Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 19h:24' 05-12-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 632
Số lượt thích: 0 người
Em hãy nêu một
số đặc điểm của
thể thơ thất ngôn
bát cú và tứ tuyệt
Đường luật

BÀI 4:
TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG
TRONG THƠ

1. Chủ đề: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung bậc khác
nhau là một phần của đời sống. Tiếng cười đó được bật ra
từ những phản ứng lành mạnh của con người trước cái
chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn tại xung
quanh chúng ta. Nó góp phần thanh lọc cuộc sống theo cách
ý vị, tinh tế và hưởng chúng ta đến chân, thiện, mĩ.
2. Thể loại: Thơ trào phúng (Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật, Thất ngôn
bát cú Đường luật).

1. Thơ trào phúng
Nội dung

Nghệ thuật

Thơ trào phúng dùng tiếng
cười để phê phán những cái
chưa hay, chưa đẹp hoặc cái
tiêu cực, xấu xa,... nhằm
hướng con người tới các giá
trị thẩm mỹ, nhân văn hoặc
lí tưởng sống cao đẹp

Thơ trào phúng thường sử
dụng biện pháp tu từ so
sánh, ẩn dụ, nói quá,... tạo
ra tiếng cười khi hài hước,
mỉa mai, châm biếm nhẹ
nhàng, lúc đả kích mạnh
mẽ sâu cay.

2. Từ Hán Việt
Từ Hán Việt là những từ trong tiếng Việt vay mượn và nó
có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi
lại bằng chữ cái Latinh. 

3. Sắc thái của từ ngữ
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung
cho nghĩa cơ bản, thể hiện thái độ, cảm xúc, cách
đánh giá của người dùng đối với đối tượng được
nói đến.

Nhà nước phong
kiến xưa tổ chức các
kì thi cho sĩ tử tham
gia nhằm mục đích
gì?

LỄ XƯỚNG DANH
KHOA ĐINH DẬU
Trần Tế Xương

a. Đọc

Đọc to, rõ ràng, diễn cảm

b. Chú thích
-

Khoa Đinh Dậu: ở đây chỉ khoa thi Hương năm 1897 tại Nam Định. Bài thơ còn
có tên gọi khác là “Vịnh khoa thi Hương”
Thời nhà Nguyễn, cứ 3 năm triều đình lại mở khoa thi Hương ở một số địa
phương do nhà nước chỉ định
Từ năm 1831, ngoài Bắc có hai trường thi ở Nam Định và Hà Nội. Từ năm 1886,
hai trường này gộp lại thi chung tại Nam Định, lấy tên là trường thi Hà Nam.
Lọ: lọ đựng bút lông.
Quan sứ: kì thi năm Đinh Dậu có vợ chồng Toàn quyền Đông Dương Pôn Đume và vợ chồng Công sứ Nam Định Lơ-nóc-măng đến dự
Mụ đầm: cách gọi ngừoi phụ nữ châu Âu với ý giễu cợt.
Đất Bắc: Bắc Kì, địa danh do vua Minh Mạng ấn định năm 1834, chỉ vùng đất
từ tỉnh Ninh Bình trở ra

a. Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907) thường gọi là Tú
Xương
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện Mĩ Lộc - tỉnh Nam
Định (nay thuộc phường Vị Hoàng, thành phố Nam
Định).
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân
- Thơ của ông đậm chất trữ tình và trào phúng
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi Hương, Giễu người
thi đỗ, Ông cò, Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống vợ,.

b. Tác phẩm
Xuất xứ, hcst

Thể thơ

Bố cục

“Vịnh khoa thi
Hương” còn có tên
gọi khác “Lễ
xướng danh khoa
Đinh Dậu”, được
sáng tác năm
1897.

Thất ngôn
bát cú
Đường luật

- 2 câu đề: Giới thiệu về kì thi
- 2 câu thực: Cảnh tượng khi
đi thi
- 2 câu luận: Những ông to bà
lớn đến trường thi
- 2 câu kết: Thái độ phê bình
của nhà thơ với kì thi

Hai câu đề cho biết điều gì
về chế độ thi cử ở nước ta
cuối thế kỉ XIX?

1. Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi

- Nói về sự kiện: ba năm mở một
khoa (thi Hương - theo lệ thường
thời phong kiến)
- Từ “lẫn”  Sự bát nháo của kì
thi  Điều bất thường
→ Kì thi với tất cả sự ô hợp, hỗn tạp, thiếu nghiêm túc trong
buổi giao thời.

Biện pháp tu từ nào được
sử dụng trong hai câu thực?
Nêu tác dụng

2. Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi
- Hình ảnh:
- Nghệ thuật:
+ Sĩ tử: “lôi thôi, vai đeo lọ”
+ Sử dụng từ láy tượng thanh và
→ dáng vẻ luộm thuộm, nhếch
tượng hình: “ậm ọe, lôi thôi”.
nhác.
+ Đối: “lôi thôi sĩ tử” >< “ậm ọe
+ Quan trường: “ậm ọe, miệng
quan trường”.
thét loa” → ra oai, nạt nộ
+ Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp
nhưng đó là cái oai cố tạo, giả
“lôi thôi sĩ tử”, “ậm ọe quan
vờ.
trường”.
→ Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi
→ Cảnh trường thi phản ánh sự suy vong của một nền học vấn, sự
lỗi thời của đạo Nho.

Từ những hình ảnh của quan sứ,
mụ đầm, em hãy phân tích sức
mạnh châm biếm, đả kích của
biện pháp đối ở 2 câu luận

3. Hai câu luận: Những ông to bà lớn đến trường thi
- Hình ảnh:
+ Quan sứ: Viên quan người Pháp
đứng đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam
Định được tiếp đón trọng thể.
+ Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
dúa, điệu đà.
→ Sự phô trương, hình thức, không
đúng nghi lễ của một kì thi.
- Nghệ thuật đối: Lọng >< váy; trời
>< đất; quan sứ >< mụ đầm
→ Thái độ mỉa mai, châm biếm hạ
nhục bọn quan lại, thực dân.

→ Tất cả báo
hiệu về một sự
sa sút về chất
lượng thi cử,
bản chất của xã
hội thực dân
phong kiến.

4. Hai câu kết: Thái độ của tác giả với kì thi
Nhắc đến nhân tài đất Bắc tác giả
muốn ám chỉ những đối tượng
nào? Nhận xét giọng điệu của tác
giả ở hai câu kết? Tác dụng của
giọng điệu ấy trong việc thể hiện
tâm sự tác giả

4. Hai câu kết: Thái độ của tác giả với kì thi

- Tâm trạng thái độ của tác
giả trước cảnh tượng trường
thi: Ngao ngán, xót xa trước
sự sa sút của đất nước.

- Thái độ mỉa mai, phẫn
uất của nhà thơ với chế
độ thi cử đương thời và
đối với con đường khoa cử
của riêng ông.

 Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục
mất nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi
mình.

- Nghệ thuật đối, đảo
ngữ
- Ngôn ngữ có tính chất
khẩu ngữ

- Qua việc tái hiện hình ảnh thảm hại của
kì thi năm Đinh Dậu (1897), nhà thơ bày
tỏ sự xót xa, đau đớn của con người trước
tình cảnh thảm hại của các nhà Nho vào
thời kì mạt vận của Nho học. 
- Một phần hiện thực nhốn nháo, ô hợp
của xã hội TDNPK buổi đầu đã được tái
hiện lại đồng thời nói lên tâm sự của
mình trước tình cảnh đất nước

Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu)
phân tích một chi tiết có tính chất
trào phúng mà em ấn tượng nhất
trong bài thơ Lễ xướng danh khoa
Đinh Dậu.

Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?

A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên

Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
A. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm.
B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần
C. Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm.
D. Tất cả đều sai.

Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho
trường thi trở nên lố bịch nhất?

A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm

Giá trị tư trưởng ở hai câu kết bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng

Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam?

A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà
Nội bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam
D. Cả nước chỉ có trường thi duy nhất là trường Nam
468x90
 
Gửi ý kiến