Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt Nam).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Văn Mạnh
Ngày gửi: 22h:56' 12-12-2024
Dung lượng: 32.6 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Lâm Văn Mạnh
Ngày gửi: 22h:56' 12-12-2024
Dung lượng: 32.6 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
GIỜ HỌC
Ngữ
văn
7
Khởi động
ẻ
s
a
i
h
c
g
n
Cù
Em hiểu như thế nào về câu
tục ngữ: “Đi một ngày đàng
học một sàng khôn”?
3
Trong bài 6: Bài học cuộc sống mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ
biết việc học của chúng ta không chỉ học ở nhà trường, mà còn học hỏi
những điều trong cuộc sống. Không chỉ vậy, chúng ta sẽ được làm quen và
tìm hiểu hai thể loại sáng tác ngôn từ: truyện ngụ ngôn và tục ngữ. Trước
hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ
TRI THỨC NGỮ VĂN
i
ớ
i
g
u
ể
i
h
m
I. Tì
:
c
ọ
h
i
à
b
u
ệ
i
th
Phần giới thiệu
bài học muốn
nói với chúng
ta điều gì?
a
t
g
n
ú
h
c
h
n
ị
đ
g
n
ẳ
h
à
Nhằm k
m
,
g
n
ờ
ư
r
t
à
h
n
ở
c
ọ
h
u
ề
i
h
n
không chỉ
c
ợ
ư
đ
ỏi
h
c
ọ
h
n
ò
c
c
ọ
h
c
chúng ta
ệ
i
V
.
g
n
ố
s
c
ộ
u
c
điều trong
.
i
ờ
đ
t
ố
u
s
là
Các văn bản trong chủ đề: Bài học cuộc sống
+ Đẽo cày giữa đường
+ Ếch ngồi đáy giếng
+ Con mối và con kiến
+ Một số tục ngữ Việt Nam
+ Con hổ có nghĩa
Phần Giới thiệu bài
học còn cho biết ở
chủ đề này các em
làm quen với thể loại
văn bản nào?
ụ
g
n
n
ệ
y
u
r
t
i
ạ
o
l
ể
h
T
t
ú
r
c
ú
đ
:
ữ
g
n
c
ụ
t
à
v
ngôn
i
ọ
m
ề
v
c
ứ
h
t
i
r
t
u
bao nhiê
.
g
n
ố
s
i
ờ
đ
mặt của
u
ể
i
h
m
ì
T
.
II
ữ
g
N
c
ứ
h
tri t
văn:
Bài học đã cho ta biết
những tri thức Ngữ văn
nào về truyện ngụ
ngôn?
11
1. Truyện ngụ ngôn:
Truyện ngụ ngôn
……………………
Các đặc điểm của truyện Hình thức
ngụ ngôn
……………………
Nhân vật
Mục đích
……………………
1. Truyện ngụ ngôn:
Truyện ngụ ngôn
là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài
học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường sử
dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.
Các đặc
Hình
ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
điểm của
thức
truyện
Nhân vật con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa.
ngụ ngôn
Mục đích thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học
cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha
yếu tố hài hước.
NGỮ
VĂN 7
2. Tục ngữ:
thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là
những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối,
thường có vần, có điệu, đúc kết nhận thức
về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo
đức và ứng xử trong đời sống.
NGỮ
VĂN 7
3. Thành ngữ:
là một
bóng bẩy.
nghĩa toát
phải được
thành tố.
cụm từ cố định, có nghĩa
Nghĩa của thành ngữ là
ra từ cả cụm, chứ không
suy ra từ nghĩa của từng
Bài học còn cho ta biết
những kiến thức tiếng
việt nào để thực hành
Tiếng việt?
16
4. Nói quá: là biện pháp tu từ phóng
đại đặc điểm, mức độ, quy mô của đối
tượng để tăng sức biểu cảm hoặc gây
cười.
P
Ậ
T
N
Ệ
Y
LU
Câu 1: Truyện ngụ ngôn là:
A. Truyện kể bằng văn xuôi
hoặc văn vần
B. Truyện chứa nhiều yếu tố
hoang đường, li kì, giống như
truyện cổ tích.
C. Truyện thông qua việc mượn
chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính
con người để nói bóng gió chuyện con
người.
D. Truyện có ý nghĩa răn dạy
con người những đạo lí của cuộc
sống.
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 2. Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là
gì?
A. Kể chuyện
C. Truyền đạt
kinh nghiệm
B. Thể hiện cảm xúc
Gửi gắm
tưởng, bài học.
D.
Hoan hô ! Đúng rồi !
ý
Câu 3. Tục ngữ là một thể loại của bộ phận
văn học nào?
A. Văn học dân gian
B. Văn học viết
C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp
D. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 4. Dòng nào không phải là đặc điểm
về hình thức của câu tục ngữ?
A. Ngắn gọn
B. Thường có vần, nhất là vần chân
C. Các về thường đối xứng nhau về cả hình
thức và nội dung
D. Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 5. Thành ngữ là gì?
A. Là loại cụm từ cố định, có ý nghĩa bóng bẩy.
B. Là những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân
dân
C. Là những câu đúc rút kinh nghiệm của nhân dân ta
D. Cả 3 đáp án trên
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 6. Nói quá là gì?
A. Là biện pháp tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc
trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.
B. Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có
mối liên hệ giống nhau.
C. Là một biện pháp tu từ phóng đại đặc điểm, mức độ,
quy mô của đối tượng.
D. Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang
một vật khác.
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 7. Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật
trong truyện ngụ ngôn:
A. Con người
C. Đồ vật
B. Con vật
Cả ba
tượng trên
D.
Hoan hô ! Đúng rồi !
đối
Câu 8. Ý kiến nào nói đúng nhất về tác dụng của phép
nói quá?
A. Để tăng sức biểu cảm hoặc gây cười
B. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật, hiện
tượng được nói đến trong câu
C. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.
D. Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong
cách nói kín đáo giàu cảm xúc.
Hoan hô ! Đúng rồi !
VẬN DỤNG
Kể tên một vài truyện ngụ ngôn
mà em đã học hoặc đọc.
Hướng dẫn tự học:
* Bài cũ: Ghi nhớ nội dung phần Tri thức ngữ
văn
- Bài mới: Soạn văn bản "Đẽo cày giữa đường"
+ Yêu cầu HS đọc kỹ văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi trang 10
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
GIỜ HỌC
Ngữ
văn
7
Khởi động
N
Ì
H
N
I
À
THỬ T
N
Ê
T
N
Á
O
Đ
H
N
A
R
T
TRUYỆN
CON CÁO VÀ CHÙM NHO
CHÂN-TAY-TAI-MẮT-MIỆNG
VE SẦU VÀ KIẾN
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
THẦY BÓI XEM VOI
THỎ VÀ RÙA
Văn bản 1:
- Ngụ ngôn
Văn bản 1:
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
Hình thành kiến thức
I. Đọc- Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
Đọc to, rõ, diễn
cảm, pha chút diễu
cợt.
Cột A
1. Ngàn
2. Phá hoang
3. Đi đời nhà
ma
4. Quan
Cột B
a. Mất hết
b. Đơn vị tiền tệ thời xưa
c. Khai khẩn đất tự nhiên làm đất
canh tác
d. Rừng, vùng rừng
2. Văn bản
?Xác
? Truyện sử
dụng ngôi
kể thứ mấy?
? Truyện sử
dụng phương
thức biểu đạt
nào?
? Xác định
bố cục của
truyện?
định thể
loại của câu
chuyện này?
a. Thể loại:
Truyện ngụ ngôn
c. Ngôi kể:
Ngôi thứ ba
d. Bố cục: 2 phần
b. PTBĐ:
Tự sự
- P1 (Đoạn 1): Người
thợ mộc đẽo cày
- P2 (Còn lại): Những
lần góp ý và phản ứng
của người thợ mộc.
e. Tóm tắt:
-Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan tiền mua gỗ
về đẽo cày để bán.
- Mỗi lần có khách ghé vào coi và góp ý về việc
đẽo cày anh ta đều làm theo.
- Cuối cùng, chẳng có ai đến mua cày, bao nhiêu
vốn liếng đi sạch.
n
ă
v
á
h
p
m
II. Khá
bản
1. Người thợ mộc đẽo cày:
- Mục đích: để bán
2. Những lần góp ý và phản ứng của người thợ mộc
Người góp ý Nội dung góp ý
Hành động của anh thợ mộc
Kết
quả
2. Những lần góp ý và phản ứng của người thợ mộc
Người góp ý
1
Phải đẽo cày cho cao,
cho to thì mới dễ cày
- Đẽo nhỏ hơn, thấp hơn
thì mới dễ cày
- Đẽo cày cho thất cao,
thật to gấp đôi, gấp ba để
voi cày được
2
Kết
quả
Nội dung góp ý
3
Hành động của người
thợ mộc
- Cho là phải, đẽo cày
vừa to vừa cao
- Cho là phải, lại đẽo cày
vừa nhỏ, vừa thấp
- Liền đẽo ngay một lúc
bao nhiêu cày to, gấp
năm, gấp bảy thứ thường
Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng hết, vốn liếng đi
sạch
3. Bài học:
- Cần phải tự tin, có chính kiến khi làm bất cứ việc gì.
- Trước sự góp ý của người khác cần suy xét sự đúng
sai
III. Tổng kết
50
GIỜ HỌC
Ngữ
văn
7
Khởi động
ẻ
s
a
i
h
c
g
n
Cù
Em hiểu như thế nào về câu
tục ngữ: “Đi một ngày đàng
học một sàng khôn”?
3
Trong bài 6: Bài học cuộc sống mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ
biết việc học của chúng ta không chỉ học ở nhà trường, mà còn học hỏi
những điều trong cuộc sống. Không chỉ vậy, chúng ta sẽ được làm quen và
tìm hiểu hai thể loại sáng tác ngôn từ: truyện ngụ ngôn và tục ngữ. Trước
hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ
TRI THỨC NGỮ VĂN
i
ớ
i
g
u
ể
i
h
m
I. Tì
:
c
ọ
h
i
à
b
u
ệ
i
th
Phần giới thiệu
bài học muốn
nói với chúng
ta điều gì?
a
t
g
n
ú
h
c
h
n
ị
đ
g
n
ẳ
h
à
Nhằm k
m
,
g
n
ờ
ư
r
t
à
h
n
ở
c
ọ
h
u
ề
i
h
n
không chỉ
c
ợ
ư
đ
ỏi
h
c
ọ
h
n
ò
c
c
ọ
h
c
chúng ta
ệ
i
V
.
g
n
ố
s
c
ộ
u
c
điều trong
.
i
ờ
đ
t
ố
u
s
là
Các văn bản trong chủ đề: Bài học cuộc sống
+ Đẽo cày giữa đường
+ Ếch ngồi đáy giếng
+ Con mối và con kiến
+ Một số tục ngữ Việt Nam
+ Con hổ có nghĩa
Phần Giới thiệu bài
học còn cho biết ở
chủ đề này các em
làm quen với thể loại
văn bản nào?
ụ
g
n
n
ệ
y
u
r
t
i
ạ
o
l
ể
h
T
t
ú
r
c
ú
đ
:
ữ
g
n
c
ụ
t
à
v
ngôn
i
ọ
m
ề
v
c
ứ
h
t
i
r
t
u
bao nhiê
.
g
n
ố
s
i
ờ
đ
mặt của
u
ể
i
h
m
ì
T
.
II
ữ
g
N
c
ứ
h
tri t
văn:
Bài học đã cho ta biết
những tri thức Ngữ văn
nào về truyện ngụ
ngôn?
11
1. Truyện ngụ ngôn:
Truyện ngụ ngôn
……………………
Các đặc điểm của truyện Hình thức
ngụ ngôn
……………………
Nhân vật
Mục đích
……………………
1. Truyện ngụ ngôn:
Truyện ngụ ngôn
là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài
học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường sử
dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.
Các đặc
Hình
ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
điểm của
thức
truyện
Nhân vật con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa.
ngụ ngôn
Mục đích thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học
cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha
yếu tố hài hước.
NGỮ
VĂN 7
2. Tục ngữ:
thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là
những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối,
thường có vần, có điệu, đúc kết nhận thức
về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo
đức và ứng xử trong đời sống.
NGỮ
VĂN 7
3. Thành ngữ:
là một
bóng bẩy.
nghĩa toát
phải được
thành tố.
cụm từ cố định, có nghĩa
Nghĩa của thành ngữ là
ra từ cả cụm, chứ không
suy ra từ nghĩa của từng
Bài học còn cho ta biết
những kiến thức tiếng
việt nào để thực hành
Tiếng việt?
16
4. Nói quá: là biện pháp tu từ phóng
đại đặc điểm, mức độ, quy mô của đối
tượng để tăng sức biểu cảm hoặc gây
cười.
P
Ậ
T
N
Ệ
Y
LU
Câu 1: Truyện ngụ ngôn là:
A. Truyện kể bằng văn xuôi
hoặc văn vần
B. Truyện chứa nhiều yếu tố
hoang đường, li kì, giống như
truyện cổ tích.
C. Truyện thông qua việc mượn
chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính
con người để nói bóng gió chuyện con
người.
D. Truyện có ý nghĩa răn dạy
con người những đạo lí của cuộc
sống.
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 2. Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là
gì?
A. Kể chuyện
C. Truyền đạt
kinh nghiệm
B. Thể hiện cảm xúc
Gửi gắm
tưởng, bài học.
D.
Hoan hô ! Đúng rồi !
ý
Câu 3. Tục ngữ là một thể loại của bộ phận
văn học nào?
A. Văn học dân gian
B. Văn học viết
C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp
D. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 4. Dòng nào không phải là đặc điểm
về hình thức của câu tục ngữ?
A. Ngắn gọn
B. Thường có vần, nhất là vần chân
C. Các về thường đối xứng nhau về cả hình
thức và nội dung
D. Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 5. Thành ngữ là gì?
A. Là loại cụm từ cố định, có ý nghĩa bóng bẩy.
B. Là những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân
dân
C. Là những câu đúc rút kinh nghiệm của nhân dân ta
D. Cả 3 đáp án trên
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 6. Nói quá là gì?
A. Là biện pháp tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc
trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.
B. Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có
mối liên hệ giống nhau.
C. Là một biện pháp tu từ phóng đại đặc điểm, mức độ,
quy mô của đối tượng.
D. Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang
một vật khác.
Hoan hô ! Đúng rồi !
Câu 7. Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật
trong truyện ngụ ngôn:
A. Con người
C. Đồ vật
B. Con vật
Cả ba
tượng trên
D.
Hoan hô ! Đúng rồi !
đối
Câu 8. Ý kiến nào nói đúng nhất về tác dụng của phép
nói quá?
A. Để tăng sức biểu cảm hoặc gây cười
B. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật, hiện
tượng được nói đến trong câu
C. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.
D. Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong
cách nói kín đáo giàu cảm xúc.
Hoan hô ! Đúng rồi !
VẬN DỤNG
Kể tên một vài truyện ngụ ngôn
mà em đã học hoặc đọc.
Hướng dẫn tự học:
* Bài cũ: Ghi nhớ nội dung phần Tri thức ngữ
văn
- Bài mới: Soạn văn bản "Đẽo cày giữa đường"
+ Yêu cầu HS đọc kỹ văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi trang 10
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
GIỜ HỌC
Ngữ
văn
7
Khởi động
N
Ì
H
N
I
À
THỬ T
N
Ê
T
N
Á
O
Đ
H
N
A
R
T
TRUYỆN
CON CÁO VÀ CHÙM NHO
CHÂN-TAY-TAI-MẮT-MIỆNG
VE SẦU VÀ KIẾN
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
THẦY BÓI XEM VOI
THỎ VÀ RÙA
Văn bản 1:
- Ngụ ngôn
Văn bản 1:
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
Hình thành kiến thức
I. Đọc- Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
Đọc to, rõ, diễn
cảm, pha chút diễu
cợt.
Cột A
1. Ngàn
2. Phá hoang
3. Đi đời nhà
ma
4. Quan
Cột B
a. Mất hết
b. Đơn vị tiền tệ thời xưa
c. Khai khẩn đất tự nhiên làm đất
canh tác
d. Rừng, vùng rừng
2. Văn bản
?Xác
? Truyện sử
dụng ngôi
kể thứ mấy?
? Truyện sử
dụng phương
thức biểu đạt
nào?
? Xác định
bố cục của
truyện?
định thể
loại của câu
chuyện này?
a. Thể loại:
Truyện ngụ ngôn
c. Ngôi kể:
Ngôi thứ ba
d. Bố cục: 2 phần
b. PTBĐ:
Tự sự
- P1 (Đoạn 1): Người
thợ mộc đẽo cày
- P2 (Còn lại): Những
lần góp ý và phản ứng
của người thợ mộc.
e. Tóm tắt:
-Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan tiền mua gỗ
về đẽo cày để bán.
- Mỗi lần có khách ghé vào coi và góp ý về việc
đẽo cày anh ta đều làm theo.
- Cuối cùng, chẳng có ai đến mua cày, bao nhiêu
vốn liếng đi sạch.
n
ă
v
á
h
p
m
II. Khá
bản
1. Người thợ mộc đẽo cày:
- Mục đích: để bán
2. Những lần góp ý và phản ứng của người thợ mộc
Người góp ý Nội dung góp ý
Hành động của anh thợ mộc
Kết
quả
2. Những lần góp ý và phản ứng của người thợ mộc
Người góp ý
1
Phải đẽo cày cho cao,
cho to thì mới dễ cày
- Đẽo nhỏ hơn, thấp hơn
thì mới dễ cày
- Đẽo cày cho thất cao,
thật to gấp đôi, gấp ba để
voi cày được
2
Kết
quả
Nội dung góp ý
3
Hành động của người
thợ mộc
- Cho là phải, đẽo cày
vừa to vừa cao
- Cho là phải, lại đẽo cày
vừa nhỏ, vừa thấp
- Liền đẽo ngay một lúc
bao nhiêu cày to, gấp
năm, gấp bảy thứ thường
Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng hết, vốn liếng đi
sạch
3. Bài học:
- Cần phải tự tin, có chính kiến khi làm bất cứ việc gì.
- Trước sự góp ý của người khác cần suy xét sự đúng
sai
III. Tổng kết
50
 








Các ý kiến mới nhất