Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 9. CTST - Bài 7. Thấu kính. Kính lúp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 19h:50' 01-03-2025
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 19h:50' 01-03-2025
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI
7:
THẤU KÍNH
KÍNH LÚP
Giáo viên:
Khi dọn lều trại, giáo viên yêu cầu học sinh không được
để chai thủy tinh hoặc chai nhựa đựng nước trong rừng
vì có thể gây hỏa hoạn. Làm thế nào mà chai nước có thể
tạo ra được ngọn lửa?
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Ảnh Của Vật Qua
Thấu Kính – Cách
Vẽ Ảnh
Thấu
Kính
Kính Lúp
Thực Hành Đo Tiêu
Cự Của Thấu Kính
Hội Tụ
01
THẤU
KÍNH
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kì
Thấu kính là một khối trong suốt, đống chất (thuỷ tinh,
nhựa,...) được giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt
phẳng và một mặt cong
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Thấu kính rìa dày
Thấu kính rìa
So sánh độ dày phần rìa và phần giữa của các thấu
mỏng
kíh trên?
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Thấu Kính
Quan sát hình ảnh, nhận xét tia ló của 2 thấu kính rìa
mỏng và rìa dày.
Thấu kính rìa
mỏng
Thấu kính rìa dày
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Thấu Kính
Thấu
kính rìa
mỏng
Chùm sáng
hẹp song
song
Thấu kính hội
tụ
Chùm sáng
hẹp song
song
Thấu
kính rìa
dày
Chùm
tia ló
Thấu kính phân kì
phân kì
Chùm
tia ló hội
tụ
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
a. Thấu kính
hội tụ
Chùm sáng hẹp song song qua thấu kính hội tụ cho chùm tia
ló
tụ rìa mỏng hơn phần ở
Cóhội
phần
giữa
Kí hiệu:
Các dạng của thấu kính
hội tụ
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
a. Thấu kính
phân kì
Chùm sáng hẹp song song qua thấu kính phân kì cho chùm tia
ló
Cóphân
phầnkìrìa dày hơn phần ở giữa
Kí hiệu:
Các dạng của thấu kính
phân kì
Để nâng cao chất lượng hình ảnh, ống
kính máy ảnh là một hệ gồm nhiều thấu
kính được ghép với nhau. Hãy chỉ rõ các
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
trong ống kính máy ảnh dưới đây.
Giải
- Thấu kính hội tụ: thấu kính có phần rìa
mỏng.
- Thấu kính phân kì: thấu kính có phần rìa
Thấu kính hội tụ: kính 2
dày.
Thấu kính phân kì: kính
1, 3, 4
2. Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu
cựsong
của thâu
kính kính hội tụ (a) và
Sơ đồ đường đi của chùm tia sáng song
qua thấu
thấu kính phân kì (b)
Thấu Kính
O
(a
)
O
(b
)
Tia tới vuông góc với bề mặt thấu kính thì truyền thẳng, tia này
trùng với đường thẳng △ là trục chính của thấu kính
Trục chính của thấu kính đi qua một điểm O ở tâm của thấu kính → O là
quang tâm
2. Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu
cựsong
của thâu
kính kính hội tụ (a) và
Sơ đồ đường đi của chùm tia sáng song
qua thấu
thấu kính phân kì (b)
Thấu Kính
f
f
O
(a
)
F
F
O
(b
)
Chùm tia ló qua thấu kính hoặc đường kéo dài của chùm tia ló cắt
nhau tại điểm F trên trục chính → F là tiêu điểm chính
Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính OF = f gọi là tiêu cự
Thấu Kính
2. Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu
cự của thâu kính
Sơ đồ đường đi của chùm tia sáng song song qua thấu kính hội tụ (a) và
thấu kính phân kì (b)
f
f
O
(a
)
F
F
O
(b
)
△: trục chính
F: tiêu điểm chính
O: quang tâm
OF = f: tiêu cự
Thấu Kính
3. Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia
sáng qua thấu kính
Thí nghiệm 1 – TK
hội tụ
Thí nghiệm 2 – TK
phân kì
Bước 1: Vẽ đường thẳng lên giấy, đánh dấu điểm O
Bước 2: Đặt thấu kính hội tụ lên tờ giấy sao cho đường thẳng này
trùng với trục chính △ và điểm O trùng với quang tâm
Thấu Kính
3. Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia
sáng qua thấu kính
Thí nghiệm 1 – TK
Thí nghiệm 2 – TK
hội tụ
phân kì
Bước 3: Chiếu tia tới theo phương xiên khác nhau qua quang
tâm
Bước 2: Đặt thấu kính hội tụ lên tờ giấy sao cho đường thẳng này
trùng với trục chính △ và điểm O trùng với quang tâm
Thấu Kính
3. Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia
sáng qua thấu kính
Tiến hành thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa
phương của tia tới và phương của tia ló trong
từng thí nghiệm
Câu 2. Xác định độ lớn tiêu cự của thấu kính
hội tụ và thâu kính phân kì đã dùng trong 2
thí nghiệm
Thí nghiệm 1 – TK
hội tụ
Tia tới đi qua quang tâm => tia ló cùng phương
với tia tới
Tia tới song song với trục chính => tia ló hội tụ tại
một điểm phía sau thấu kính, gọi là tiêu điểm
Độ lớn tiêu cự của thấu kính hội tụ là khoảng cách
chính
từ quang tâm O tới điểm mà tia ló đi qua, hội tụ
với nhau
Thí nghiệm 2 – TK
phân kì
Tia tới đi qua quang tâm => tia ló cùng phương
với tia tới
Tia tới song song với trục chính => tia ló kéo dài
sẽ hội tụ tại một điểm phía trước thấu kính
Độ lớn tiêu cự của thấu kính phân kì là
khoảng cách từ quang tâm O tới điểm ở
phía trước thấu kính mà đường kéo dài của
tia ló đi qua
Thấu Kính
Tia tới quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng.
∆
O
F
F
O
Tia tới song song với trục chính thì tia ló (TK hội tụ) hoặc
đường kéo dài của tia ló (TK phân kì) đi qua tiêu điểm chính
của thấu kính.
∆
O
F
F
O
Thấu Kính
4. Giải thích nguyên lí hoạt động của
thấu kính
Ta có thể xem thấu kính là tập hợp lăng kính nhỏ được ghép sát
nhau
Hãy giải thích vì sao các tia sáng truyền
qua thấu kính có thể tạo nên chùm tia
sáng hội tụ hoặc phân kì?
Thấu Kính
4. Giải thích nguyên lí hoạt động của
thấu kính
Tia sáng đi qua lăng kính luôn lệch vể phía đáy. Tập hợp các tia sáng
đi qua những lăng kính nhỏ tạo nên chùm tia ló là chùm tia hội tụ hoặc
chùm tia phân kì
02
ẢNH CỦA VẬT QUA THẤU
KÍNH – CÁCH VẼ ẢNH
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
Ảnh thật là gì? Ảnh ảo là
gì?
Ảnh thật là ảnh có thể
hứng được trên màn
chắn
Ảnh ảo là ảnh có thể quan
sát được nhưng không thể
hứng được trên màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Vật
Nguồn điện
Nguồn sáng
TK hội tụ (f = 10
cm)
Giá quang học
Màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình, d >
10 cm, màn chắn gần TK
Bước 2: Bật nguồn sáng
Dịch màn chắn ra xa TK đến khi ảnh
hiện rõ trên màn chắn
Dịch TK ra xa vật, điều chỉnh vị trí màn
chắn
Bước 3: Dịch TK lại gần vật d < 10 cm
Đặt mắt sau TK để quan sát ảnh
Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 2
và 3 của TN
b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự
Dịch chuyển vật lại gần thấu kính cách thấu kính một khoảng
d
F
F
'
F
O
f
F'
d
Ảnh không hứng được trên màn, ảnh này là ảnh ảo,
cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
d
f
O
F'
f < d < 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn
hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d = 2f
d = 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn bằng
vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d > 2f
d > 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ hơn
vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
f
F'
d
d < f → Ảnh không hứng được trên màn, ảnh này
là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
Vật
Nguồn điện
Nguồn sáng
TK phân kì (f = 10
cm)
Giá quang học
Màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình
Bước 2: Tìm ảnh
Ban đầu: cố định màn chắn, dịch
chuyển vật
Sau:
dịch chuyển
màn→chắn
Bước cố
3: định
Nếu vật,
vẫn không
thấy ảnh
đặt
mắt sau TK để quan sát ảnh
Bước 4: Tiếp tục thay đổi khoảng cách
vật và TK → quan sát độ lớn ảnh
Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 3
và 4 của TN
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
F
F'
F
O
F'
hứng
trênthấu
mànkính
MộtẢnh
vậtkhông
đặt ở mọi
vị được
trí trước
phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều,
nhỏ hơn với vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B Є ∆; f = 8 cm.
d' = ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 2 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B Є ∆; f = 8 cm.
d' = ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 8 cm = 4 ô
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
F
B
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 6 cm = 3 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 24 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
I
F
B
O
quang
Bước 4:Vẽ tia tới AO
AI //qua
∆ cho
tia lótâm
quatia
F ló truyền thẳng
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
I
F
B
B'
O
A'
HaiA'
tiahạ
lóđường
này cắt
nhaugóc
tại A',
ảnh
A
Bước 5:Từ
vuông
vớiA'
∆,là
cắt
∆ của
tại B'
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
I
F
B
B'
O
A'
A'B' là ảnh của AB; d' = OB' = ô = 12 cm; h' = A'B' =
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 1 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 4 cm = 4 ô
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
A
F
B
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 2 cm = 2 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 3 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
A
F
B
O
quang
Bước 4:Vẽ tia tới AO
AI //qua
∆ cho
tia lótâm
quatia
F ló truyền thẳng
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
A'
= ?; h' = ?
A
F
B'
B
O
Đường
dài hai
tia ló
này
Bước 5:Từ
A' hạkéo
đường
vuông
góc
vớicắt
∆, nhau
cắt ∆ tại
tạiA',
B' A' là ảnh của A
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
A'
= ?; h' = ?
A
F
B'
B
O
A'B' là ảnh của AB; d' = OB' = 12 ô = 12 cm; h' = A'B' =
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 2 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 20 cm = 10 ô
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
A
B
F
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 8 cm = 4 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 20 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
A
B
F
O
AO//qua
quang
tia ló truyền
thẳng
Bước 4:Vẽ tia tới AI
∆ cho
tia lótâm
có đường
kéo dài
7:
THẤU KÍNH
KÍNH LÚP
Giáo viên:
Khi dọn lều trại, giáo viên yêu cầu học sinh không được
để chai thủy tinh hoặc chai nhựa đựng nước trong rừng
vì có thể gây hỏa hoạn. Làm thế nào mà chai nước có thể
tạo ra được ngọn lửa?
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Ảnh Của Vật Qua
Thấu Kính – Cách
Vẽ Ảnh
Thấu
Kính
Kính Lúp
Thực Hành Đo Tiêu
Cự Của Thấu Kính
Hội Tụ
01
THẤU
KÍNH
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kì
Thấu kính là một khối trong suốt, đống chất (thuỷ tinh,
nhựa,...) được giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt
phẳng và một mặt cong
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Thấu kính rìa dày
Thấu kính rìa
So sánh độ dày phần rìa và phần giữa của các thấu
mỏng
kíh trên?
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Thấu Kính
Quan sát hình ảnh, nhận xét tia ló của 2 thấu kính rìa
mỏng và rìa dày.
Thấu kính rìa
mỏng
Thấu kính rìa dày
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
Thấu Kính
Thấu
kính rìa
mỏng
Chùm sáng
hẹp song
song
Thấu kính hội
tụ
Chùm sáng
hẹp song
song
Thấu
kính rìa
dày
Chùm
tia ló
Thấu kính phân kì
phân kì
Chùm
tia ló hội
tụ
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
a. Thấu kính
hội tụ
Chùm sáng hẹp song song qua thấu kính hội tụ cho chùm tia
ló
tụ rìa mỏng hơn phần ở
Cóhội
phần
giữa
Kí hiệu:
Các dạng của thấu kính
hội tụ
Thấu Kính
1. Nhận biết thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì
a. Thấu kính
phân kì
Chùm sáng hẹp song song qua thấu kính phân kì cho chùm tia
ló
Cóphân
phầnkìrìa dày hơn phần ở giữa
Kí hiệu:
Các dạng của thấu kính
phân kì
Để nâng cao chất lượng hình ảnh, ống
kính máy ảnh là một hệ gồm nhiều thấu
kính được ghép với nhau. Hãy chỉ rõ các
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
trong ống kính máy ảnh dưới đây.
Giải
- Thấu kính hội tụ: thấu kính có phần rìa
mỏng.
- Thấu kính phân kì: thấu kính có phần rìa
Thấu kính hội tụ: kính 2
dày.
Thấu kính phân kì: kính
1, 3, 4
2. Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu
cựsong
của thâu
kính kính hội tụ (a) và
Sơ đồ đường đi của chùm tia sáng song
qua thấu
thấu kính phân kì (b)
Thấu Kính
O
(a
)
O
(b
)
Tia tới vuông góc với bề mặt thấu kính thì truyền thẳng, tia này
trùng với đường thẳng △ là trục chính của thấu kính
Trục chính của thấu kính đi qua một điểm O ở tâm của thấu kính → O là
quang tâm
2. Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu
cựsong
của thâu
kính kính hội tụ (a) và
Sơ đồ đường đi của chùm tia sáng song
qua thấu
thấu kính phân kì (b)
Thấu Kính
f
f
O
(a
)
F
F
O
(b
)
Chùm tia ló qua thấu kính hoặc đường kéo dài của chùm tia ló cắt
nhau tại điểm F trên trục chính → F là tiêu điểm chính
Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính OF = f gọi là tiêu cự
Thấu Kính
2. Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu
cự của thâu kính
Sơ đồ đường đi của chùm tia sáng song song qua thấu kính hội tụ (a) và
thấu kính phân kì (b)
f
f
O
(a
)
F
F
O
(b
)
△: trục chính
F: tiêu điểm chính
O: quang tâm
OF = f: tiêu cự
Thấu Kính
3. Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia
sáng qua thấu kính
Thí nghiệm 1 – TK
hội tụ
Thí nghiệm 2 – TK
phân kì
Bước 1: Vẽ đường thẳng lên giấy, đánh dấu điểm O
Bước 2: Đặt thấu kính hội tụ lên tờ giấy sao cho đường thẳng này
trùng với trục chính △ và điểm O trùng với quang tâm
Thấu Kính
3. Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia
sáng qua thấu kính
Thí nghiệm 1 – TK
Thí nghiệm 2 – TK
hội tụ
phân kì
Bước 3: Chiếu tia tới theo phương xiên khác nhau qua quang
tâm
Bước 2: Đặt thấu kính hội tụ lên tờ giấy sao cho đường thẳng này
trùng với trục chính △ và điểm O trùng với quang tâm
Thấu Kính
3. Thí nghiệm khảo sát đường đi của một số tia
sáng qua thấu kính
Tiến hành thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa
phương của tia tới và phương của tia ló trong
từng thí nghiệm
Câu 2. Xác định độ lớn tiêu cự của thấu kính
hội tụ và thâu kính phân kì đã dùng trong 2
thí nghiệm
Thí nghiệm 1 – TK
hội tụ
Tia tới đi qua quang tâm => tia ló cùng phương
với tia tới
Tia tới song song với trục chính => tia ló hội tụ tại
một điểm phía sau thấu kính, gọi là tiêu điểm
Độ lớn tiêu cự của thấu kính hội tụ là khoảng cách
chính
từ quang tâm O tới điểm mà tia ló đi qua, hội tụ
với nhau
Thí nghiệm 2 – TK
phân kì
Tia tới đi qua quang tâm => tia ló cùng phương
với tia tới
Tia tới song song với trục chính => tia ló kéo dài
sẽ hội tụ tại một điểm phía trước thấu kính
Độ lớn tiêu cự của thấu kính phân kì là
khoảng cách từ quang tâm O tới điểm ở
phía trước thấu kính mà đường kéo dài của
tia ló đi qua
Thấu Kính
Tia tới quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng.
∆
O
F
F
O
Tia tới song song với trục chính thì tia ló (TK hội tụ) hoặc
đường kéo dài của tia ló (TK phân kì) đi qua tiêu điểm chính
của thấu kính.
∆
O
F
F
O
Thấu Kính
4. Giải thích nguyên lí hoạt động của
thấu kính
Ta có thể xem thấu kính là tập hợp lăng kính nhỏ được ghép sát
nhau
Hãy giải thích vì sao các tia sáng truyền
qua thấu kính có thể tạo nên chùm tia
sáng hội tụ hoặc phân kì?
Thấu Kính
4. Giải thích nguyên lí hoạt động của
thấu kính
Tia sáng đi qua lăng kính luôn lệch vể phía đáy. Tập hợp các tia sáng
đi qua những lăng kính nhỏ tạo nên chùm tia ló là chùm tia hội tụ hoặc
chùm tia phân kì
02
ẢNH CỦA VẬT QUA THẤU
KÍNH – CÁCH VẼ ẢNH
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
Ảnh thật là gì? Ảnh ảo là
gì?
Ảnh thật là ảnh có thể
hứng được trên màn
chắn
Ảnh ảo là ảnh có thể quan
sát được nhưng không thể
hứng được trên màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Vật
Nguồn điện
Nguồn sáng
TK hội tụ (f = 10
cm)
Giá quang học
Màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình, d >
10 cm, màn chắn gần TK
Bước 2: Bật nguồn sáng
Dịch màn chắn ra xa TK đến khi ảnh
hiện rõ trên màn chắn
Dịch TK ra xa vật, điều chỉnh vị trí màn
chắn
Bước 3: Dịch TK lại gần vật d < 10 cm
Đặt mắt sau TK để quan sát ảnh
Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 2
và 3 của TN
b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự
Dịch chuyển vật lại gần thấu kính cách thấu kính một khoảng
d
F
F
'
F
O
f
F'
d
Ảnh không hứng được trên màn, ảnh này là ảnh ảo,
cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
d
f
O
F'
f < d < 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn
hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d = 2f
d = 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, lớn bằng
vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
F'
d > 2f
d > 2f → Ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ hơn
vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
1. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
F
F'
F
O
f
F'
d
d < f → Ảnh không hứng được trên màn, ảnh này
là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
Vật
Nguồn điện
Nguồn sáng
TK phân kì (f = 10
cm)
Giá quang học
Màn chắn
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình
Bước 2: Tìm ảnh
Ban đầu: cố định màn chắn, dịch
chuyển vật
Sau:
dịch chuyển
màn→chắn
Bước cố
3: định
Nếu vật,
vẫn không
thấy ảnh
đặt
mắt sau TK để quan sát ảnh
Bước 4: Tiếp tục thay đổi khoảng cách
vật và TK → quan sát độ lớn ảnh
Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 3
và 4 của TN
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ
ảnh
2. Quan sát ảnh của vật qua thấu
kính phân kì
F
F'
F
O
F'
hứng
trênthấu
mànkính
MộtẢnh
vậtkhông
đặt ở mọi
vị được
trí trước
phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều,
nhỏ hơn với vật.
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B Є ∆; f = 8 cm.
d' = ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 2 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B Є ∆; f = 8 cm.
d' = ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 8 cm = 4 ô
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
F
B
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 6 cm = 3 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 24 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
I
F
B
O
quang
Bước 4:Vẽ tia tới AO
AI //qua
∆ cho
tia lótâm
quatia
F ló truyền thẳng
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
I
F
B
B'
O
A'
HaiA'
tiahạ
lóđường
này cắt
nhaugóc
tại A',
ảnh
A
Bước 5:Từ
vuông
vớiA'
∆,là
cắt
∆ của
tại B'
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 1: AB = h = 6 cm; d = 24 cm; B ∆; f = 8 cm.
A
d' = ?; h' = ?
I
F
B
B'
O
A'
A'B' là ảnh của AB; d' = OB' = ô = 12 cm; h' = A'B' =
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 1 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 4 cm = 4 ô
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
A
F
B
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 2 cm = 2 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 3 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
= ?; h' = ?
A
F
B
O
quang
Bước 4:Vẽ tia tới AO
AI //qua
∆ cho
tia lótâm
quatia
F ló truyền thẳng
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
A'
= ?; h' = ?
A
F
B'
B
O
Đường
dài hai
tia ló
này
Bước 5:Từ
A' hạkéo
đường
vuông
góc
vớicắt
∆, nhau
cắt ∆ tại
tạiA',
B' A' là ảnh của A
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 2: AB = h = 2 cm; d = 3 cm; B ∆; f = 4 cm. d'
A'
= ?; h' = ?
A
F
B'
B
O
A'B' là ảnh của AB; d' = OB' = 12 ô = 12 cm; h' = A'B' =
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 2 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 20 cm = 10 ô
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
A
B
F
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 8 cm = 4 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 20 cm
Ảnh của vật qua thấu kính – Cách
vẽ ảnh
3. Vẽ ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ
Ví dụ 3: AB = h = 8 cm; d = 20 cm; B ∆; f = 20 cm.
d' = ?; h' = ?
A
B
F
O
AO//qua
quang
tia ló truyền
thẳng
Bước 4:Vẽ tia tới AI
∆ cho
tia lótâm
có đường
kéo dài
 









Các ý kiến mới nhất