thể giống nhau (giới
đồng giao tử) hoặc khác nhau
(giới dị giao tử)
Trong quá trình nguyên phân, có
thể quan sát rõ nhất hình thái
NST ở vào kì:
•A. kì trung gian.
•C. kì giữa.
B. kì đầu.
D. kì sau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về
nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
•A. Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình
tự khởi đầu nhân đôi.
•B. Trên nhiễm sắc thẻ có tâm động là vị
trí để liên kết với thoi phân bào.
•C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có
tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
•D. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và
protein loại histone.
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các
mức xoắn theo trật tự
•A. Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome →
sợi nhiễm sắc → chromatid.
•B. Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản →
sợi nhiễm sắc → chromatid.
•C. Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm
sắc → sợi cơ bản → chromatid.
•D. Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc
→ nucleosome → chromatid.
B
NHIỄM SẮC THỂ
VÀ BỘ NHIỄM SẮC
THỂ
•Ở người trung bình một phân tử
ADN gồm có 1,5.108 cặp nuclêôtit.
Khởi động
•Nếu được duỗi thẳng hoàn toàn
thì phân tử này dài khoảng 4 cm
gấp hàng nghìn lần đường kính
của nhân tế bào theo em bằng
cách nào mà phân tử DNA có thể
nằm gọn trong nhân tế bào người?
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
• Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông
qua hình vẽ
• Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm
sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của
gene trên nhiễm sắc thể.
• Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính
và nhiễm sắc thể thường.
• Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ
nhiễm sắc thể đặc trưng.
• Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội,
I. NHIỄM SẮC THỂ (NST)
1. Khái niệm và đặc điểm
Quan sát hình ảnh Hình 35.1 và thông tin
trang 170 về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân
thực và trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhiễm sắc thể là gì?
b. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những
thành phần nào?
Nhiễm sắc thể là gì? Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những
thành phần nào?
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể
là thể bắt màu được cấu tạo bởi DNA
Hai nhiễm sắc tử
chị em
Tâm
độn
g
Cánh
NST
Cánh
NST
Mô tả hình
dạng NST tại kì
giữa của quá
Hai nhiễm sắc tử
chị em
Tâm
độn
g
Cánh
NST
Cánh
NST
Tại kì giữa của
quá trình phân
bào, mỗi NST
gồm có tâm
tâm
độn
g
NST
tâm cân
NST
tâm lệch
NST
tâm cận
mút
Dựa vào vị trí tâm
NST
tâm mút
Mức 4
Mức 1
Mức 2
Mức 3
p
Đầu
mút
Tâm
động
q
Gene nằm trên NST tại một
vị trí gọi là locus /ˈloʊ.kəs/
của gene.
p
Đầu
mút
Tâm
động
q
Locus với
2 allele
giống
nhau
Locus với
2 allele
khác
Trong TB lưỡng bội,
NST tồn tại thành
từng cặp tương đồng.
Do đó, gene cũng tồn
tại thành từng cặp
allele.
p
Đầu
mút
Tâm
động
q
Cặp NST tương đồng:
cặp NST có cùng hình
thái và tập hợp gene.
Trong đó, một NST có
nguồn gốc từ bố và 1
NST có nguồn gốc từ
mẹ.
• Kiểu gene là tổ hợp hai allele của cùng một gene hoặc tổ
hợp các allele của nhiều gene. Khi viết kiểu gene của một cá
thể thường chỉ viết kí hiệu một vài gene đang nghiên cứu. Ví
dụ xét một gene có hai allele, kiểu gene có thể có là AA, Aa,
aa. Trong đó AA, aa là kiểu gene đồng hợp tử, Aa là kiểu gene
dị hợp tử.
• Cách viết kiểu gene:
2 cặp gene
nằm trên 2
cặp NST:
AaBb
2 cặp gene
nằm trên 1
cặp NST:
Trong một tế bào lưỡng bội nhiễm sắc thể
tồn tại thành từng cặp tương đồng.
2. Nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
- Nhiệm vụ 1: Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính
và nhiễm sắc thể thường.
- Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 35.3 cho biết cặp nhiễm
sắc thể nào là cặp nhiễm sắc thể giới tính? Vì sao?
NST thường có
số lượng hình
thái giống nhau
ở cả giới đực và
giới cái.
NST giới tính là
nhiễm sắc thể
khác nhau về số
lượng hoặc hình
thái giữa giới
đực và giới cái,
tham gia vào
việc quyết định
giới tính.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính là cặp số 23. Vì cặp số 23 là cặp
nhiễm sắc thể duy nhất có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở
nam giới, cặp số 23 là XY. Ở nữ giới, cặp số 23 là XX.
Quan sát bảng 35.1 và nhận xét về số lượng nhiễm sắc thể
giới tính ở mỗi giới của một số loài.
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính có thể giống
nhau (đều gồm 1 cặp) hoặc khác nhau (một
giới chứa 1 cặp, 1 giới chỉ có 1 chiếc) ở mỗi
giới tùy loài
Ở tế bào lưỡng bội nhiễm sắc
thể thường tồn tại từng cặp tương
đồng giống nhau ở hai giới; cặp
nhiễm sắc thể giới tính gồm hai
nhiễm sắc thể giống nhau (giới
đồng giao tử) hoặc khác nhau
(giới dị giao tử)
Trong quá trình nguyên phân, có
thể quan sát rõ nhất hình thái
NST ở vào kì:
•A. kì trung gian.
•C. kì giữa.
B. kì đầu.
D. kì sau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về
nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
•A. Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình
tự khởi đầu nhân đôi.
•B. Trên nhiễm sắc thẻ có tâm động là vị
trí để liên kết với thoi phân bào.
•C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có
tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.
•D. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và
protein loại histone.
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các
mức xoắn theo trật tự
•A. Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome →
sợi nhiễm sắc → chromatid.
•B. Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản →
sợi nhiễm sắc → chromatid.
•C. Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm
sắc → sợi cơ bản → chromatid.
•D. Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc
→ nucleosome → chromatid.
B
 







Các ý kiến mới nhất