Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VĂN HÓA ẨM THỰC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Ánh Dương
Ngày gửi: 18h:09' 11-01-2025
Dung lượng: 75.6 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 1 người (Cao Ánh Dương)
CHƯƠNG I:
KHÁI NIỆM VĂN
HÓA ẨM THỰC
HỒNG CẨM

1.KHÁI NIỆM VĂN
1.1 KHÁI
NIỆM
HÓA

*Định nghĩa:
Theo quan niệm của UNESCO. Ủy ban giáo dục, khoa học
và văn hóa của Liên Hợp Quốc có nêu: “Văn hóa là tổng
thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và
cảm xúc, quyết định tính cách của một xã hội. Văn hóa
bao gồm nghệ thuật và văn chương những nôi sống, những
quyền cơ bản của con người, những hệ thống và giá trị, tập
tục và tín ngưỡng” (1982).

1.KHÁI NIỆM VĂN HÓA
1.1 KHÁI NIỆM

*Đặc điểm:
- Văn hóa là sự thích nghi có ý thức và chủ động nên nó
không phải là sự thích nghi máy móc mà thường là sự
thích nghi có sáng tạo, phù hợp với giá trị chân-thiện-mỹ.
-Văn hóa bao gồm cả những sản phẩm vật chất và tinh
thần chứ không chỉ riêng là sản phảm tinh thần.
-Văn hóa không chỉ có nghĩa là văn học nghệ thuật như
thông thường ta nói. Văn học nghệ thuật chỉ là bộ phận
cao nhất trong linh vực văn hóa.

1.2 THÀNH
PHẦN

+Văn hóa vật chất (hay văn hóa vật thể): thông
qua quá trình tác động của họ trực tiếp vào tự
nhiên, mang lại tính vật chất thẩm mỹ.
+Văn hóa tinh thần (văn hóa phi vật thể): thông
qua hoạt động sống như giao tiếp, ứng xử bằng tư
duy, bằng các quan niệm hay những cách ứng xử
với môi trường tự nhiên và xã hội.

2.KHÁI NIỆM VĂN
HÓA ẨM THỰC
2.1 KHÁI NIỆM
Văn hóa ẩm thực là những tập quán và khẩu vị ăn
uống của những con người; những ứng xử của con
người trong ăn uống; những tập tục kiêng kỵ trong
ăn uống; những phương thức chế biến, bày biện món
ăn thể hiện giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ trong các
món ăn; cách thưởng thức món ăn...

2,2.1: Từ thủa sơ khai
Những cư dân Việt Cổ thường sống phụ thuộc vào tự nhiên,
chính vì vậy trong tâm thức của họ là “Cầu trời mưa thuận
gió hòa, cho được mùa, vạn vật nảy nở sinh sôi “hoạt động
sống của con người là hái lượm và săn bắt muôn thú sẵn có,
họ “ ăn lông, ở lỗ”

2.KHÁI NIỆM VĂN
HÓA ẨM THỰC

2.2 NGUỒN GỐC CỦA VĂN HÓA ẨM THỰC
VIỆT NAM

2.2.3: khi con người tìm ra lửa
Khi con người tìm ra lửa họ đã biết dùng lửa để ăn chín. Đó là một phát minh
quan trọng nhất, tạo ra bước ngoặc to lớn trong lịch sừ văn hóa nhân loại: Nó
đã biết cách loài người ra khỏi thế giới động vật, từ đây loài người cũng đã
biết dùng lửa để sưởi ấm, để nấu chín, dùng lửa để sua đuổi thú dữ, đốt phá
rừng làm nơi cư trú không ở hang nữa, và làm lương dãy...

2.2.4: Thời kì đá cũ hậu kỳ
Khảo cổ học đã phát hiện các di chỉ thuộc thời kỳ đá
cậu kỳ là văn hóa ngườm đến văn hóa Sơn Vi (Phú
Thọ). Sự phản công lao động tự nhiên đã xuất hiện giữa
nam và nữ...

2.KHÁI NIỆM VĂN
HÓA ẨM THỰC

2.2 NGUỒN GỐC CỦA VĂN HÓA ẨM THỰC
VIỆT NAM

2.KHÁI NIỆM VĂN
HÓA ẨM THỰC

2.2 NGUỒN GỐC CỦA VĂN HÓA ẨM THỰC
VIỆT NAM

2,2,5: Văn hóa bắc sơn
Con người đã biết chăn nuôi và trồng
trọt sơ khai, đánh dấu một bước tiến
mới trong đời sống xã hội loài người.
Con người đã tìm cách sống hòa hợp với
thiên nhiên để nợi dụng thiên nhiên
phục vụ con người. Nhờ có lao động tập
thể mà hình thái ý thức đầu tiên của loài
người là ngôn ngữ ra đời.

2.KHÁI NIỆM VĂN
HÓA ẨM THỰC

2.2 NGUỒN GỐC CỦA VĂN HÓA ẨM THỰC
VIỆT NAM

2.2.6: Văn hóa phùng nguyên
Bước sang thời kỳ đồ đồng (cách đây khoảng
4 000 năm) đó là thời kỳ công cụ đồng.

CHƯƠNG II

VĂN HÓA ẨM
THỰC VIỆT
NAM

1, VĂN HÓA ẨM
THỰC VIỆT NAM
1.1 Khái quát văn hóa ẩm thực Việt Nam
-Đặc trưng
-Theo ý kiến của tiên sĩ sử học Hãn
Nguyên Nguyễn Nhã; cho rằng ẩm thực
Việt
Nam
9 đặc
Tính
hòa có
đồng
hay trưng:
đa
+ Tính ít
dạng
mỡ
+Tính đậm đà
+ Tính ngon và
hương vị
lành
+Tính tổng hòa nhiều chất,
+Tính dùng
nhiều vị
đũa

1, VĂN HÓA ẨM
THỰC VIỆT NAM
1.1 Khái quát văn hóa ẩm thực Việt Nam
-Đặc trưng
-Theo ý kiến của tiên sĩ sử học Hãn
Nguyên Nguyễn Nhã; cho rằng ẩm thực
Tính
hòacó
đồng
haytrưng:
đa
+ Tính
ít tính
+
Tính
cộng
đồng
hay
Việt
Nam
9 đặc
dạng
mỡ
+Tính đậm đà
+ Tính ngon và
hương vị
lành
+Tính tổng hòa nhiều chất,
+Tính dùng
nhiều vị
đũa

tập thể
+Tính dọn thành
mân

1, VĂN HÓA ẨM
THỰC VIỆT NAM
1.1Khái quát văn hóa ẩm thực
Việt Nam

*Những phương pháp chế biến món ăn Việt
- Các nguyên liệu phụ (gia vị) để chế biến món ăn Việt Nam rât phong
phú, bao gồm nhiều loại rau thơm như hùng thơm, tía tô, kinh giới, hành,
thìa là, mùi tàu...;Gia vị thực phẩm như ớt, hạt tiêu, sả, hẹ, tỏi, gừng,
chanh quả, hoặc lá non; các gia vị lên men như:mắm tôm,mẻ,bỗng
rựu,dấm thanh hoặc kẹo đắng,nước cốt dừa...

1.2 Văn hóa ẩm thực
thể hiện qua các
vùng miền

Ẩm thực miền Bắc: Thường không đập
các vị cay, béo,ngọt bằng các vùng
khác, chủ yếu thường sử dụng nước
mắm loãng,mắm tôm, sử dụng nhiều
món rau và các loại thủy sản nước
ngọt dễ kiếm như tôm, cua, cá, trai,
nến...

1.2 Văn hóa ẩm thực
thể hiện qua các
vùng miền

Ẩm thực miền Trung: Nhiều món ă
cn cay, màu sắc
phong phú, rực rỡ, thiên về màu đ
ỏ và nâu sậm. Các
tỉnh thành như Huế, Đà Nẵng, Bình
Định rất nổi tiếng
với mắm tôm chua và các loại mắ
m ruốc. Đặc biệt,
do ảnh hưởng từ phong cách ẩm th
ực hoàng gia, ẩm
thực Huế còn chú trọng vào số lượn
g các món ăn,
mỗi món chỉ được trình bày một ít
trên đĩa nhỏ

Ẩm thực miền Nam: Là nơi chịu ảnh hưởng nhiều của ẩm thực
Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, có đặc điểm là thường gia
thêm đường và hay sử dụng sữa dừa (nước cốt và nước dão
của dừa). Nơi ẩm thực này cũng sản sinh ra vô số loại mắm
khô, như mắm các sặc, mắm bò hóc, mắm ba khía.

1.2 Văn hóa ẩm thực
thể hiện qua các
vùng miền

2 VĂN HÓA ẨM THỰC
CỦA NGƯỜI MIỀN
2.1 Phong cách ứng xử
BẮC
giao tiếp.
Mang những nét đặc trưng với đặc tính dùng đũa, tính
cộng đồng bao giờ trong bữa ăn cũng có bát nước chấm
chung hoặc múc ra từ bát nước chấm chung đó. Trước
mỗi bữa ăn người Việt cũng có thói quen mới đó là tính
khiếu khách của người Việt hay tính dọn thành mâm:
các món ăn thường được dọn lên cùng một lúc chứ
không như Phương Tây ăn món nào mới mang lên món
đó

2 VĂN HÓA ẨM THỰC CỦA NGƯỜI MIỀN BẮC
2.1 Phong cách ứng xử
giao tiếp.

Bên cạnh những nét chung của văn hóa ẩm thực Việt thì ẩm thực
Hà Thành cũng mang nét đặc chưng riêng biệt. Các nét riêng biệt
đó là sự độc đáo, sự tinh tế thể hiện qua cách chế biến, cách thưởng
thức và chính là ở tấm lòng của kẻ trao và người nhận. ẩm thực Hà
Thành đã được nâng lên thành nét kinh tế của nghệ thuật ẩm thực.

2.2 CÁC
MÓN ĂN

3. VĂN HÓA ẨM
THỰC QUA CÁC
MÓN ĂN MIỀN
TRUNG

3.1 Phong các ứng xử giao
Phong cách ăn uống có những
tiếp
nét độc đáo riêng thích những
món ăn cay nồng đậm đà và
màu sắc bắt mắt thường thiên
về màu nâu sậm và màu đỏ.

3.1 Phong các ứng
xử giao tiếp
Phong cách ăn uống có
những nét độc đáo riêng
thích những món ăn cay
nồng đậm đà và màu sắc
bắt mắt thường thiên về
màu nâu sậm và màu đỏ.

3.1 Phong các ứng
xử giao tiếp
Ẩm thực Miền Trung có một
chiều sâu riêng mang đậm nét
bản sắc của một vùng đất thanh
lịch nhẹ nhàng mỗi địa phương
đều có những đặc sản riêng
mang đậm băn sắc phong phú và
hương vị của từng nơi.

3.1 Phong các ứng
xử giao tiếp
Mảnh đất Miền Trung nắng
gió cằn cỗi khắc nhiệt tuy
nhiên con người nơi đây
giản dị mà thật thà và họ
biết cách tận dụng những
sản vật có sẵn tại địa
phương để tạo nên những
món ăn hấp dẫn.

CULTURE AND SOCIETY

3.2 các món
ăn

3.2 các món
ăn
Món dân dã dành cho đời thường:
cơm hến sông Hương, tôm chua
mắm ruốc, bánh khoai, bánh bèo
đều là những món ăn dân dã hàng
ngày
Cơm cháy dành cho các tu sĩ và
tín đồ đạo phật: cơm chay Huế
cũng đủ loại thức ăn như: giò, chả,
chả quế.

3.2 các món ăn

Một số tình thành khác ở miềnTrung như Quảng Nam
có mì Quảng là món ăn rất đặc trung của vùng đất
này, đây là món đặc sản dùng để mời khánh để giới
thiệu nét văn hóa của người dân đất Quảng tuy nước
dùng không nhiều như phở ở miền Bắc nhưng lại rất
ngọt và đậm đà.

Nói đến các món ăn ở phố
cổ Hội An thì không thể bỏ
qua món cao lầu

4.VĂN HÓA ẨM THỰC
NGƯỜI MIỀN NAM

4.1 phong cách
giao tiếp
Sau nỗi câu hỏi hoặc câu trả lời thì người miền
Nam thưa trước dạ vào sau
Người miền Nam họ sẵn sàng nói lời xin lỗi
nếu sai
Thường xưng hô: cô, dì, chú, bác và con nghe
rất tình cảm như người trong gia đình

I s ugl y
food
actually

4.2 CÁC
MÓN AN

Với những món ăn từ cua đồng, cá linh
thì ẩm thực và mùa gặp ở miền Nam
không thể không nhắc đến món: cá lóc
nướng chui, cá chê nướng rơm.
Phở miền Nam thường ăn kèm với
tương ngọt, tương ớt đỏ, chanh, ớt, ngò
gai, húng quế món gỏi và món trộn được
yêu thích ở miền Nam

Presentation
by Fauget

It also
saves
your
money!

MEET T
HE

5. 2
T

T
G
N
O
R
T
C

H
T
M

A
Ó
H
VĂN
M
Á
Đ
N
Ê
Y
U
G
N

5.1 Tết nguyên đám ở
NHIỀU
GIA Bắc.
ĐÌNH CHUẨN BỊ TỪ THÁNG 11 ÂM
miền

LỊCH:MUA GẠO NẾP VÀ ĐỖ XANH, SAU ĐÓ HỌ
MUA CÁC ĐỒ NHƯ: MĂNG, MIẾN, NẤM HƯƠNG,
MỘC NHĨ, HẠT TIÊU... MUỐI DƯA CẢI, DƯA HÀNH,
LẠP XƯỞNG, TRỨNG MUỐI... NGOÀI RA MUA QUẢ
GẤC ĐỂ NẤU XÔI CÚNG TỔ TIÊN VÀ LỄ TẤT NIÊN
VÀO SÁNG MÙNG MỘT TẾT, LÀM NHƯ MỨT NHƯ:
MỨT SEM, LẠC, CÀ RỐT, HỒNG, DỨA, DỪA, MỨT
BI... NGOÀI RA CÒN LÀM BÁNH DÂN GIAN CỔ
TRUYỀN NHƯ: BÁNH CHÈ LAM, BÁNH VẼ, BÁNH
HUÊ CẦU...

5.1 Tết nguyên đám ở
miền
Bắc.
23
THÁNG
CHẠP: MỌI GIA ĐÌNH ĐỀU

CỬ HÀNH LỄ TIỄN ÔNG TÁO LÊN TRỜI

LỄ VẬT GỒM: 3 CON CÁ CHÉP, 3 BỘ
ÁO VÀ MŨ, VÀNG MÃ CHO 3 VỢ
CHỒNG NHÀ ÔNG TÁO.

5.1 Tết nguyên đám ở
CHIỀU 30
TẾT TRÊN BÀN THỜ ĐƯỢC BẦY
miền
Bắc.
BIỆN TRANG HOÀN ĐẸP ĐẼ: Ở GIỮA LÀ
MÂM NGŨ QUẢ, MỘT NẢI CHUỐI XANH TO,
BÊN TRÊN LÀ QUẢ PHẬT THỦ HOẶC QUẢ
BƯỞI TO CHÍN VÀNG, HỒNG, TÁO, NHO...
ĐƯỢC BỐ TRÍ SEN LẪN HÀI HÒA, HA BÊN
LÀ CẶP BÁNH CHƯNG, HỘP MỨT NGŨ VỊ,
RỰU TRẮNG, RỰU MÀU, CAU TRẦU, TRÀ
THUỐC ĐỦ CẢ, MÂM CỖ CŨNG PHẢI NẤU
ĐÚNG CÁCH, ĐỦ MÓN PHẢI CÓ 4 BÁT 6 ĐĨA
HAY 8 BÁT 8 ĐĨA HOẶC LÀ 8 BÁT 10 ĐĨA.

5.1 Tết nguyên đám ở
miền
NGÀY Bắc.
MỒNG 3 TẾT: MỌI GIA ĐÌNH Ở
HÀ NỘI THƯỜNG ĂN BÚN THAN HOẶC
BÚN CHẢ CŨNG CÓ THỂ LÀ BÚN NEM.
Người Hà Nội thường làm cỗ hóa vàng
vào ngày mồng 3 hay mồng 4 hoặc
mồng 5 tùy từng gia đình, phụ thuộc
vào công việc của viên trức

5.2
Tết nguyên đám ở
miền Trung

Ngày 23 tháng chạp: mọi gia đình đều sửa soạn lễ vật dâng cúng gồm: một bộ đồ mã, vàng và
trầm hương, trà nếu dư lệ và 3 ông táo nhỏ xíu đặt trên bếp (rước ông táo mới và tiễn ông táo cũ)
Ngày 28 hoặc 29 tết: gói bánh trưng nhưng chủ yếu là gói bánh tét, ngoài ra ở Huế người ta còn
làm nhiều loại bánh như: bánh hỏi, bánh phu thê, nậm,... người Huế ưa ăn những món ăn như:
món gỏi (nộm), xà lách gân bò, chả tôm, bò lùi, hành dầu dấm... và được chia thành 3 loại: món ăn
chay (là chủ yếu vì ở Huế có tới 80% là theo đạo phật) món bình dân và món ngự thiên
Ngày 30 tết trên bàn thờ gia tiên đã bày đủ đủ đồ lễ và lễ vật như: hương, hoa, trầm, trà, rựu,
trầu cau, mâm ngũ quả (một nải chuối xanh to quả đều (phía trên quả phật thủ, cam, bưởi, táo,
nho, quất, quýt...) bên góc bàn thờ có một chiếc đũa con với với 2 đồng xu cổ để làm lễ. Bên bàn
thờ Đức Phật cũng đủ lễ hương hoa quả thực.
Từ ngày mùng 1 tết trở đi, mỗi ngày phải cúng 3 lần, sang-trưa-chiều trên bàn thờ tổ tiên. Đến
chiều mùng 3 tếtthif làm mâm cơmcungf đưa để tiễn ông bà về lại cõi trên. Chiều mồng 7 tháng
giêng, sau lễ hạ niên thì một chu kì lễ tết ở Huế mới tạm coi là hoàn tất.

3. Tết nguyên đán ở
miền Nam

Ngày 23 tháng chạp: lễ vật gồm có: đĩa xôi, miếng thịt, cơm luộc, lọ hoa,
rựu, trà và cũng là ngày các gia đình tổ chức đi tảo mộ sửa sang lại phần
mộ của ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình đã khất với lễ
vật thường: vàng, huong, đĩa xôi, cơm gà, hoa, quả rượu...
Ngày 30 tết trên bàn thờ được bày cầu kỳ, công phu trên bàn thờ gia tiên:
ở chính giữa ban thờ là mâm ngũ quả. Có gia đình bày theo “vừa đủ xài”,
thức là trên mâm có đủ 4 thứ quả: “cầu” là quả măng cụt, “vừa” là quả dừa,
“đủ” là quả đu đủ, “xài” là quả xoài do cách phát âm: (dưa là vừa, xoài là
xài)
Mọi nhà đềugois bánh chưng và bánh tét như ở Huế ngày 29 hoặc 30 tết
Cỗ tất niên không cầu kỳ như Hà Nội và Huế mà chủ yếu là đồ nguội, và
bày thêm hai món ăn nóng đó là bát chân giò hầm với các vị thuốc Bắc và
món mướp đắng khoét bỏ ruột nhồi thịt ninh nhừ
Ngày mùng 4 tết, các gia đình đều tổ chức lễ hóa vàng, cúng tổ tiên, ông
bà và kiết thúc việc ăn tết. Món cháocas nấu ấm được mọi người yêu thích
sau những ngày cỗ bàn linh đình.

CHƯƠNG III:
NHỮNG NGÀY
LỄ TẾT TRONG
NĂM

1 TẾT THƯỜNG
NGUYÊN

Thời gian tổ trức: ngày 15 tháng giêng âm lịch
Nguồn gốc:
+ Tết nguyên tiêu bắt nguồn từ Trung Quốc
+ Tết Nguyên Tiêu còn được gọi với nhiều cái tên khác khác như; Tết Thượng
Nguyên, Tết Nguyên Dạ, Tết Hoa Đăng và Tết Đoàn Viên...
Các món ăn: gà luộc, nem rán, bánh chưng, xôi, canh, chân giò,...
Ý nghĩa:
+ Theo quan niệm của người xưa, Nguyên Tiêu được giải thích là đêm trăng tròn
đầu tiên của một năm, “Nguyên” là thứ nhất, “tiêu” là ban đêm.
+ Lễ cầu quốc thái dân an, cầu nguyện an lành, khỏe mạnh, no đủ, thịnh vượng
và phát truyển cho đất nước.

2 TẾT HÀN THỰC
Thời gian tổ chức: ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch
Nguồn gốc:
+ Tết Hàn Thực cũng bắt nguồn từ Trung Quốc
+ Theo nghĩa hán “Hàn” là lạnh, “thực” là ăn. Tết “Hàn
Thực” là tết ăn đồ lạnh.
Các món ăn: bánh trôi, bánh chay,...
Ý nghĩa: người Việt không kiêng lửa, vẫn nấu nướng bình
thường. Điều đặc biệt, người Việt còn sáng tạo nên bánh
trôi, bánh chay với ý nghĩa tượng trưng đó là những thức ăn
nguội và được gọi là Hàn Thực...

3 TẾT THANH MINH
Thời gian tổ chức: tết thanh minh đến
vào khoẳng 45 ngày sau tết lập Xuân
Nguồn gốc: văn hóa Trung Hoa cổ đại
Các món ăn: chuẩn bị lễ vật cúng gia
tiên, lễ vật gồm: xôi gà, hương đăng, cau
trầu, bánh trái cúng hương hồn ông bà.
Ý nghĩa: thường tổ trức cũng lễ và đi tảo
mộ cho ông bà tổ tiên.

5. TẾT ĐOAN NGỌ

Thời gian tổ chức: ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch
Nguồn gốc:
+ Văn hóa dân gian phương Đông
+ “Đoan” nghĩa là mở đầu, “Ngọ” nghĩa là khoảng thời gian từ 11 giờ
sáng tới 13 giờ chiều, và ăn tết Đoan Ngọ là ăn vào buổi trưa.
Các món ăn:
+ Bánh gio (bánh gio), trè trôi nước, rựu nếp
+ Hoa quả: mận, vải, chôm chôm, đào
Ý nghĩa: các gia đình chuẩn bị những món ăn, hoa quả, bánh trái để
“giết sâu bọ”

5. TẾT TRUNG NGUYÊN, TẾT TRUNG THU
Thời gian tổ trức:
+ Tết trung nguyên: ngày rằm tháng 7 âm lịch
+ Tết trung thu: ngày rằm tháng 8 âm lịch
Nguồn gốc:
+ Tết trung nguyên xuất phát từ sự tích Đại Đức mục kiêu liêu (một trong
2 đại đệ tử của Phật Thích Ca) với lòng đại biểu đã cử mẹ của mình ra
khỏi kiếp Ngạ Quỷ.
+ Tết trung nguyên cũng xuất phát từ Trung Quốc
Các món ăn:
+ Tết trung nguyên: cúng tổ tiên tại bàn thờ tổ tiên và cúng chúng sinh ở
sân trước nhà hoặc trên vỉa hè.
+ Tết trung thu: bánh trung thu, kẹo, mía, bưởi và các thứ hoa quả khác.
Ý nghĩa: Tết Vu Lan không những dành cho chữ hiếu, mà còn là ngày “xã
hội vong nhân”
ðTết trung thu: trăng tròn là biểu tượng của sum họp và cùng được gọi là
tết đoàn viên.

Thank You

6. tết hạ ngyên
Thời gian tổ trức: ngày mùng 10 tháng 10 âm lịch
Nguồn gốc:
+ Phong tục cổ truyền người Việt
Các món ăn: đều nấu xôi gạo mới, sắm sửa hương hoa
đèn nến cùng mâm lễ mặn thơm ngon tinh khiếu để
cúng tổ tiên.
Ý nghĩa: sau khi thu hoạch xong lúa vụ mùa, các làng
xóm đem lúa mới về lấu cơm hoặc xôi và sắm sửa cỗ, lễ
vật đem ra đình, miếu trong làng dâng cúng thần linh
để tạ ơn các ngài đã phù hộ cho mùa màng bội thu, dân
chúng được an khang thịnh vượng.
 
Gửi ý kiến