Nắng mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:49' 27-11-2024
Dung lượng: 67.3 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:49' 27-11-2024
Dung lượng: 67.3 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Nắng
mới
Lưu Trọng
Lư
- 01-
KHỞI ĐỘNG
Hình ảnh nào về người thân
của em khiến em ấn tượng
nhất? Lí do gì khiến hình ảnh
đó trở nên ấn tượng với em?
Ví dụ: Hình ảnh mẹ ru em của em ngủ,
hình ảnh bố đi làm về, …
Lí do
Em cảm nhận được tình yêu thương
của người thân đối với mình.
Em cảm thấy yêu thương mẹ nhiều
hơn, biết ơn mẹ đã vất vả, hi sinh
thầm lặng để nuôi con lớn lên.
Hình ảnh
ấn tượng
nhất
Nhờ hình ảnh đó, em nhận ra nỗi
nhọc nhằn vất vả của mẹ; nhận ra
vẻ đẹp của mẹ, …
Lí do
Hình ảnh
ấn tượng
nhất
Giúp em nhận thấy mình cần
sống có trách nhiệm với bản
thân và với gia đình. Em yêu
gia đình của mình, trân trọng
những hi sinh của cha mẹ …
- 02 -
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Giới thiệu bài học
https://
www.ypppt.com/
Yêu cầu: Đọc phần Kiến thức Ngữ văn
(SGK/tr.40) và cho biết:
1) Nêu tên các văn bản được tìm hiểu ở
bài 2?
2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì?
Giới thiệu bài học
https://
www.ypppt.com/
Văn bản đọc chính
1
Nắng mới
(Lưu Trọng Lư)
3
2
Nếu mai em về
Chiêm Hoá
(Mai Liễu)
Thực hành đọc: Đường về
quê mẹ
(Đoàn Văn Cừ)
Thể loại
Thơ sáu chữ, bảy chữ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
Ví dụ 1
Nhà mình sát đường/ họ đến
Có cho/ thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ/ ở nơi nào
(Dặn con- Trần Nhuận Minh)
https://
www.ypppt.com/
Ví dụ 2
Tà áo nâu/ in giữa cánh đồng
Gió chiều cuốn bụi/ bốc sau lưng
Bóng u/ hay bóng người thôn nữ
Cúi nón mang đi/ cặp má hồng
(Đường về quê mẹ- Đoàn Văn Cừ)
Nhiệm vụ: Dựa vào hai ví dụ trên, em hãy nêu nhận xét của
em về cách nhận biết thơ sáu chữ, thơ bảy chữ (về số tiếng
trong một dòng thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần)? (Hoàn thành
phiếu học tập số 01)
Ví dụ 1
Nhà mình sát đường/ họ đến
Có cho/ thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ/ ở nơi nào
(Dặn con- Trần Nhuận Minh)
Ví dụ 2
Tà áo nâu/ in giữa cánh đồng
Gió chiều cuốn bụi/ bốc sau lưng
Bóng u/ hay bóng người thôn nữ
Cúi nón mang đi/ cặp má hồng
(Đường về quê mẹ- Đoàn Văn Cừ)
PHIẾU HỌC TẬP 01
Nhận biết thơ sáu chữ, bảy chữ
Thể thơ
Thơ sáu chữ
Thơ bảy chữ
Số tiếng trong một dòng
……………
…………….
Cách ngắt nhịp thường gặp
……………
………………
Có các cách gieo vần:……………
Cách gieo vần:
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
Số chữ mỗi dòng
Cách ngắt nhịp
https://
www.ypppt.com/
Thơ sáu chữ
Thơ bảy chữ
Sáu chữ
Bảy chữ
Thường ngắt nhịp
Thường ngắt nhịp 4/3.
2/2/2, 2/4 hoặc 4/2, có Cách ngắt nhịp còn
khi ngắt nhịp 3/3.
phụ thuộc vào nghĩa
của câu thơ, dòng thơ.
Thường có nhiều vần.
Vần thường là vần chân, có thể gieo
vần liền hoặc vần cách.
https://
www.ypppt.com/
Nhiệm vụ: Đọc mục 2 Kiến thức Ngữ văn (SGKtr 41)
trình bày: bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
trong bài thơ, nhan đề.
2. Bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ
https://
www.ypppt.com/
Bố cục
Sự tổ chức, sắp xếp
các dòng thơ, khổ
thơ tương ứng với
một nội dung nhất
định để tạo thành
một bài thơ.
Mạch cảm xúc
Diễn
biến
dòng cảm xúc,
tâm trạng của
tác giả trong
bài thơ.
Cảm hứng chủ đạo
trong bài thơ
Trạng thái cảm
xúc, tình cảm
mãnh liệt được
thể hiện xuyên
suốt tác phẩm
nhằm thể hiện tư
tưởng của tác giả.
3. Nhan đề của bài thơ
Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt.
Cách đặt nhan đề
Chọn một chi tiết, hình ảnh, âm thanh, cảm xúc hay sự
việc gây ấn tượng, khơi nguồn cảm hứng cho tác giả.
Ví dụ
Khi con tu hú
(Tố Hữu
Tiếng gà trưa
(Xuân Quỳnh)
Nếu mai em về Chiêm Hóa
(Mai Liễu),…
3. Nhan đề của bài thơ
Cách đặt nhan đề
Dựa vào ý khái quát của toàn bộ nội dung bài thơ
Ví dụ
Ông đồ
(Vũ Đình Liên)
Quê người
(Vũ Quần Phương),…
Có khi dùng Không đề, Vô đề hoặc nhan đề bằng chữ số,…để
cho người đọc tự suy ngẫm.
II. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả Lưu Trọng Lư
Nhiệm vụ: Hãy
nêu những hiểu
biết về tác giả
Lưu Trọng Lư.
https://
www.ypppt.com/
1. Tác giả
- Nhà thơ Lưu Trọng Lư
(1912 – 1991), quê ở
Quảng Bình.
- Ông là một nhà thơ, nhà
văn, nhà soạn kịch Việt
Nam.
2. Văn bản
a. Đọc và giải thích từ khó
b. Tìm hiểu chung.
- Thể thơ: thơ bảy chữ
- Xuất xứ: bài thơ được trích trong tập
thơ “Tiếng thu”.
- Bố cục: 2 phần
+ Khổ 1: Hoàn cảnh nảy sinh nỗi nhớ
mẹ.
+ Khổ 2,3: Nỗi nhớ mẹ và hình ảnh
người mẹ trong ký ức người con.
III. Tìm hiể
u
chi tiế
t
1. Các yếu tố đặc trưng của bài thơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các yếu tố
Biểu hiện - Tác dụng
1. Nhan đề
2. Cách gieo vần
3. Ngắt nhịp
4. Bài thơ viết về ai? Về điều gì?
5. Nhân vật trữ tình (người bày tỏ cảm
nghĩ)
6. Mạch cảm xúc
7. Cảm hứng chủ đạo
1. Các yếu tố đặc trưng của
bài thơ
-Nhan đề:
Là hình ảnh gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm hứng
cho tác giả, thức dậy những kỉ niệm đẹp về mẹ trong
kí ức thuở lên mười.
-Gieo vần:
Vần chân (liền: thời - mười; cách: thời - nội; phơi; ra thưa) tạo nhạc tính cho bài thơ.
-Ngắt
nhịp:
3/4, 4/3, 2/5, nhịp nhàng, phù hợp với tâm trạng của
chủ thể trữ tình.
Bài thơ là lời chia sẻ những hoài niệm,
nhớ thương về hình ảnh người mẹ trong
kí ức tuổi thơ.
-Nhân vật trữ tình:
“tôi” – người con biểu lộ được tình cảm trực
tiếp
-Mạch cảm xúc:
Từ những hình ảnh trong nắng mới, nhân vật
trữ tình nhớ về người mẹ của mình.
-Cảm hứng chủ đạo:
Nỗi nhớ thương sâu sắc về người mẹ đã đi
xa.
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của
nhân vật trữ tình
HOẠT ĐỘNG
NHÓM THẢO
LUẬN PHT 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
Yêu cầu
1. Xác định các từ láy trong khổ thơ
thứ nhất và nêu tác dụng trong việc
thể hiện tâm trạng của tác giả
-
Nội dung
Các từ láy:
Tác dụng:
+ Từ láy 1:
+ Từ láy 2:
+ Từ láy 3:
=> Các từ láy có tác dụng thể hiện tâm
trạng:...............
- Hình ảnh
1: ........................................................................
- Hình ảnh
2: .......................................................................
- Hình ảnh
3: .......................................................................
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên
2. Tìm ba hình ảnh trong bài thơ có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau được
tác giả sử dụng để khắc họa về
người mẹ. Qua những hình ảnh ấy,
người mẹ hiện lên như thế nào qua
nỗi nhớ của NVTT?
3. Có thể hoán đổi vị trí hai động từ
(hắt, reo) để miêu tả hình ảnh nắng Có thể hoán đổi vị trí của
không. Vì sao?
mới trong khổ thơ thứ nhất (Mỗi lần - Từ “hắt” thể hiện:
nắng mới hắt bên song) và thứ hai - - Từ “reo” thể hiện tâm
-
hai động từ cho nhau được
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
1. vật
Xáctrữ tình
định các
từ
láy
trong
khổ thơ
thứ nhất
và
nêu
tác dụng
trong
việc thể
hiện tâm
trạng
của tác
giả
- Từ láy: “xao xác”, “não nùng”, “chập
chờn”.
- Tác dụng:
=> Các từ láy tạo thành “đường dẫn”
của cảm xúc, của kí ức, dẫn tâm hồn
nhà thơ và mỗi chúng ta về với những
ngày tháng thân thương vốn đã xa rồi:
buồn, nhớ thương sâu sắc của nhà thơ
dành cho người mẹ đã khuất của mình.
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
vật trữ tình
2. Tìm ba
hình
ảnh
trong bài thơ
có mối liên
hệ chặt chẽ
với
nhau
được tác giả
sử dụng để
khắc họa về
người
mẹ.
Qua
những
hình ảnh ấy,
người
mẹ
hiện lên như
thế nào qua
nỗi nhớ của
NVTT?
-
“Nắng mới”
- “Áo đỏ”
- “Nét cười đen nhánh”
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên thật ấm áp,
thân thương, đôn hậu, trẻ trung, tươi tắn
trong tâm hồn nhà thơ. Đây là những kí ức ấn
tượng nhất được lưu giữ sâu đậm trong tâm
hồn của một đứa trẻ lên mười khi nhớ về mẹ.
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
vật trữ tình
3. Có thể hoán
- Không thể hoán đổi vị trí của hai động từ cho nhau được.
đổi vị trí hai
động từ (hắt, Vì ánh “nắng mới” trong bài thơ không chỉ là hình ảnh
reo) để miêu tả khách quan của thiên nhiên tạo vật mỗi độ cuối xuân, đầu
hình ảnh nắng hạ nữa, mà gắn liền với tâm trạng, cảm xúc tương phản
mới trong khổ trong mỗi hoàn cảnh cụ thể.
thơ thứ nhất
(Mỗi lần nắng
- Từ “hắt” thể hiện hình ảnh nắng nhạt, xuyên qua song
mới hắt bên
song) và thứ cửa, qua không gian hẹp mà đổ bóng xuống. Vẫn là nắng
hai (Mỗi lần ấy mỗi độ lại về nhưng khi không còn mẹ, nó gợi sự hiu
nắng mới reo hắt, trĩu nặng nỗi buồn.
ngoài nội) được
không? Vì sao?
- Từ “reo” thể hiện tâm trạng náo nức, hạnh phúc của tâm
hồn nhà thơ khi được sống trong tình yêu thương của mẹ
trong kí ức. Vì vậy, ánh nắng lúc đó rộn ràng, tươi tắn,
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
vật trữ tình
4. Xác định cảm
hứng chủ đạo
của bài thơ. Qua
đó, tác giả gửi
gắm tới bạn đọc
thông điệp gì?
- Cảm hứng chủ đạo: giá trị đạo đức
truyền thống uống nước nhớ nguồn,
hiếu thuận của con người Việt Nam.
- Thông điệp mong muốn tất cả
những người con biết ơn, yêu kính,
trân trọng mẹ của mình.
IV. Tổ
ng kế
t
IV. Tổ
ng kế
t
1. Nội dung
Bài thơ Nắng mới thể hiện
tâm trạng nhớ thương người mẹ
của tác giả thủa thiếu thời rất
đỗi đôn hậu, trẻ trung, ấm áp
và thân thương. Hình ảnh đó
cũng là biểu tượng của người
phụ nữ; đồng thời thể hiện giá
trị đạo đức truyền thống “uống
nước nhớ nguồn”, hiếu thuận
của con người Việt Nam.
2. Nghệ thuật
Thể thơ bảy chữ, lời thơ
giản dị
- Cách ngắt nhịp, gieo vần
linh hoạt
- Sử dụng từ láy, hình ảnh thơ
gần gũi, giàu cảm xúc.
3. Cách đọc thơ bảy chữ
- Đọc kỹ văn bản, xác định khổ thơ, vần thơ, nhịp thơ trong văn bản
đó.
- Xác định nhân vật trữ tình. Bài thơ viết về ai và viết về điều gì?
- Xác định bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Nhận biết, nêu tác dụng của những từ ngữ,
trong bài thơ.
hình ảnh tiêu biểu
- Vận dụng trải nghiệm trong cuộc sống để đọc hiểu được nội dung,
tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
- Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên hệ với bản thân và cuộc sống.
mới
Lưu Trọng
Lư
- 01-
KHỞI ĐỘNG
Hình ảnh nào về người thân
của em khiến em ấn tượng
nhất? Lí do gì khiến hình ảnh
đó trở nên ấn tượng với em?
Ví dụ: Hình ảnh mẹ ru em của em ngủ,
hình ảnh bố đi làm về, …
Lí do
Em cảm nhận được tình yêu thương
của người thân đối với mình.
Em cảm thấy yêu thương mẹ nhiều
hơn, biết ơn mẹ đã vất vả, hi sinh
thầm lặng để nuôi con lớn lên.
Hình ảnh
ấn tượng
nhất
Nhờ hình ảnh đó, em nhận ra nỗi
nhọc nhằn vất vả của mẹ; nhận ra
vẻ đẹp của mẹ, …
Lí do
Hình ảnh
ấn tượng
nhất
Giúp em nhận thấy mình cần
sống có trách nhiệm với bản
thân và với gia đình. Em yêu
gia đình của mình, trân trọng
những hi sinh của cha mẹ …
- 02 -
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Giới thiệu bài học
https://
www.ypppt.com/
Yêu cầu: Đọc phần Kiến thức Ngữ văn
(SGK/tr.40) và cho biết:
1) Nêu tên các văn bản được tìm hiểu ở
bài 2?
2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì?
Giới thiệu bài học
https://
www.ypppt.com/
Văn bản đọc chính
1
Nắng mới
(Lưu Trọng Lư)
3
2
Nếu mai em về
Chiêm Hoá
(Mai Liễu)
Thực hành đọc: Đường về
quê mẹ
(Đoàn Văn Cừ)
Thể loại
Thơ sáu chữ, bảy chữ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
Ví dụ 1
Nhà mình sát đường/ họ đến
Có cho/ thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ/ ở nơi nào
(Dặn con- Trần Nhuận Minh)
https://
www.ypppt.com/
Ví dụ 2
Tà áo nâu/ in giữa cánh đồng
Gió chiều cuốn bụi/ bốc sau lưng
Bóng u/ hay bóng người thôn nữ
Cúi nón mang đi/ cặp má hồng
(Đường về quê mẹ- Đoàn Văn Cừ)
Nhiệm vụ: Dựa vào hai ví dụ trên, em hãy nêu nhận xét của
em về cách nhận biết thơ sáu chữ, thơ bảy chữ (về số tiếng
trong một dòng thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần)? (Hoàn thành
phiếu học tập số 01)
Ví dụ 1
Nhà mình sát đường/ họ đến
Có cho/ thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ/ ở nơi nào
(Dặn con- Trần Nhuận Minh)
Ví dụ 2
Tà áo nâu/ in giữa cánh đồng
Gió chiều cuốn bụi/ bốc sau lưng
Bóng u/ hay bóng người thôn nữ
Cúi nón mang đi/ cặp má hồng
(Đường về quê mẹ- Đoàn Văn Cừ)
PHIẾU HỌC TẬP 01
Nhận biết thơ sáu chữ, bảy chữ
Thể thơ
Thơ sáu chữ
Thơ bảy chữ
Số tiếng trong một dòng
……………
…………….
Cách ngắt nhịp thường gặp
……………
………………
Có các cách gieo vần:……………
Cách gieo vần:
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
Số chữ mỗi dòng
Cách ngắt nhịp
https://
www.ypppt.com/
Thơ sáu chữ
Thơ bảy chữ
Sáu chữ
Bảy chữ
Thường ngắt nhịp
Thường ngắt nhịp 4/3.
2/2/2, 2/4 hoặc 4/2, có Cách ngắt nhịp còn
khi ngắt nhịp 3/3.
phụ thuộc vào nghĩa
của câu thơ, dòng thơ.
Thường có nhiều vần.
Vần thường là vần chân, có thể gieo
vần liền hoặc vần cách.
https://
www.ypppt.com/
Nhiệm vụ: Đọc mục 2 Kiến thức Ngữ văn (SGKtr 41)
trình bày: bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
trong bài thơ, nhan đề.
2. Bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ
https://
www.ypppt.com/
Bố cục
Sự tổ chức, sắp xếp
các dòng thơ, khổ
thơ tương ứng với
một nội dung nhất
định để tạo thành
một bài thơ.
Mạch cảm xúc
Diễn
biến
dòng cảm xúc,
tâm trạng của
tác giả trong
bài thơ.
Cảm hứng chủ đạo
trong bài thơ
Trạng thái cảm
xúc, tình cảm
mãnh liệt được
thể hiện xuyên
suốt tác phẩm
nhằm thể hiện tư
tưởng của tác giả.
3. Nhan đề của bài thơ
Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt.
Cách đặt nhan đề
Chọn một chi tiết, hình ảnh, âm thanh, cảm xúc hay sự
việc gây ấn tượng, khơi nguồn cảm hứng cho tác giả.
Ví dụ
Khi con tu hú
(Tố Hữu
Tiếng gà trưa
(Xuân Quỳnh)
Nếu mai em về Chiêm Hóa
(Mai Liễu),…
3. Nhan đề của bài thơ
Cách đặt nhan đề
Dựa vào ý khái quát của toàn bộ nội dung bài thơ
Ví dụ
Ông đồ
(Vũ Đình Liên)
Quê người
(Vũ Quần Phương),…
Có khi dùng Không đề, Vô đề hoặc nhan đề bằng chữ số,…để
cho người đọc tự suy ngẫm.
II. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả Lưu Trọng Lư
Nhiệm vụ: Hãy
nêu những hiểu
biết về tác giả
Lưu Trọng Lư.
https://
www.ypppt.com/
1. Tác giả
- Nhà thơ Lưu Trọng Lư
(1912 – 1991), quê ở
Quảng Bình.
- Ông là một nhà thơ, nhà
văn, nhà soạn kịch Việt
Nam.
2. Văn bản
a. Đọc và giải thích từ khó
b. Tìm hiểu chung.
- Thể thơ: thơ bảy chữ
- Xuất xứ: bài thơ được trích trong tập
thơ “Tiếng thu”.
- Bố cục: 2 phần
+ Khổ 1: Hoàn cảnh nảy sinh nỗi nhớ
mẹ.
+ Khổ 2,3: Nỗi nhớ mẹ và hình ảnh
người mẹ trong ký ức người con.
III. Tìm hiể
u
chi tiế
t
1. Các yếu tố đặc trưng của bài thơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các yếu tố
Biểu hiện - Tác dụng
1. Nhan đề
2. Cách gieo vần
3. Ngắt nhịp
4. Bài thơ viết về ai? Về điều gì?
5. Nhân vật trữ tình (người bày tỏ cảm
nghĩ)
6. Mạch cảm xúc
7. Cảm hứng chủ đạo
1. Các yếu tố đặc trưng của
bài thơ
-Nhan đề:
Là hình ảnh gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm hứng
cho tác giả, thức dậy những kỉ niệm đẹp về mẹ trong
kí ức thuở lên mười.
-Gieo vần:
Vần chân (liền: thời - mười; cách: thời - nội; phơi; ra thưa) tạo nhạc tính cho bài thơ.
-Ngắt
nhịp:
3/4, 4/3, 2/5, nhịp nhàng, phù hợp với tâm trạng của
chủ thể trữ tình.
Bài thơ là lời chia sẻ những hoài niệm,
nhớ thương về hình ảnh người mẹ trong
kí ức tuổi thơ.
-Nhân vật trữ tình:
“tôi” – người con biểu lộ được tình cảm trực
tiếp
-Mạch cảm xúc:
Từ những hình ảnh trong nắng mới, nhân vật
trữ tình nhớ về người mẹ của mình.
-Cảm hứng chủ đạo:
Nỗi nhớ thương sâu sắc về người mẹ đã đi
xa.
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của
nhân vật trữ tình
HOẠT ĐỘNG
NHÓM THẢO
LUẬN PHT 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
Yêu cầu
1. Xác định các từ láy trong khổ thơ
thứ nhất và nêu tác dụng trong việc
thể hiện tâm trạng của tác giả
-
Nội dung
Các từ láy:
Tác dụng:
+ Từ láy 1:
+ Từ láy 2:
+ Từ láy 3:
=> Các từ láy có tác dụng thể hiện tâm
trạng:...............
- Hình ảnh
1: ........................................................................
- Hình ảnh
2: .......................................................................
- Hình ảnh
3: .......................................................................
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên
2. Tìm ba hình ảnh trong bài thơ có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau được
tác giả sử dụng để khắc họa về
người mẹ. Qua những hình ảnh ấy,
người mẹ hiện lên như thế nào qua
nỗi nhớ của NVTT?
3. Có thể hoán đổi vị trí hai động từ
(hắt, reo) để miêu tả hình ảnh nắng Có thể hoán đổi vị trí của
không. Vì sao?
mới trong khổ thơ thứ nhất (Mỗi lần - Từ “hắt” thể hiện:
nắng mới hắt bên song) và thứ hai - - Từ “reo” thể hiện tâm
-
hai động từ cho nhau được
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
1. vật
Xáctrữ tình
định các
từ
láy
trong
khổ thơ
thứ nhất
và
nêu
tác dụng
trong
việc thể
hiện tâm
trạng
của tác
giả
- Từ láy: “xao xác”, “não nùng”, “chập
chờn”.
- Tác dụng:
=> Các từ láy tạo thành “đường dẫn”
của cảm xúc, của kí ức, dẫn tâm hồn
nhà thơ và mỗi chúng ta về với những
ngày tháng thân thương vốn đã xa rồi:
buồn, nhớ thương sâu sắc của nhà thơ
dành cho người mẹ đã khuất của mình.
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
vật trữ tình
2. Tìm ba
hình
ảnh
trong bài thơ
có mối liên
hệ chặt chẽ
với
nhau
được tác giả
sử dụng để
khắc họa về
người
mẹ.
Qua
những
hình ảnh ấy,
người
mẹ
hiện lên như
thế nào qua
nỗi nhớ của
NVTT?
-
“Nắng mới”
- “Áo đỏ”
- “Nét cười đen nhánh”
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên thật ấm áp,
thân thương, đôn hậu, trẻ trung, tươi tắn
trong tâm hồn nhà thơ. Đây là những kí ức ấn
tượng nhất được lưu giữ sâu đậm trong tâm
hồn của một đứa trẻ lên mười khi nhớ về mẹ.
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
vật trữ tình
3. Có thể hoán
- Không thể hoán đổi vị trí của hai động từ cho nhau được.
đổi vị trí hai
động từ (hắt, Vì ánh “nắng mới” trong bài thơ không chỉ là hình ảnh
reo) để miêu tả khách quan của thiên nhiên tạo vật mỗi độ cuối xuân, đầu
hình ảnh nắng hạ nữa, mà gắn liền với tâm trạng, cảm xúc tương phản
mới trong khổ trong mỗi hoàn cảnh cụ thể.
thơ thứ nhất
(Mỗi lần nắng
- Từ “hắt” thể hiện hình ảnh nắng nhạt, xuyên qua song
mới hắt bên
song) và thứ cửa, qua không gian hẹp mà đổ bóng xuống. Vẫn là nắng
hai (Mỗi lần ấy mỗi độ lại về nhưng khi không còn mẹ, nó gợi sự hiu
nắng mới reo hắt, trĩu nặng nỗi buồn.
ngoài nội) được
không? Vì sao?
- Từ “reo” thể hiện tâm trạng náo nức, hạnh phúc của tâm
hồn nhà thơ khi được sống trong tình yêu thương của mẹ
trong kí ức. Vì vậy, ánh nắng lúc đó rộn ràng, tươi tắn,
2. Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân
vật trữ tình
4. Xác định cảm
hứng chủ đạo
của bài thơ. Qua
đó, tác giả gửi
gắm tới bạn đọc
thông điệp gì?
- Cảm hứng chủ đạo: giá trị đạo đức
truyền thống uống nước nhớ nguồn,
hiếu thuận của con người Việt Nam.
- Thông điệp mong muốn tất cả
những người con biết ơn, yêu kính,
trân trọng mẹ của mình.
IV. Tổ
ng kế
t
IV. Tổ
ng kế
t
1. Nội dung
Bài thơ Nắng mới thể hiện
tâm trạng nhớ thương người mẹ
của tác giả thủa thiếu thời rất
đỗi đôn hậu, trẻ trung, ấm áp
và thân thương. Hình ảnh đó
cũng là biểu tượng của người
phụ nữ; đồng thời thể hiện giá
trị đạo đức truyền thống “uống
nước nhớ nguồn”, hiếu thuận
của con người Việt Nam.
2. Nghệ thuật
Thể thơ bảy chữ, lời thơ
giản dị
- Cách ngắt nhịp, gieo vần
linh hoạt
- Sử dụng từ láy, hình ảnh thơ
gần gũi, giàu cảm xúc.
3. Cách đọc thơ bảy chữ
- Đọc kỹ văn bản, xác định khổ thơ, vần thơ, nhịp thơ trong văn bản
đó.
- Xác định nhân vật trữ tình. Bài thơ viết về ai và viết về điều gì?
- Xác định bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Nhận biết, nêu tác dụng của những từ ngữ,
trong bài thơ.
hình ảnh tiêu biểu
- Vận dụng trải nghiệm trong cuộc sống để đọc hiểu được nội dung,
tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
- Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên hệ với bản thân và cuộc sống.
 







Các ý kiến mới nhất