Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4: Quê hương yêu dấu - Đọc: Chùm ca dao về quê hương đất nước.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Vân
Ngày gửi: 22h:26' 26-11-2024
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Vân
Ngày gửi: 22h:26' 26-11-2024
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
Với em, nơi đâu là
quê hương yêu dấu.
Nếu có thể nói những
ấn tượng đẹp đẽ và
sâu sắc nhất về quê
hương em sẽ nói điều
gì ??
Em thích bài thơ
nào nói về quê
hương ?
Vùng đồng bằng
Vùng núi cao
Vùng biển
Vùng thành phố
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Đỗ Trung
Quân
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp
hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm
chiều
Nguyễn Đình
Thi
VĂN BẢN 1
CHÙM CA DAO VỀ
QUÊ HƯƠNG ĐẤT
NƯỚC
Là thơ trữ tình dân gian Việt Nam
CA DAO
Nội dung: Biểu hiện đời sống, tâm
hồn, tình cảm của người dân lao
động ….
Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, trong
sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày
của người dân lao động
CA DAO
Lục bát
Lục bát biên
thể
Bài 1:
Mảnh đất
Thăng
Long, thủ
đô Hà Nội
Bài 2: Xứ
Lạng
Bài 3: Xứ
Huế
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể loại thơ lục bát
Phiếu học tập
Tiếng
Câu
Lục
Bát
Lục
Bát
1
2
3
4
5
6
7
8
Nhị
p
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể loại thơ lục bát
Phiếu học tập
Nhận xét : số
dòng, số tiếng
trong từng dòng
Cách gieo vần ,
cách ngắt nhịp
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể loại thơ lục bát
Phiếu học tập
1
2
3
4
5
6
Lục
Gió
đưa
càn
h
trú
c
la
đà
Bát
Tiến
g
chuông Trấn Võ
can
h
gà
Lục
Mịt
mù
khói
tỏa
ngà
n
sương
Bát
Nhịp
chày
Yên
Thá mặt
i
Tiếng
Câu
gươn
g
7
8
Nhị
p
2/2/
2
Thọ
Xương 4/4
2/2/
2
Tây
Hồ
4/4
Thảo luận
1. Hãy chỉ ra tính
chất biến thể của thể
thơ lục bát trong bài
ca dao 3 trên các
phương diện: số tiếng
trong mỗi dòng, cách
gieo vần, cách phối
hợp thanh điệu, v.v
2. Bài ca dao 3 đã sử
dụng những từ ngữ, hình
ảnh nào để miêu tả thiên
nhiên xứ Huế? Những từ
ngữ, hình ảnh đó giúp
em hình dung như thế
nào về cảnh sông nước
nơi đây?
Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù
hợp với việc tâm tình, bộc lộ tình cảm,
cụ thể ở đây là tình yêu quê hương đất
nước.
1. Hãy đọc diễn cảm chùm ca dao.
2. Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) nêu cảm
nghĩ của em về một danh lam
thắng cảnh của quê hương, đất
nước.
Học sinh tham khảo đoạn văn sau
Hồ Hoàn Kiếm là một danh thắng nổi tiếng của Hà Nội. Đó là những hàng liễu rủ
thướt tha, những nhành lộc vừng nghiêng nghiêng đổ hoa soi bóng dưới lòng hồ.
Giữa hồ có tháp Rùa, cạnh hồ có đền Ngọc Sơn có "Đài Nghiên Tháp Bút chưa
sờn"... Hình ảnh hồ Gươm lung linh giống như một tấm gương xinh đẹp giữa lòng
thành phố đã đi vào lòng nhiều người dân Hà Nội. Người dân Hà Nội sống ở khu
vực quanh hồ có thói quen ra đây tập thể dục vào sáng sớm, đặc biệt là vào mùa
hè. Họ gọi các khu phố nằm quanh hồ là Bờ Hồ. Không phải là hồ nước lớn nhất
trong Thủ đô, song với nguồn gốc đặc biệt, hồ Hoàn Kiếm đã gắn liền với cuộc
sống và tâm tư của nhiều người. Hồ có nhiều cảnh đẹp. Và hơn thế, hồ gắn với
huyền sử, là biểu tượng khát khao hòa bình (trả gươm cầm bút), đức văn tài võ trị
của dân tộc (thanh kiếm thiêng nơi đáy hồ và tháp bút viết lên trời xanh). Hồ
Gươm sẽ mãi sống trong tiềm thức mỗi người dân Thủ đô nói riêng và người dân
cả nước nói chung như một biểu tượng thiêng liêng về lịch sử và truyền thống văn
hóa dân tộc.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhóm 1+3. VD - Mẹ em đi chợ mua 2kg đỗ xanh.
- Chị gái em vừa thi đỗ đại học.
? Hãy cho biết nghĩa của từ đỗ (1) và từ đỗ (2). Các nghĩa đó
có liên quan với nhau không?
Nhóm 2+4. VD - Quyết định xin việc làm anh phải suy nghĩ
cho chín.
- Quả Na trong vườn đã chín.
? Em hãy giải thích nghĩa của từ chín (1) và nghĩa của từ
chín (2). Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?
Nhóm 1. + Nghĩa của từ đỗ (1): là một loại thực vật; nghĩa của từ
đỗ (2): chỉ trạng thái thi cử đã đạt được kết quả tốt như mong
muốn, khả quan, trúng tuyển.
Nghĩa của từ đỗ (1) và đỗ (2) không liên quan đến nhau.
Nhóm 2. + Nghĩa của từ chín (1): trạng thái nghĩ kỹ, suy xét thấu
đáo, không thể hơn được nữa;
Nghĩa của từ chín (2): trạng thái của các sự vật, hiện tượng về thực
phẩm (như trái cây, cơm, v.v…), là trạng thái thực phẩm không còn
sống, đã đạt đến mức có thể ăn được, ăn ngon, là trạng thái cuối
cùng.
Nghĩa của từ chín (1) và chín (2) có nét tương đồng.
- Từ đồng âm là từ có âm giống nhau nhưng
nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau.
- Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, các nghĩa
khác nhau lại có liên quan với nhau.
- Bóng (1):hình ảnh của vật do phản chiếu mà có.
- Bóng ( 2):quả cầu rỗng bằng cao su, da hoặc nhựa,
dễ nẩy, dùng làm đồ chơi thể thao.
- Bóng (3): nhẵn đến mức phản chiếu được ánh sáng gần
như mặt gương.
- Đường (1): chỉ khoảng không gian phải vượt qua để đi
từ một địa điểm này đến một địa điểm khác.
- Đường (2): chỉ chất kết tinh có vị ngọt, dùng trong thực phẩm.
. - Đồng (1): khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy,
trồng trọt.
- Đồng (2): đơn vị tiền tệ
Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn
toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau
-> Từ đồng âm.
.
a. Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái
b. Bố vừa mua cho em một trái bóng
c. Cách một trái núi với ba quãng đồng
Trái trong ba ví dụ có liên quan với nhau về
mặt ý nghĩa. Có nghĩa giống nhau (là danh từ),
chỉ danh xưng của một sự vật (quả xoài, quả
bóng, quả núi). -> Từ đa nghĩa.
- Cổ (a): chỉ một bộ phận cơ thể, nối đầu với thân.
- Cổ (b): chỗ eo ở gần phần đầu của một đồ vật, giống hình
.
dáng cái cổ.
. nghĩa.
-> Từ đa
- Cổ (c): tính từ, chỉ sự cổ kính, lâu đời, không liên quan gì
đến nghĩa của từ cổ trong hai câu a. và b.
-> Từ đồng âm.
- Cổ (a): chỉ một bộ phận cơ thể, nối đầu với thân.
- Cổ (b): chỗ eo ở gần phần đầu của một đồ vật,
giống hình dáng cái cổ.
.
Từ. đa nghĩa.
- Cổ (c): tính từ, chỉ sự cổ kính, lâu đời, không liên
quan gì đến nghĩa của từ cổ trong hai câu a và
b.Từ đồng âm.
quê hương yêu dấu.
Nếu có thể nói những
ấn tượng đẹp đẽ và
sâu sắc nhất về quê
hương em sẽ nói điều
gì ??
Em thích bài thơ
nào nói về quê
hương ?
Vùng đồng bằng
Vùng núi cao
Vùng biển
Vùng thành phố
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Đỗ Trung
Quân
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp
hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm
chiều
Nguyễn Đình
Thi
VĂN BẢN 1
CHÙM CA DAO VỀ
QUÊ HƯƠNG ĐẤT
NƯỚC
Là thơ trữ tình dân gian Việt Nam
CA DAO
Nội dung: Biểu hiện đời sống, tâm
hồn, tình cảm của người dân lao
động ….
Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, trong
sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày
của người dân lao động
CA DAO
Lục bát
Lục bát biên
thể
Bài 1:
Mảnh đất
Thăng
Long, thủ
đô Hà Nội
Bài 2: Xứ
Lạng
Bài 3: Xứ
Huế
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể loại thơ lục bát
Phiếu học tập
Tiếng
Câu
Lục
Bát
Lục
Bát
1
2
3
4
5
6
7
8
Nhị
p
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể loại thơ lục bát
Phiếu học tập
Nhận xét : số
dòng, số tiếng
trong từng dòng
Cách gieo vần ,
cách ngắt nhịp
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể loại thơ lục bát
Phiếu học tập
1
2
3
4
5
6
Lục
Gió
đưa
càn
h
trú
c
la
đà
Bát
Tiến
g
chuông Trấn Võ
can
h
gà
Lục
Mịt
mù
khói
tỏa
ngà
n
sương
Bát
Nhịp
chày
Yên
Thá mặt
i
Tiếng
Câu
gươn
g
7
8
Nhị
p
2/2/
2
Thọ
Xương 4/4
2/2/
2
Tây
Hồ
4/4
Thảo luận
1. Hãy chỉ ra tính
chất biến thể của thể
thơ lục bát trong bài
ca dao 3 trên các
phương diện: số tiếng
trong mỗi dòng, cách
gieo vần, cách phối
hợp thanh điệu, v.v
2. Bài ca dao 3 đã sử
dụng những từ ngữ, hình
ảnh nào để miêu tả thiên
nhiên xứ Huế? Những từ
ngữ, hình ảnh đó giúp
em hình dung như thế
nào về cảnh sông nước
nơi đây?
Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù
hợp với việc tâm tình, bộc lộ tình cảm,
cụ thể ở đây là tình yêu quê hương đất
nước.
1. Hãy đọc diễn cảm chùm ca dao.
2. Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) nêu cảm
nghĩ của em về một danh lam
thắng cảnh của quê hương, đất
nước.
Học sinh tham khảo đoạn văn sau
Hồ Hoàn Kiếm là một danh thắng nổi tiếng của Hà Nội. Đó là những hàng liễu rủ
thướt tha, những nhành lộc vừng nghiêng nghiêng đổ hoa soi bóng dưới lòng hồ.
Giữa hồ có tháp Rùa, cạnh hồ có đền Ngọc Sơn có "Đài Nghiên Tháp Bút chưa
sờn"... Hình ảnh hồ Gươm lung linh giống như một tấm gương xinh đẹp giữa lòng
thành phố đã đi vào lòng nhiều người dân Hà Nội. Người dân Hà Nội sống ở khu
vực quanh hồ có thói quen ra đây tập thể dục vào sáng sớm, đặc biệt là vào mùa
hè. Họ gọi các khu phố nằm quanh hồ là Bờ Hồ. Không phải là hồ nước lớn nhất
trong Thủ đô, song với nguồn gốc đặc biệt, hồ Hoàn Kiếm đã gắn liền với cuộc
sống và tâm tư của nhiều người. Hồ có nhiều cảnh đẹp. Và hơn thế, hồ gắn với
huyền sử, là biểu tượng khát khao hòa bình (trả gươm cầm bút), đức văn tài võ trị
của dân tộc (thanh kiếm thiêng nơi đáy hồ và tháp bút viết lên trời xanh). Hồ
Gươm sẽ mãi sống trong tiềm thức mỗi người dân Thủ đô nói riêng và người dân
cả nước nói chung như một biểu tượng thiêng liêng về lịch sử và truyền thống văn
hóa dân tộc.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhóm 1+3. VD - Mẹ em đi chợ mua 2kg đỗ xanh.
- Chị gái em vừa thi đỗ đại học.
? Hãy cho biết nghĩa của từ đỗ (1) và từ đỗ (2). Các nghĩa đó
có liên quan với nhau không?
Nhóm 2+4. VD - Quyết định xin việc làm anh phải suy nghĩ
cho chín.
- Quả Na trong vườn đã chín.
? Em hãy giải thích nghĩa của từ chín (1) và nghĩa của từ
chín (2). Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?
Nhóm 1. + Nghĩa của từ đỗ (1): là một loại thực vật; nghĩa của từ
đỗ (2): chỉ trạng thái thi cử đã đạt được kết quả tốt như mong
muốn, khả quan, trúng tuyển.
Nghĩa của từ đỗ (1) và đỗ (2) không liên quan đến nhau.
Nhóm 2. + Nghĩa của từ chín (1): trạng thái nghĩ kỹ, suy xét thấu
đáo, không thể hơn được nữa;
Nghĩa của từ chín (2): trạng thái của các sự vật, hiện tượng về thực
phẩm (như trái cây, cơm, v.v…), là trạng thái thực phẩm không còn
sống, đã đạt đến mức có thể ăn được, ăn ngon, là trạng thái cuối
cùng.
Nghĩa của từ chín (1) và chín (2) có nét tương đồng.
- Từ đồng âm là từ có âm giống nhau nhưng
nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau.
- Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, các nghĩa
khác nhau lại có liên quan với nhau.
- Bóng (1):hình ảnh của vật do phản chiếu mà có.
- Bóng ( 2):quả cầu rỗng bằng cao su, da hoặc nhựa,
dễ nẩy, dùng làm đồ chơi thể thao.
- Bóng (3): nhẵn đến mức phản chiếu được ánh sáng gần
như mặt gương.
- Đường (1): chỉ khoảng không gian phải vượt qua để đi
từ một địa điểm này đến một địa điểm khác.
- Đường (2): chỉ chất kết tinh có vị ngọt, dùng trong thực phẩm.
. - Đồng (1): khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy,
trồng trọt.
- Đồng (2): đơn vị tiền tệ
Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn
toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau
-> Từ đồng âm.
.
a. Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái
b. Bố vừa mua cho em một trái bóng
c. Cách một trái núi với ba quãng đồng
Trái trong ba ví dụ có liên quan với nhau về
mặt ý nghĩa. Có nghĩa giống nhau (là danh từ),
chỉ danh xưng của một sự vật (quả xoài, quả
bóng, quả núi). -> Từ đa nghĩa.
- Cổ (a): chỉ một bộ phận cơ thể, nối đầu với thân.
- Cổ (b): chỗ eo ở gần phần đầu của một đồ vật, giống hình
.
dáng cái cổ.
. nghĩa.
-> Từ đa
- Cổ (c): tính từ, chỉ sự cổ kính, lâu đời, không liên quan gì
đến nghĩa của từ cổ trong hai câu a. và b.
-> Từ đồng âm.
- Cổ (a): chỉ một bộ phận cơ thể, nối đầu với thân.
- Cổ (b): chỗ eo ở gần phần đầu của một đồ vật,
giống hình dáng cái cổ.
.
Từ. đa nghĩa.
- Cổ (c): tính từ, chỉ sự cổ kính, lâu đời, không liên
quan gì đến nghĩa của từ cổ trong hai câu a và
b.Từ đồng âm.
 








Các ý kiến mới nhất