Tuần 14 - Bài 45 Luyện tập chung - Tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 07h:18' 06-12-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 07h:18' 06-12-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 3
Tập 1
Tuần 14
Bài 45: Luyện tập
chung Tiết 1
Ấn để đến trang
sách
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Nhóm
Nhóm
1:
2:
Nhận bộ thẻ ghi tên các “quy
tắc tính giá trị của biểu
thức” đã học.
Nhận một bộ thẻ ghi lời
phát biểu về các quy tắc
này.
Luật
chơi
• Một thành viên nhóm này
đưa ra thẻ ghi tên thì
thành viên nhóm kia đưa
ra thẻ ghi lời phát biểu.
• Nhóm nào trả lời
nhanh và đúng
thì thắng cuộc.
* Các quy tắc tính giá trị của biểu thức
Quy tắc tính từ trái sang phải
Quy tắc nhân, chia trước; rồi thực hiện cộng, trừ sau
Quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc
Ấn để đến trang
sách
1
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6
424 : 2 × 3
c) 998 – (302 + 685)
100 : 2 : 5
THẢO LUẬN NHÓM
(421 – 19) × 2
Giải
a)
“Tính từ trái sang phải”
= 519 + 479
424 : 2 × 3
= 212 × 3
= 636
“Tính từ trái sang phải”
Giải
b)
= 750 - 606
“Nhân, chia trước; rồi thực hiện
cộng, trừ sau”
= 144
100 : 2 : 5
= 50 : 5
=10
“Tính từ trái sang phải”
Giả
i
c)
= 998 – 987
= 11
(421 – 19) × 2
= 402 × 2
= 804
“Quy tắc tính giá trị
của biểu thức khi có
dấu ngoặc”
“Quy tắc tính giá trị
của biểu thức khi có
dấu ngoặc”
“Tính từ trái sang phải” đối với biểu thức số chỉ có
phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia.
“Nhân, chia trước; rồi thực hiện cộng, trừ sau”
đối với các biểu thức số có cả phép tính công, trừ,
nhân, chia.
“Quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu
ngoặc” đối với các biểu thức số có dấu ngoặc.
2
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(300 + 70) + 500
= 370 + 500 300 + (70 + 500)
= 300 + 570
= 870
= 870
2
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(178 + 214) + 86= 392 + 86
= 478
178 + (214 + 86)= 178 + 300
= 478
2
b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức
trong từng cột ở câu a.
Nhận xét:
(300 + 70) + 500 = 300 + (70 + 500)
(178 + 214) + 86 = 178 + (214 +
86)
2
c) Lấy ví dụ tương tự như
các biểu thức ở câu a.
Nhận xét
Trong các biểu thức chỉ chứa
các dấu cộng thì giá trị của biểu
thức là không thay đổi khi vị trí
các dấu ngoặc thay đổi.
3
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(2 × 6) × 4 = 12 × 4
= 48
2 × (6 × 4) = 2 × 24
= 48
3
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(8 × 5) × 2= 40 × 2
= 80
8 × (5 × 2) = 8 × 10
= 80
3
b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức
trong từng cột ở câu a.
Nhận xét:
(2 × 6) × 4 = 2 × (6 × 4)
(8 × 5) × 2 = 8 × (5 × 2)
3
c) Lấy ví dụ tương tự như
các biểu thức ở câu a.
Nhận xét
Trong các biểu thức chỉ chứa
các dấu nhân thì giá trị của biểu
thức là không thay đổi khi vị trí
các dấu ngoặc thay đổi.
Qua bài học này,
các em biết thêm
được điều gì?
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại các quy tắc tính giá trị của
biểu thức số
Hoàn thành bài tập trong Vở bài tập
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Tập 1
Tuần 14
Bài 45: Luyện tập
chung Tiết 1
Ấn để đến trang
sách
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Nhóm
Nhóm
1:
2:
Nhận bộ thẻ ghi tên các “quy
tắc tính giá trị của biểu
thức” đã học.
Nhận một bộ thẻ ghi lời
phát biểu về các quy tắc
này.
Luật
chơi
• Một thành viên nhóm này
đưa ra thẻ ghi tên thì
thành viên nhóm kia đưa
ra thẻ ghi lời phát biểu.
• Nhóm nào trả lời
nhanh và đúng
thì thắng cuộc.
* Các quy tắc tính giá trị của biểu thức
Quy tắc tính từ trái sang phải
Quy tắc nhân, chia trước; rồi thực hiện cộng, trừ sau
Quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc
Ấn để đến trang
sách
1
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6
424 : 2 × 3
c) 998 – (302 + 685)
100 : 2 : 5
THẢO LUẬN NHÓM
(421 – 19) × 2
Giải
a)
“Tính từ trái sang phải”
= 519 + 479
424 : 2 × 3
= 212 × 3
= 636
“Tính từ trái sang phải”
Giải
b)
= 750 - 606
“Nhân, chia trước; rồi thực hiện
cộng, trừ sau”
= 144
100 : 2 : 5
= 50 : 5
=10
“Tính từ trái sang phải”
Giả
i
c)
= 998 – 987
= 11
(421 – 19) × 2
= 402 × 2
= 804
“Quy tắc tính giá trị
của biểu thức khi có
dấu ngoặc”
“Quy tắc tính giá trị
của biểu thức khi có
dấu ngoặc”
“Tính từ trái sang phải” đối với biểu thức số chỉ có
phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia.
“Nhân, chia trước; rồi thực hiện cộng, trừ sau”
đối với các biểu thức số có cả phép tính công, trừ,
nhân, chia.
“Quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu
ngoặc” đối với các biểu thức số có dấu ngoặc.
2
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(300 + 70) + 500
= 370 + 500 300 + (70 + 500)
= 300 + 570
= 870
= 870
2
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(178 + 214) + 86= 392 + 86
= 478
178 + (214 + 86)= 178 + 300
= 478
2
b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức
trong từng cột ở câu a.
Nhận xét:
(300 + 70) + 500 = 300 + (70 + 500)
(178 + 214) + 86 = 178 + (214 +
86)
2
c) Lấy ví dụ tương tự như
các biểu thức ở câu a.
Nhận xét
Trong các biểu thức chỉ chứa
các dấu cộng thì giá trị của biểu
thức là không thay đổi khi vị trí
các dấu ngoặc thay đổi.
3
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(2 × 6) × 4 = 12 × 4
= 48
2 × (6 × 4) = 2 × 24
= 48
3
a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
Giải
(8 × 5) × 2= 40 × 2
= 80
8 × (5 × 2) = 8 × 10
= 80
3
b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức
trong từng cột ở câu a.
Nhận xét:
(2 × 6) × 4 = 2 × (6 × 4)
(8 × 5) × 2 = 8 × (5 × 2)
3
c) Lấy ví dụ tương tự như
các biểu thức ở câu a.
Nhận xét
Trong các biểu thức chỉ chứa
các dấu nhân thì giá trị của biểu
thức là không thay đổi khi vị trí
các dấu ngoặc thay đổi.
Qua bài học này,
các em biết thêm
được điều gì?
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại các quy tắc tính giá trị của
biểu thức số
Hoàn thành bài tập trong Vở bài tập
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 








Các ý kiến mới nhất