LT về vị ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HOC LIEU SO TUMO
Người gửi: lê nga
Ngày gửi: 09h:11' 14-02-2025
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn: HOC LIEU SO TUMO
Người gửi: lê nga
Ngày gửi: 09h:11' 14-02-2025
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
NHẬN DIỆN VỊ NGỮ
TRONG CÂU
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu.
Mùa xuân là mùa của lễ hội. Bầu trời cao và trong xanh. Những chị bướm
trắng, bướm nâu bay rập rờn. Những chú hoẳng khoác áo mới đi dự hội
mùa xuân.
Phan Phùng Duy
Hai anh em thằng Mên tìm đến cái ở chim chìa vôi. Thấy động, những
con chim chìa vôi non kêu líu ríu. Hai đứa bé ý tứ quỳ xuống bên cạnh.
Nguyễn Quang Thiều
a. Xác định vị ngữ của từng câu.
b. Cho biết mỗi vị ngữ tìm được trả lời cho câu hỏi nào?
c. Theo em, vị ngữ cho biết điều gì về sự vật được nêu ở chủ ngữ?
(1) Mùa xuân là mùa của lễ hội. (2) Bầu trời cao và trong xanh. (3) Những
chị bướm trắng, bướm nâu bay rập rờn. (4) Những chú hoẳng khoác áo
mới đi dự hội mùa xuân.
Phan Phùng Duy
Câu
Vị ngữ
Trả lời cho câu hỏi...
(1)
là mùa của lễ hội
Là gì?
(2)
cao và trong xanh
Thế nào?
(3)
bay rập rờn
Làm gì?
(4)
khoác áo mới đi dự hội mùa xuân
Làm gì?
(1) Hai anh em thằng Mên tìm đến cái ở chim chìa vôi. (2) Thấy động,
những con chim chìa vôi non kêu líu ríu. (3) Hai đứa bé ý tứ quỳ xuống
bên cạnh.
Nguyễn Quang Thiều
Câu
Vị ngữ
Trả lời cho câu hỏi...
(1)
tìm đến cái ở chim chìa vôi
Làm gì?
(2)
kêu líu ríu
Làm gì?
(3)
ý tứ quỳ xuống bên cạnh
Thế nào?
2. Tìm vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để
tạo thành câu:
A
B
Người ta
là một ngọn tháp xanh.
Mỗi cây thông
ngân nga.
Tiếng sáo diều
bơi lội tung tăng.
Đàn cá bảy màu
thường trồng hoa giấy để làm cảnh.
Hoạt động 2:
TÌM VỊ NGỮ PHÙ HỢP
VỚI CHỦ NGỮ ĐÃ CHO
3. Tìm vị ngữ phù hợp thay cho trong mỗi dòng sau
đề tạo thành câu:
a. Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh năm.
b. Các cô cậu học trò nô nức tới trường.
c. Sáng sớm mai, đường làng còn đẫm sương đêm.
Hoạt động 3:
ĐẶT CÂU CÓ VỊ NGỮ TRẢ LỜI
CÂU HỎI LÀ GÌ?, LÀM GÌ?,
THẾ NÀO?
4. Đặt 1 - 2 câu:
a. Có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì?
Mẹ của em là giáo viên.
b. Có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gi?
Hằng ngày, mẹ đến trường để dạy học.
c. Có vị ngữ trả lời câu hỏi Thế nào?
Mẹ rất nghiêm khắc nhưng cũng rất yêu thương
học sinh.
https://zalo.me/g/wvrerm321
https://www.facebook.com/groups/976364306848
934
Hoặc
tham gia
bằng
cách quét
mã này
trên điện
thoại
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
NHẬN DIỆN VỊ NGỮ
TRONG CÂU
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu.
Mùa xuân là mùa của lễ hội. Bầu trời cao và trong xanh. Những chị bướm
trắng, bướm nâu bay rập rờn. Những chú hoẳng khoác áo mới đi dự hội
mùa xuân.
Phan Phùng Duy
Hai anh em thằng Mên tìm đến cái ở chim chìa vôi. Thấy động, những
con chim chìa vôi non kêu líu ríu. Hai đứa bé ý tứ quỳ xuống bên cạnh.
Nguyễn Quang Thiều
a. Xác định vị ngữ của từng câu.
b. Cho biết mỗi vị ngữ tìm được trả lời cho câu hỏi nào?
c. Theo em, vị ngữ cho biết điều gì về sự vật được nêu ở chủ ngữ?
(1) Mùa xuân là mùa của lễ hội. (2) Bầu trời cao và trong xanh. (3) Những
chị bướm trắng, bướm nâu bay rập rờn. (4) Những chú hoẳng khoác áo
mới đi dự hội mùa xuân.
Phan Phùng Duy
Câu
Vị ngữ
Trả lời cho câu hỏi...
(1)
là mùa của lễ hội
Là gì?
(2)
cao và trong xanh
Thế nào?
(3)
bay rập rờn
Làm gì?
(4)
khoác áo mới đi dự hội mùa xuân
Làm gì?
(1) Hai anh em thằng Mên tìm đến cái ở chim chìa vôi. (2) Thấy động,
những con chim chìa vôi non kêu líu ríu. (3) Hai đứa bé ý tứ quỳ xuống
bên cạnh.
Nguyễn Quang Thiều
Câu
Vị ngữ
Trả lời cho câu hỏi...
(1)
tìm đến cái ở chim chìa vôi
Làm gì?
(2)
kêu líu ríu
Làm gì?
(3)
ý tứ quỳ xuống bên cạnh
Thế nào?
2. Tìm vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để
tạo thành câu:
A
B
Người ta
là một ngọn tháp xanh.
Mỗi cây thông
ngân nga.
Tiếng sáo diều
bơi lội tung tăng.
Đàn cá bảy màu
thường trồng hoa giấy để làm cảnh.
Hoạt động 2:
TÌM VỊ NGỮ PHÙ HỢP
VỚI CHỦ NGỮ ĐÃ CHO
3. Tìm vị ngữ phù hợp thay cho trong mỗi dòng sau
đề tạo thành câu:
a. Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh năm.
b. Các cô cậu học trò nô nức tới trường.
c. Sáng sớm mai, đường làng còn đẫm sương đêm.
Hoạt động 3:
ĐẶT CÂU CÓ VỊ NGỮ TRẢ LỜI
CÂU HỎI LÀ GÌ?, LÀM GÌ?,
THẾ NÀO?
4. Đặt 1 - 2 câu:
a. Có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì?
Mẹ của em là giáo viên.
b. Có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gi?
Hằng ngày, mẹ đến trường để dạy học.
c. Có vị ngữ trả lời câu hỏi Thế nào?
Mẹ rất nghiêm khắc nhưng cũng rất yêu thương
học sinh.
https://zalo.me/g/wvrerm321
https://www.facebook.com/groups/976364306848
934
Hoặc
tham gia
bằng
cách quét
mã này
trên điện
thoại
 







Các ý kiến mới nhất