Tuần 15 - Bài 41 Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:49' 05-12-2024
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:49' 05-12-2024
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 5
Tập 1
Tuần 15
Bài 41: Tìm tỉ số phần trăm
của hai số - Tiết 2
Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b.
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta làm như sau:
– Tìm thương của a và b.
– Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm
được.
B. Giải bài toán về tìm
tỉ số phần trăm của
hai số
Bài toán: Một đoàn khách du lịch đi tham quan khu phố cổ Hà Nội có
tất cả 48 người, trong đó có 12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với
tổng số người của cả đoàn.
Bài toán cho gì?
Có tất cả 48 người, trong đó có 12 nữ.
Bài toán hỏi gì?
Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với cả đoàn.
Em nghĩ
Muốn tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với cả đoàn ta làm thế nào?
Tìm thương của 12 và 48.
Nhân thương với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên
phải số vừa tìm được.
Em trả lời
Muốn tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với cả đoàn ta làm thế nào?
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số nữ so với tổng số người của cả đoàn là:
12 : 48 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số: 25%.
03
Một xe buýt theo thiết kế chở được 45 người, nhưng có thể chở
thêm 9 người. Tìm tỉ số phần trăm của số người chở thêm so với thiết kế.
Bài toán cho biết:
Xe buýt theo thiết kế chở được 45 người. Có thể chở
thêm 9 người.
Bài toán hỏi:
Tìm tỉ số phần trăm của số
người chở thêm so với thiết
03
Một xe buýt theo thiết kế chở được 45 người, nhưng có thể chở
thêm 9 người. Tìm tỉ số phần trăm của số người chở thêm so với thiết kế.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số người chở thêm so với thiết kế là:
9 : 45 = 0,2 = 20%
Đáp số: 20%.
04
a) Nhận xét hai cách tính tỉ số phần trăm của hai số 17 và 20 dưới
đây:
Cách 1: 17 : 20 = 0,85
= 0,85 x 100% = 85%
Cách 2: 17 : 20 % 85%
b) Tìm tỉ số phần trăm của hai số bằng một trong hai cách trên:
13 và 25
36 và 75
04 Bài giải
a) Cách 1: Thực hiện các thao tác sau:
Cách 1: 17 : 20 = 0,85
= 0,85 x 100% = 85%
• Tìm thương của 17 và 20 ở dạng số thập phân.
• Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích
vừa tìm được.
04 Bài giải
Cách 2: 17 : 20 % 85%
a) Cách 2: Thực hiện các thao tác sau:
• Tìm thương của 17 và 20 dưới dạng phân số.
• Nhân tử số với 100 rồi chia cho 20. Viết kí hiệu % vào bên phải
kết quả vừa tìm được.
04
Tổng kết: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số có hai cách làm,
nhưng bản chất là xử lí thương a : b.
Bài giải
b) •
Tỉ số phần trăm của 13 và 25
Cách 1: 13 : 25 = 0,52 = 52%.
Cách 2: 13 : 25 = % = 52%.
04
Tổng kết: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số có hai cách làm,
nhưng bản chất là xử lí thương a : b.
Bài giải
b) •
Tỉ số phần trăm của 36 và 75
Cách 1: 36 : 75 = 0,48 = 48%.
Cách 2: 36 : 75 = % = 48%.
04
Theo kế hoạch, năm vừa qua một xưởng phải sản xuất 1 000
chiếc xe đạp. Đến hết năm, xưởng đó đã sản xuất được 1 150 chiếc.
Hỏi:
a) Xưởng đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
04
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của số xe đã làm được so với kế hoạch là:
1 150 : 1000 = 1,15 = 115%
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch cả năm số phần trăm là:
115% - 100% = 15%
Đáp số: a) 115%; b) 15%.
On
g
non
học
việ
c
HƯỚNG DẪN
- GV click vào màn hình để xuất hiện câu hỏi.
- Click vào ô đáp án để chọn đáp án đúng.
- GV click vào màn hình để chuyển sang câu hỏi tiếp
theo.
Câu hỏi 1: Một đội trồng rừng có 30 công nhân nữ và
75 công nhân nam. Tỉ số phần trăm của số nữ và số
nam là:
A. 40%
B. 0,4%
C. 4%
D. 4,4%
Câu hỏi 2: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 25 học
sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm
số học sinh của cả lớp.
A. 67,3%
B. 54,58%
C. 62,5%
D. 48%
Câu hỏi 3: Theo dự kiến đến cuối năm, khối lớp 5 sẽ có 125
học sinh đạt loại giỏi. Đến cuối học kì I khối lớp 5 đã có 85
học sinh đạt loại giỏi. Hỏi cuối học kì I, số học sinh giỏi khối
lớp 5 đã đạt được bao nhiêu phần trăm số học sinh giỏi theo
dự kiến?
A. 67,3%
B. 68%
C. 54,58%
D. 48%
Câu hỏi 4: Một mảnh đất có diện tích 450 m2, trong đó diện
tích sân, vườn và đường đi là 306 m2, còn lại diện tích đất
xây nhà. Diện tích đất xây nhà chiếm số phần trăm diện tích
mảnh đất là:
A. 3,2%
B. 48%
C. 320%
D. 32%
MỪN
G
CHÚC
CÁC
EM
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
Ôn tập kiến
thức đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 42: Tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước
Tập 1
Tuần 15
Bài 41: Tìm tỉ số phần trăm
của hai số - Tiết 2
Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b.
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta làm như sau:
– Tìm thương của a và b.
– Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm
được.
B. Giải bài toán về tìm
tỉ số phần trăm của
hai số
Bài toán: Một đoàn khách du lịch đi tham quan khu phố cổ Hà Nội có
tất cả 48 người, trong đó có 12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với
tổng số người của cả đoàn.
Bài toán cho gì?
Có tất cả 48 người, trong đó có 12 nữ.
Bài toán hỏi gì?
Tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với cả đoàn.
Em nghĩ
Muốn tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với cả đoàn ta làm thế nào?
Tìm thương của 12 và 48.
Nhân thương với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên
phải số vừa tìm được.
Em trả lời
Muốn tìm tỉ số phần trăm của số nữ so với cả đoàn ta làm thế nào?
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số nữ so với tổng số người của cả đoàn là:
12 : 48 = 0,25
0,25 = 25%
Đáp số: 25%.
03
Một xe buýt theo thiết kế chở được 45 người, nhưng có thể chở
thêm 9 người. Tìm tỉ số phần trăm của số người chở thêm so với thiết kế.
Bài toán cho biết:
Xe buýt theo thiết kế chở được 45 người. Có thể chở
thêm 9 người.
Bài toán hỏi:
Tìm tỉ số phần trăm của số
người chở thêm so với thiết
03
Một xe buýt theo thiết kế chở được 45 người, nhưng có thể chở
thêm 9 người. Tìm tỉ số phần trăm của số người chở thêm so với thiết kế.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số người chở thêm so với thiết kế là:
9 : 45 = 0,2 = 20%
Đáp số: 20%.
04
a) Nhận xét hai cách tính tỉ số phần trăm của hai số 17 và 20 dưới
đây:
Cách 1: 17 : 20 = 0,85
= 0,85 x 100% = 85%
Cách 2: 17 : 20 % 85%
b) Tìm tỉ số phần trăm của hai số bằng một trong hai cách trên:
13 và 25
36 và 75
04 Bài giải
a) Cách 1: Thực hiện các thao tác sau:
Cách 1: 17 : 20 = 0,85
= 0,85 x 100% = 85%
• Tìm thương của 17 và 20 ở dạng số thập phân.
• Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích
vừa tìm được.
04 Bài giải
Cách 2: 17 : 20 % 85%
a) Cách 2: Thực hiện các thao tác sau:
• Tìm thương của 17 và 20 dưới dạng phân số.
• Nhân tử số với 100 rồi chia cho 20. Viết kí hiệu % vào bên phải
kết quả vừa tìm được.
04
Tổng kết: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số có hai cách làm,
nhưng bản chất là xử lí thương a : b.
Bài giải
b) •
Tỉ số phần trăm của 13 và 25
Cách 1: 13 : 25 = 0,52 = 52%.
Cách 2: 13 : 25 = % = 52%.
04
Tổng kết: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số có hai cách làm,
nhưng bản chất là xử lí thương a : b.
Bài giải
b) •
Tỉ số phần trăm của 36 và 75
Cách 1: 36 : 75 = 0,48 = 48%.
Cách 2: 36 : 75 = % = 48%.
04
Theo kế hoạch, năm vừa qua một xưởng phải sản xuất 1 000
chiếc xe đạp. Đến hết năm, xưởng đó đã sản xuất được 1 150 chiếc.
Hỏi:
a) Xưởng đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
04
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của số xe đã làm được so với kế hoạch là:
1 150 : 1000 = 1,15 = 115%
b) Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch cả năm số phần trăm là:
115% - 100% = 15%
Đáp số: a) 115%; b) 15%.
On
g
non
học
việ
c
HƯỚNG DẪN
- GV click vào màn hình để xuất hiện câu hỏi.
- Click vào ô đáp án để chọn đáp án đúng.
- GV click vào màn hình để chuyển sang câu hỏi tiếp
theo.
Câu hỏi 1: Một đội trồng rừng có 30 công nhân nữ và
75 công nhân nam. Tỉ số phần trăm của số nữ và số
nam là:
A. 40%
B. 0,4%
C. 4%
D. 4,4%
Câu hỏi 2: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 25 học
sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm
số học sinh của cả lớp.
A. 67,3%
B. 54,58%
C. 62,5%
D. 48%
Câu hỏi 3: Theo dự kiến đến cuối năm, khối lớp 5 sẽ có 125
học sinh đạt loại giỏi. Đến cuối học kì I khối lớp 5 đã có 85
học sinh đạt loại giỏi. Hỏi cuối học kì I, số học sinh giỏi khối
lớp 5 đã đạt được bao nhiêu phần trăm số học sinh giỏi theo
dự kiến?
A. 67,3%
B. 68%
C. 54,58%
D. 48%
Câu hỏi 4: Một mảnh đất có diện tích 450 m2, trong đó diện
tích sân, vườn và đường đi là 306 m2, còn lại diện tích đất
xây nhà. Diện tích đất xây nhà chiếm số phần trăm diện tích
mảnh đất là:
A. 3,2%
B. 48%
C. 320%
D. 32%
MỪN
G
CHÚC
CÁC
EM
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
Ôn tập kiến
thức đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 42: Tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước
 







Các ý kiến mới nhất