Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc tuyết
Ngày gửi: 20h:57' 09-03-2025
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Địa lí 7

Chủ đề
châu Mỹ

Lược đồ thế giới

CHỦ ĐỀ CHÂU MỸ
I.PHÁT KIẾN RA CHÂU MỸ-

II.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ-

III.DÂN CƯ- XÃ HỘI

TÂN THẾ GIỚI

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Đặc điểm dân cư –
xã hội ở Bắc Mỹ,
Trung và Nam Mỹ
2. Đô thị hóa ở Bắc
Mỹ, Trung và Nam
Mỹ
3. Phương thức con
người khai thác
thiên nhiên châu Mỹ

1. Sự kiện Cri-xtốp Côlôm-bô (C. Cô-lôm-bô)
phát kiến ra châu Mỹ
2. Hệ quả địa lí – lịch sử
của việc C. Cô-lôm-bô
phát kiến ra châu Mỹ
(1492- 1502).

1. Vị trí địa lí- phạm vi
châu Mỹ
2. Đặc điểm thiên nhiên
của Bắc Mỹ, Trung và
Nam Mỹ

I. PHÁT KIẾN RA CHÂU MỸ- TÂN THẾ GIỚI

I. PHÁT KIẾN RA CHÂU MỸ- TÂN THẾ GIỚI

Hình 13.2 Bản đồ thế giới của Va-xin-mu-lơ năm 1507

I. PHÁT KIẾN RA CHÂU MỸ- TÂN THẾ GIỚI

Bài ghi:
- Trong giai đoạn 1492 - 1502, C.Cô-lôm-bô thực hiện 4 cuộc
hải trình từ châu Âu vượt Đại Tây Dương sang châu Mỹ.
- Hệ quả cuộc phát kiến:
+ Khẳng định hình dạng cầu của Trái Đất, mở ra những nhận
thức mới về thế giới.
+ Đẩy nhanh quá trình di cư đến châu Mĩ
+ Góp phần đa dạng hóa bản sắc văn hóa của châu Mỹ.

II. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

02

01

Điều kiện thiên nhiên

Vị trí địa lí châu Mỹ

Bắc Mỹ, Trung và
Nam Mỹ

01

Vị trí địa lí châu
Mỹ

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ CHÂU MỸ
Hình 13.3 Bản đồ các khu vực châu Mỹ

- Diện tích: khoảng 42 triệu km2 lớn thứ 2 thế giới.
- Vị trí địa lí:
+ Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, trải dài từ vòng cực bắc đến
gần châu Nam cực.
+ Tiếp giáp với 3 đai dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình
Dương và Đại Tây Dương.
- Châu Mỹ gồm 3 khu vực:
+ Bắc Mỹ
+ Trung Mỹ và các đảo, quần đảo trong biển Ca-ri-bê
+ Nam Mỹ.

Câu hỏi ôn tập

Câu 1. Ai là người tìm ra châu Mỹ đầu tiên?
A. C. Cô-lôm-bô
B. Galile
C. Niu-tơn
D. Va-xin-mu-lơ
Câu 2. Châu Mỹ có diện tích khoảng bao nhiêu km²?
A. 45,2 triệu km²
B. 42 triệu km²
C. 41,5 triệu km²
D. 48 triệu km²

Câu hỏi ôn tập

Câu 3. Vị trí giới hạn của Châu Mỹ trải dài từ:
A. Từ vùng cực Bắc đến gần châu Nam Cực
B. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam
C. Từ chí tuyến đến vùng cực ở 2 bán cầu
D. Từ chí tuyến bắc đến vòng cực Nam

Câu 4. Sau khi tìm ra châu Mỹ, người da đen châu Phi đã
nhập cư vào châu Mỹ thông qua con đường nào?
A. Sang xâm chiếm thuộc địa
B. Bị đưa sang làm nô lệ
C. Sang buôn bán
D. Đi thăm quan du lịch

Câu hỏi ôn tập

Câu 5. Châu Mỹ không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương
B. Đại Tây Dương
C. Ấn Độ Dương
D. Thái Bình Dương
Câu 6. Bắc Mỹ bao gồm mấy quốc gia nào?
A. 2 quốc gia
B.10 quốc gia
C. 6 quốc gia
D. 4 quốc gia

Câu hỏi ôn tập

Câu 7. Việc tìm ra châu Mỹ có ý nghĩa như thế nào đến
hình dạng Trái Đất?
A. Khẳng định dạng hình cầu của Trái Đất
B. Khẳng định dạng hình vuông của Trái Đất
C. Khẳng định dạng hình tròn của Trái Đất
D. Khẳng định dạng hình elip gần tròn của Trái Đất

Câu 8. Kênh đào nào nối liền Đại Tây Dương với Thái Bình
Dương và phân chia Bắc và Nam Mỹ?
A. Kênh đào Xuy-ê
B. Kênh đào Pa-na-ma
C. Kênh đào Manches Ship
D. Kênh đào Vonlga

02

Đặc điểm thiên nhiên
Bắc Mỹ- Trung và Nam
Mỹ

Thảo luận nhóm:
Đặc điểm
Địa hình
Khí hậu
Sông hồ
Các đới thiên nhiên

Phân chia nhiệm vụ thực hiện thảo luận nhóm:
- Nhóm 1: Tìm hiểu sự phân hóa địa hình Bắc Mỹ theo
chiều đông – tây ở Bắc Mỹ và Nam Mỹ
- Nhóm 2: Tìm hiểu sự phân hóa khí hậu Bắc Mỹ, Trung và
Nam Mỹ theo chiều bắc – nam và theo chiều đông – tây.
- Nhóm 3: Tìm hiểu sông, hồ của Bắc Mỹ, Trung và Nam Mỹ
- Nhóm 4: Tìm hiểu các đới thiên nhiên ở khu vực Bắc Mỹ
- Nhóm 5: Tìm hiểu sự phân hóa theo chiều cao ở Nam Mỹ

a. Đặc điểm thiên nhiên ở khu vực Bắc Mỹ

Hình 14.2. Bản đồ khí hậu
khu vực Bắc Mỹ

Luyện Tập

b. Đặc điểm thiên nhiên ở khu vực Trung và Nam Mỹ

Hình 14.2. Bản đồ khí hậu khu vực Bắc Mỹ

Bài ghi

Đặc điểm
Địa hình:
Phân hóa
theo
chiều
đông- tây

Bắc Mỹ
- Miền núi thấp và trung bình ở phía
đông bao gồm dãy núi già A-pa-lat
và cao nguyên La-bra-đo.
- Miền đồng bằng là khu vực rộng
lớn ở giữa, cao trung bình từ 200500m, thấp dần từ tây bắc xuống
đông nam,
- Miền núi cao ở phía tây, là địa
hình hiểm trở nhất châu Mỹ, kéo
dài 9000 km theo chiều bắc-nam.

Nam Mỹ
- Phía đông là các sơn
nguyên:Sơn nguyên Guy-ana, sơn nguyên Bra-xin
- Ở giữa là các đồng bằng:
Đồng bằng A-ma-dôn là đồng
bằng rộng lớn và bằng phẳng
nhất thế giới.
- Phía tây là miền núi trẻ Anđét cao trung bình từ 30005000m
 

Đặc điểm
Khí hậu:
Phân hóa
theo chiều
Bắc- Nam

Bắc Mỹ

Nam Mỹ

- Đới khí hậu cực và cận
cực: phân bố từ 600 trở
lên vùng cực.
- Đới khí hậu ôn
đới : chiếm diện tích lớn
nhất, ở khoảng vĩ độ
400-600B, có sự phân
hóa từ biển vào sâu
trong nội địa
- Đới khí hậu cận nhiệt
đới phân bố ở phía nam:
Khí
hậu
nhiệt
đới: chiếm diện tích nhỏ
nhất ở phía nam bán
đảo Phlo-ri-đa va quần
đảo Ha-oai
 

- Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo: nóng
quanh năm, lượng mưa tăng dần từ tây sang
đông. Cảnh quan phổ biến là rừng nhiệt đới ẩm
và xavan.
- Đới khí hậu nhiệt đới: nóng quanh năm, lượng
mưa tăng dần từ tây sang đông. Cảnh quan
thay đổi từ hoang mạc, cây bụi đến xavan và
rừng nhiệt đới ẩm.
- Đới khí hậu cận nhiệt: mùa hạ nóng, mùa
đông ấm; ven biển phía đông có mưa nhiều
hơn, thảm thực vật là rừng cận nhiệt và thảo
nguyên rừng; ven biển phía tây mưa rất ít cảnh
quan hoang mạc và bán hoang mạc.
- Đới khí hậu ôn đới: mùa hạ mát, mùa đông
không quá lạnh. Những nơi mưa nhiều cảnh
quan là rừng hỗn hợp, những nơi mưa ít là
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.

Đặc điểm
Sông, hồ

Bắc Mỹ
- Bắc Mỹ có hệ thống sông, hồ khá
phát triển, nguồn cung cấp nước
cho sông hồ từ băng tuyết tan và
do nước mưa.
- Bắc Mỹ có các hệ thống sông.
Phần lớn các sông đổ ra Đại Tây
Dương.
- Bắc Mỹ có nhiều hồ, phần lớn hồ
phân bố ở phía bắc, vùng Hồ Lớn
là hệ thống hồ quan trọng nhất

Nam Mỹ
 - Nam Mỹ có hệ thống sông
lớn phát triển, nguồn cung
cấp nước cho sông do nước
mưa, điển hình là sông
Amazon

 Các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ
- Đới lạnh: có khí hậu cực và cận cực lạnh giá; cảnh quan chủ yếu là
đồng rêu, phía nam có rừng thưa.
+ Động vật ít phong phú,
+ Có lượng băng tuyết vĩnh cửu lớn.
- Đới ôn hòa:
+ Có diện tích lớn nhất gồm phía nam Ca-na-đa và phần lớn lãnh thổ
Hoa Kỳ.
+ Cảnh quan rừng thay đổi từ bắc xuống nam, tây sang đông
+ Đông vật gồm bò rừng Mỹ, sư tử Mỹ,…
- Đới nóng: Phân bố ở phía Nam Hoa Kỳ.
+ Rừng nhiệt đới ẩm phát triển, ngoài ra còn có cảnh quan cây bụi,
bán hoang mạc và hoang mạc ở phía nam.
+ Quần đảo Ha-oai có nhiều loài đặc hữu.

Phân hóa theo độ cao ở Nam Mỹ

Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Dãy núi, hệ thống núi cao đồ sộ nhất Bắc Mỹ là:
A. Cooc-di-e
B. Apalat
C. Atlat
D. Andet
Câu 2. Ở Bắc Mỹ, miền núi thấp và trung bình ở phía đông,
bao gồm dãy núi nào sau đây?
A. Dãy núi già A-pa-lát và cao nguyên La-bra-đo
B. Đồng bằng Lớn
C. Hệ thống núi Cooc-đi-e
D. Đồng bằng trung tâm

Câu 3: Địa hình Bắc Mỹ có sự phân hóa theo hướng nào?
A. Bắc - Nam
B. Đông - Tây
C. Tây Bắc - Đông Nam
D. Đông Bắc - Tây Nam
Câu 4: Dãy núi nào nằm ở phía đông của Bắc Mỹ?
A. Cordillera
B. Rocky
C. Appalachian
D. Andes

Câu 5. Chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ là kiểu khí hậu nào
sau đây?
A. Cận xích đạo
C. Hàn đới
B. Ôn đới
D. Hoang mạc
Câu 6. Theo sự phân hóa bắc-nam các kiểu khí hậu ở Bắc
Mỹ là gì?
A. Kiểu khí hậu hàn đới, kiểu khí hậu ôn đới, kiểu khí hậu
nhiệt đới
B. Kiểu khí hậu bờ tây lục địa, kiểu khí hậu bờ đông lục địa
C. Kiểu khí hậu lục địa, kiểu khí hậu bờ đông, kiểu khí hậu bờ
tây
D. Kiểu khí hậu bờ tây lục địa, kiểu khí hậu lục địa

Câu 7: Đồng bằng nào có diện tích lớn ở trung tâm Bắc Mỹ?
A. Đồng bằng Amazon
B. Đồng bằng Lớn
C. Đồng bằng Duyên Hải
D. Đồng bằng Tây Siberia
Câu 8: Hệ thống núi Cordillera chủ yếu phân bố ở khu vực
nào của Bắc Mỹ?
A. Phía Đông
B. Phía Tây
C. Trung tâm
D. Miền Nam

Câu 9: Cao nguyên Labrador nằm ở khu vực nào của Bắc Mỹ?
A. Phía Đông
B. Phía Tây
C. Trung tâm
D. Phía Nam
Câu 10: Địa hình phía Tây của Bắc Mỹ có đặc điểm gì?
A. Chủ yếu là đồng bằng rộng lớn
B. Gồm nhiều cao nguyên và đồi thấp
C. Là khu vực có địa hình hiểm trở nhất
D. Chủ yếu là vùng trũng thấp

Câu 11. Địa hình sơn nguyên Bắc Mỹ tập trung phân bố chủ yếu
ở đâu?
A. Phía bắc và đông bắc
C. Phía tây và tây nam
B. Tập trung chủ yếu phía đông D. Phía đông và phía nam
Câu 12. Sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây theo các khu
vực địa hình ở Nam Mỹ được thể hiện như thế nào?
A. Các sơn nguyên ở phía đông, đồng bằng ở giữa và núi ở phía tây
B. Các sơn nguyên ở phía đông, núi ở giữa và đồng bằng ở phía tây
C. Các đồng bằng ở phía đông, ở giữa là sơn nguyên và miền núi
phía tây
D. Các sơn nguyên ở phía tây, đồng bằng ở giữa và núi ở phía đông

Câu 13. Miền núi trẻ An-đét có độ cao trung bình khoảng:
A. 3000 – 5000 m.
B. 6000 – 7000 m.
C. 1000 – 3000 m.
D. 5000 – 7000 m.
Câu 14. Đới khí hậu cận nhiệt chiếm diện tích nhỏ ở:
A. phía nam lục địa Nam Mĩ.
B. đồng bằng A-ma-dôn.
C. eo đất Trung Mĩ.
D. cực nam của lục địa Nam Mĩ.

Câu 15: Miền ven biển phía tây Bắc Mỹ có đặc điểm khí hậu
gì?
A. Khô hạn, lượng mưa ít
B. Khí hậu ôn hòa, lượng mưa tương đối lớn
C. Khí hậu cận nhiệt đới với mùa hè nóng, mùa đông ấm
D. Khí hậu cực và rất lạnh
Câu 16: Sông nào dài nhất ở Bắc Mỹ?
A. Sông Saint Laurent
B. Sông Colorado
C. Sông Mississippi
D. Sông Rio Grande

Câu 17: Lượng nước của hệ thống sông Bắc Mỹ chủ yếu đến
từ đâu?
A. Từ băng tuyết tan và nước mưa
B. Từ các hồ lớn
C. Từ biển và đại dương
D. Từ các con sông nhỏ hợp lưu
Câu 18: Hồ nào không thuộc nhóm Ngũ Hồ ở Bắc Mỹ?
A. Hồ Huron
B. Hồ Michigan
C. Hồ Erie
D. Hồ Victoria

Câu 19: Loại rừng nào phổ biến ở đới ôn hòa của Bắc Mỹ?
A. Rừng lá kim
B. Rừng rậm nhiệt đới
C. Rừng mưa nhiệt đới
D. Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
Câu 20: Đới thiên nhiên nào có diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ?
A. Đới lạnh
B. Đới ôn hòa
C. Đới nhiệt đới
D. Đới hoang mạc

Câu 21: Trung và Nam Mỹ có địa hình đa dạng, trong đó khu
vực nào có nhiều núi và quần đảo?
A. Phía tây Trung Mỹ
B. Phía đông Nam Mỹ
C. Phía nam Nam Mỹ
D. Trung tâm Trung Mỹ
Câu 22: Sơn nguyên Guy-a-na nằm ở đâu?
A. Phía tây Trung Mỹ
B. Phía đông Bắc Nam Mỹ
C. Phía nam Nam Mỹ
D. Giữa Trung Mỹ và Nam Mỹ

Câu 23: Đồng bằng A-ma-dôn có đặc điểm gì nổi bật?
A. Khí hậu khô hạn, ít mưa
B. Rừng mưa nhiệt đới rộng lớn
C. Chủ yếu là hoang mạc
D. Núi cao xen kẽ thung lũng
Câu 24: Khu vực nào ở Trung và Nam Mỹ có khí hậu xích
đạo và cận xích đạo?
A. Dãy An-đét
B. Quần đảo Ăng-ti, sơn nguyên Guy-a-na, đồng bằng A-madôn
C. Đồng bằng Pam-pa
D. Phía nam lục địa Nam Mỹ

Câu 25: Đới khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích Trung Mỹ
và vùng cận chí tuyến Nam Mỹ?
A. Khí hậu xích đạo
B. Khí hậu nhiệt đới
C. Khí hậu cận nhiệt đới
D. Khí hậu ôn đới
Câu 26: Cảnh quan chủ yếu của khu vực có khí hậu nhiệt
đới ở Trung và Nam Mỹ là gì?
A. Hoang mạc và bán hoang mạc
B. Rừng mưa nhiệt đới và xa van
C. Đồng cỏ ôn đới
D. Đài nguyên và rừng lá kim

Câu 27: Khu vực nào có đới khí hậu cận nhiệt đới ở Nam
Mỹ?
A. Phía nam lục địa Nam Mỹ
B. Phía bắc lục địa Nam Mỹ
C. Trung tâm Trung Mỹ
D. Dãy An-đét
Câu 28: Đới khí hậu ôn đới ở Nam Mỹ có đặc điểm gì?
A. Khí hậu nóng ẩm quanh năm
B. Mùa hạ mát, mùa đông giá lạnh
C. Lượng mưa lớn, phân bố đều quanh năm
D. Chỉ có ở vùng xích đạo

Câu 29: Vì sao thiên nhiên dãy núi An-đét có sự phân
hóa theo chiều cao rõ rệt?
A. Do dãy núi nằm gần xích đạo
B. Do ảnh hưởng của dòng biển nóng
C. Do địa hình núi cao, nhiều đỉnh vượt quá 6.000 m
D. Do lượng mưa ít và gió mạnh
Câu 30: Cảnh quan nào phổ biến ở vùng Bắc và Trung
dãy An-đét?
A. Hoang mạc và bán hoang mạc
B. Rừng rậm nhiệt đới và xa van
C. Đồng cỏ ôn đới và rừng lá kim
D. Rừng hỗn hợp và đồng cỏ cao nguyên

Câu 31: Khi lên cao, cảnh quan thiên nhiên của dãy An-đét
thay đổi như thế nào?
A. Càng lên cao nhiệt độ giảm dần, thực vật thay đổi theo
độ cao
B. Càng lên cao nhiệt độ tăng, rừng rậm phát triển mạnh
C. Không có sự thay đổi, cảnh quan đồng đều ở mọi độ cao
D. Càng lên cao lượng mưa tăng, xuất hiện nhiều sông
băng
Câu 32: Thiên nhiên Bắc Mỹ được chia thành mấy đới chính?
A. 2 đới
B. 3 đới
C. 4 đới
D. 5 đới

III. DÂN CƯ – XÃ HỘI BẮC MỸ, TRUNG VÀ NAM MỸ

01

Đặc điểm dân cư –
xã hội ở Bắc Mỹ,
Trung và Nam Mỹ

02
Đô thị hóa ở Bắc
Mỹ, Trung và
Nam Mỹ

03
Phương thức con
người khai thác
thiên nhiên châu Mỹ

01

Đặc điểm dân cư-xã hội

Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về dân cư Bắc Mỹ, Trung và Nam Mỹ.
- Nhóm 2: Tìm hiểu về đô thị hóa ở Bắc Mỹ, Trung và Nam Mỹ.
- Nhóm 3: Tìm hiểu phương thức con người khai thác tự nhiên
ở Bắc Mỹ.
- Nhóm 4: Tìm hiểu vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng
Amzon.

1.1. Đặc điểm dân cư Bắc Mỹ

- Vấn đề nhập cư và chủng tộc ở Bắc Mỹ:
+ Sau năm 1492 có nhiều luồng di cư lớn từ châu Âu
+ Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, người châu Phi bị cưỡng bức đến Bắc Mỹ.
+ Những thập niên gần đây, người nhập cư vào Bắc Mĩ từ khu vực Trung
và Nam Mỹ, châu Á.
=> Người nhập cư tạo ra nhiều ảnh hưởng đến kinh tế, đời sống xã hội ở
Bắc Mỹ.
+ Đa dạng về chủng tộc: quá trình sinh sống các nhóm người này hòa
huyết hình thành nên nhóm người lai.
+ Năm 2020, số dân Băc Mỹ gần 370 triệu người, người nhập cư đóng vai
trò đáng kể vào gia tăng dân số.

1.2. Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mỹ
- Dân cư Trung và Nam Mỹ bao gồm:
+ Người bản địa: Người Anh-điêng
+ Người nhập cư: Châu Âu gốc Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha,
người châu Phi.
+ Người lai.
- Quy mô dân số: lớn, gần 654 triệu người năm 2020.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và có xu hướng giảm.
- Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, thưa thớt phần nội
địa.

02

Đô thị hóa

2.1. Đô thị
hóa ở Bắc Mỹ
a. Vấn đề đô thị
hóa ở Bắc Mỹ
468x90
 
Gửi ý kiến