KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Ngọc Viên
Ngày gửi: 08h:51' 16-12-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 451
Nguồn: st
Người gửi: Phan Ngọc Viên
Ngày gửi: 08h:51' 16-12-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 451
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC KHTN 8 (PHÂN MÔN HOÁ)
Lớp: 8I
5
CHÚC MỪNG ĐỘI BẠN THỎ
CONGRATULATIONS RABBIT TEAM
CHÚC MỪNG ĐỘI BẠN CỌP
CONGRATULATIONS TIGER TEAM
5
4
4
3
3
2
2
1
AI LÊN CAO HƠN
1
RABBIT TEAM
Vào mùa hè băng 2 cực trái đất tan
dần.là hiện tượng vật lý hay hóa học?
Vật lý
RABBIT TEAM
Điền vào chỗ trống
Trong PƯHH chỉ có …..giữa các
nguyên tử thay đổi .
Liên kết
RABBIT TEAM
Điều kiện để có phản ứng hoá học xảy ra?
1. Các chất tham gia tiếp xúc với nhau
2. Có khi cần nhiệt độ
3. Có khi cần xúc tác
RABBIT TEAM
Viết biểu thức định luật bảo toàn khối
lượng cho phản ứng: A B C D
mC mD mA mB
RABBIT TEAM
Đốt cháy 12,4 gam P trong không khí tạo ra
28,4 gam P2O5 .Tính khối lượng oxi cần dùng.
16 gam
TIGER TEAM
Đốt cháy đường mía thành chất
màu đen và có mùi khét.Là hiện
tượng vật lý hay hóa học?
Hóa học
TIGER TEAM
Điền vào chỗ trống…..
Quá trình biến đổi từ chất này thành
chất khác gọi là ……?
Phản ứng hóa học
TIGER TEAM
Làm thế nào để nhận biết PƯHH
xảy ra?
Dấu hiệu có chất mới sinh ra( màu
sắc,trạng thái,tỏa nhiệt,phát sáng)
TIGER TEAM
Giải thích định luật bảo toàn
khối lượng.
Chỉ thay đổi liên kết , số nguyên tử không
đổi, khối lượng không đổi
.
TIGER TEAM
Đốt cháy 4,5 gam Mg trong không khí
thu được 7,5 gam MgO. Tính khối
lượng oxi cần dùng.
3 gam
Theo định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng hoá học có
n chất, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối
lượng chất còn lại
Tuy nhiên trong thực tế 1 phản ứng hoá học có n chất , chỉ cần
biết khối lượng của 1 chất ta cũng có thể tính được khối lượng
của tất cả các chất còn lại
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
TiÕt 1
TiÕt 2
1. Tính lượng chất tham gia phản ứng
2.Tính lượng chất sinh ra trong phản
ứng hóa học ?
TiÕt 3
3. Hiệu suất của phản ứng
TiÕt 4
4. Luyện tập
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học.
1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng.
Ví dụ SGK/28: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng
hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
KhốI lượng Fe đã dùng?
Giải:
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo PT cứ 1 mol Fe tham gia phản ứng thu được 1 mol H2
Vậy bài ra : 1,5
…. mol Fe phản ứng thì thu được 1,5 mol H2
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol
KhốI lượng Fe đã dung là: mFe= n.M = 1,5.56 = 84g
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài tập 1: Cho aluminium (Al) tác dụng với dung dịch sulfuric acid (H 2SO4) loãng
thì xảy ra phản ứng hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 (ở 250C và 1 bar). Hãy tính:
Số mol và khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng.
Giải:
PTHH:
2Al + 3H2SO4
Số mol khí H2 là: nH
2
→
Al2(SO4)3 + 3H2
v
3, 7185
0,15(mol )
24, 79 24,
79
24,79
Theo PT: cứ 2 mol Al phản ứng tạo ra 3 mol H2
Theo bài ra: cần …..
0,1 mol Al phản ứng để tạo ra 0,15 mol H2
Số mol aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là 0,1 mol
Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài tập 1: Cho aluminium (Al) tác dụng với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng thì xảy ra
phản ứng hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2
Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 (ở 250C và 1 bar). Hãy tính: số mol và khối
Để giải bài toán tính theo
lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng.
PTHH cần thực hiện các
Giải:
bước nào?
PTHH:
2Al + 3H2SO4
Số mol khí H2 là: nH
Theo PT:
2
→
Al2(SO4) + 3H2
v
3, 7185
0,15(mol )
24, 79 24,
79
24,79
cứ 2 mol Al phản ứng tạo ra 3 mol H2
0,1 mol Al phản ứng để tạo ra 0,15 mol H2
Theo bài ra: cần …..
Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
Viết PTHH
Chuyển đổi về số mol
Dựa vào PTHH tìm
số mol chất cần tìm
Chuyển đổi số mol
theo yêu cầu bài toán
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Gồm 4 bước
Bước 1: Viết PTHH của phản ứng.
Bước 2: Tìm số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm số mol chất
cần tìm (chất tham gia phản ứng hoặc chất sản phẩm).
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là:
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 2 : 1
Câu 2. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
D. 1 : 3.
Khi cho 1 mol CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4 thu được x mol CuSO4. Giá trị x là
A. 0,5 mol.
B. 1 mol.
C. 2 mol.
Câu 3. Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 → 2NH3
D. 2,5 mol.
Tỉ lệ mol của các chất N2 : H2: NH3 lần lượt là:
A. 1 : 2 : 3.
B. 2 : 3 : 1.
C. 1 : 3 : 2.
D. 2 : 1 : 3.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Câu 5. Cho phản ứng hóa học sau: 2Al 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 )3 3H 2 .
Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là:
A. 6 mol.
B. 9 mol.
C. 3 mol.
D. 5 mol.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung phần I.1.
- Hoàn thành các bài tập phần I.1 bài 6 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước phần II.2: Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ
THAM DỰ TIẾT HỌC!
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài tập 2: Khi cho m gam kim loại zinc (Zn) phản ứng với dung dịch sulfuric
acid (H2SO4) dư theo phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen ở 250C, 1 bar (đkc). Tính m?
Giải:
V
2, 479
0,1(mol )
Số mol của H2 là: nH 2
24, 79 24,79
24, 79
PTHH:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Theo PT: 1 mol Zn phản ứng tạo 1 mol H2
Theo bài: 0,1 mol Zn phản ứng tạo 0,1 mol H2
Vậy số mol Zn tham gia phản ứng là 0,1 mol
m mZn nZn .M Zn 0,1.65 6,5(g)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài tập 1: Khi cho m gam kim loại zinc (Zn) phản ứng với dung dịch sulfuric
acid (H2SO4) dư theo phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen ở 250C, 1 bar (đkc). Tính m?
Bài tập 2 (6.5 sbt): Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối
CaCl2 và 1,9832 L khí CO2 (ở 250C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là bao
nhiêu.
2
2
a. Theo PT: nAl nH 2 .0,15 0,1( mol )
3
3
Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
b. Theo PT ta có: nH 2 SO4 nH2 0,15(mol )
Khối lượng sulfuric acid (H2SO4) tham gia phản ứng:
mH 2 SO4 nH 2 SO4 .mH 2 SO4 0,15.98 14, 7( g )
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Thí dụ 2)
Khi cho Zn tác dụng với dung dịch HCl thì
xảy ra phản ứng hóa học sau:
Zn 2 HCl ZnCl2 H 2
Cần dùng bao nhiêu mol Zn để thu được 3 mol H2
Phiếu học tập số 3
Nung ®¸ v«i, thu ®uîc v«i sèng vµ khÝ c¸cbonnic
CaCO3 t CaO + CO2
0
H·y tÝnh khèi lîng v«i sèng (CaO) thu ®ưîc khi nung
50 gam CaCO3
Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC KHTN 8 (PHÂN MÔN HOÁ)
Lớp: 8I
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC KHTN 8 (PHÂN MÔN HOÁ)
Lớp: 8I
5
CHÚC MỪNG ĐỘI BẠN THỎ
CONGRATULATIONS RABBIT TEAM
CHÚC MỪNG ĐỘI BẠN CỌP
CONGRATULATIONS TIGER TEAM
5
4
4
3
3
2
2
1
AI LÊN CAO HƠN
1
RABBIT TEAM
Vào mùa hè băng 2 cực trái đất tan
dần.là hiện tượng vật lý hay hóa học?
Vật lý
RABBIT TEAM
Điền vào chỗ trống
Trong PƯHH chỉ có …..giữa các
nguyên tử thay đổi .
Liên kết
RABBIT TEAM
Điều kiện để có phản ứng hoá học xảy ra?
1. Các chất tham gia tiếp xúc với nhau
2. Có khi cần nhiệt độ
3. Có khi cần xúc tác
RABBIT TEAM
Viết biểu thức định luật bảo toàn khối
lượng cho phản ứng: A B C D
mC mD mA mB
RABBIT TEAM
Đốt cháy 12,4 gam P trong không khí tạo ra
28,4 gam P2O5 .Tính khối lượng oxi cần dùng.
16 gam
TIGER TEAM
Đốt cháy đường mía thành chất
màu đen và có mùi khét.Là hiện
tượng vật lý hay hóa học?
Hóa học
TIGER TEAM
Điền vào chỗ trống…..
Quá trình biến đổi từ chất này thành
chất khác gọi là ……?
Phản ứng hóa học
TIGER TEAM
Làm thế nào để nhận biết PƯHH
xảy ra?
Dấu hiệu có chất mới sinh ra( màu
sắc,trạng thái,tỏa nhiệt,phát sáng)
TIGER TEAM
Giải thích định luật bảo toàn
khối lượng.
Chỉ thay đổi liên kết , số nguyên tử không
đổi, khối lượng không đổi
.
TIGER TEAM
Đốt cháy 4,5 gam Mg trong không khí
thu được 7,5 gam MgO. Tính khối
lượng oxi cần dùng.
3 gam
Theo định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng hoá học có
n chất, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối
lượng chất còn lại
Tuy nhiên trong thực tế 1 phản ứng hoá học có n chất , chỉ cần
biết khối lượng của 1 chất ta cũng có thể tính được khối lượng
của tất cả các chất còn lại
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
TiÕt 1
TiÕt 2
1. Tính lượng chất tham gia phản ứng
2.Tính lượng chất sinh ra trong phản
ứng hóa học ?
TiÕt 3
3. Hiệu suất của phản ứng
TiÕt 4
4. Luyện tập
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học.
1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng.
Ví dụ SGK/28: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng
hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
KhốI lượng Fe đã dùng?
Giải:
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo PT cứ 1 mol Fe tham gia phản ứng thu được 1 mol H2
Vậy bài ra : 1,5
…. mol Fe phản ứng thì thu được 1,5 mol H2
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol
KhốI lượng Fe đã dung là: mFe= n.M = 1,5.56 = 84g
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài tập 1: Cho aluminium (Al) tác dụng với dung dịch sulfuric acid (H 2SO4) loãng
thì xảy ra phản ứng hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 (ở 250C và 1 bar). Hãy tính:
Số mol và khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng.
Giải:
PTHH:
2Al + 3H2SO4
Số mol khí H2 là: nH
2
→
Al2(SO4)3 + 3H2
v
3, 7185
0,15(mol )
24, 79 24,
79
24,79
Theo PT: cứ 2 mol Al phản ứng tạo ra 3 mol H2
Theo bài ra: cần …..
0,1 mol Al phản ứng để tạo ra 0,15 mol H2
Số mol aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là 0,1 mol
Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài tập 1: Cho aluminium (Al) tác dụng với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng thì xảy ra
phản ứng hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2
Cho biết sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 (ở 250C và 1 bar). Hãy tính: số mol và khối
Để giải bài toán tính theo
lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng.
PTHH cần thực hiện các
Giải:
bước nào?
PTHH:
2Al + 3H2SO4
Số mol khí H2 là: nH
Theo PT:
2
→
Al2(SO4) + 3H2
v
3, 7185
0,15(mol )
24, 79 24,
79
24,79
cứ 2 mol Al phản ứng tạo ra 3 mol H2
0,1 mol Al phản ứng để tạo ra 0,15 mol H2
Theo bài ra: cần …..
Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
Viết PTHH
Chuyển đổi về số mol
Dựa vào PTHH tìm
số mol chất cần tìm
Chuyển đổi số mol
theo yêu cầu bài toán
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Gồm 4 bước
Bước 1: Viết PTHH của phản ứng.
Bước 2: Tìm số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết để tìm số mol chất
cần tìm (chất tham gia phản ứng hoặc chất sản phẩm).
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là:
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 2 : 1
Câu 2. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
D. 1 : 3.
Khi cho 1 mol CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4 thu được x mol CuSO4. Giá trị x là
A. 0,5 mol.
B. 1 mol.
C. 2 mol.
Câu 3. Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 → 2NH3
D. 2,5 mol.
Tỉ lệ mol của các chất N2 : H2: NH3 lần lượt là:
A. 1 : 2 : 3.
B. 2 : 3 : 1.
C. 1 : 3 : 2.
D. 2 : 1 : 3.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Câu 5. Cho phản ứng hóa học sau: 2Al 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 )3 3H 2 .
Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là:
A. 6 mol.
B. 9 mol.
C. 3 mol.
D. 5 mol.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung phần I.1.
- Hoàn thành các bài tập phần I.1 bài 6 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước phần II.2: Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ
THAM DỰ TIẾT HỌC!
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài tập 2: Khi cho m gam kim loại zinc (Zn) phản ứng với dung dịch sulfuric
acid (H2SO4) dư theo phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen ở 250C, 1 bar (đkc). Tính m?
Giải:
V
2, 479
0,1(mol )
Số mol của H2 là: nH 2
24, 79 24,79
24, 79
PTHH:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Theo PT: 1 mol Zn phản ứng tạo 1 mol H2
Theo bài: 0,1 mol Zn phản ứng tạo 0,1 mol H2
Vậy số mol Zn tham gia phản ứng là 0,1 mol
m mZn nZn .M Zn 0,1.65 6,5(g)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài tập 1: Khi cho m gam kim loại zinc (Zn) phản ứng với dung dịch sulfuric
acid (H2SO4) dư theo phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen ở 250C, 1 bar (đkc). Tính m?
Bài tập 2 (6.5 sbt): Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối
CaCl2 và 1,9832 L khí CO2 (ở 250C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là bao
nhiêu.
2
2
a. Theo PT: nAl nH 2 .0,15 0,1( mol )
3
3
Khối lượng aluminium (Al) đã tham gia phản ứng là:
mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7(g)
b. Theo PT ta có: nH 2 SO4 nH2 0,15(mol )
Khối lượng sulfuric acid (H2SO4) tham gia phản ứng:
mH 2 SO4 nH 2 SO4 .mH 2 SO4 0,15.98 14, 7( g )
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Thí dụ 2)
Khi cho Zn tác dụng với dung dịch HCl thì
xảy ra phản ứng hóa học sau:
Zn 2 HCl ZnCl2 H 2
Cần dùng bao nhiêu mol Zn để thu được 3 mol H2
Phiếu học tập số 3
Nung ®¸ v«i, thu ®uîc v«i sèng vµ khÝ c¸cbonnic
CaCO3 t CaO + CO2
0
H·y tÝnh khèi lîng v«i sèng (CaO) thu ®ưîc khi nung
50 gam CaCO3
Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC KHTN 8 (PHÂN MÔN HOÁ)
Lớp: 8I
 








Các ý kiến mới nhất