Tìm kiếm Bài giảng
Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 21h:40' 09-03-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 515
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 21h:40' 09-03-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
1. Đọc – chú thích
a) Đọc
- Đọc giọng trung tính, khách quan
+ Một số đoạn tác giả hướng tới đối thoại, tranh
biện: Đọc thể hiện được tinh thần đối thoại của
tác giả
+ Với các bài thơ được trích dẫn: Theo dõi, chú
ý
1. Đọc – chú thích
b) Chú thích
- Khứ thanh: Vốn là một trong bốn thanh điệu của tiếng Hán cổ ( bình, thượng,
khứ, nhập ), một phần cơ bản tương ứng với thanh sắc trong tiếng Việt
- Quy ước: Trở về
- Đào Uyên Minh ( 345 – 427): Nhà thơ, nhà văn
Trung Quốc, nổi tiếng với việc sẵn sàng từ quan ở ẩn
để giữ tiết thảo trong sạch
- Tử vận: Những vần khó tìm được các tiếng để hiệp vần
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả
- Xuân Diệu (1916 – 1985)
- Quê: Hà Tĩnh
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền
thơ hiện đại Việt Nam
- Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm lòng
yêu đời, ham sống thiết tha
- Ông viết nhiều tiểu luận, phê bình văn học
tinh tế, sâu sắc vẻ đẹp của kho tàng thơ ca
dân tộc
2. Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
Thể loại:
Nghị luận văn học
Xuất xứ: Trích “ Các nhà thơ cổ
điện Việt Nam” tập II, NXB Văn học,
Hà Nội, 1982
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
BỐ CỤC: 3 phần
Phần 1: ( Từ đầu ... “Thu Vịnh”): Giới thiệu về vấn đề nghị luận
Phần 2: ( Tiếp ... Nghệ thuật ngôn ngữ ): Những nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của từng bài thơ trong chùm ba bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến
Phần 3: ( Còn lại ): Đánh giá chung về ba bài thơ thu
a) Luận đề
Vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến
Luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong văn bản
Nhan đề
Nội dung văn bản
b) Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
* Đặc điểm chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
Sử dụngđề,
nhữngluận
hình ảnh
đặc trưnglícủa
đồng
bằng
Luận
điểm,
lẽ
và
xứ Bắc, khiên mùa thu hiện lên “có thật”, “ rất sống”
bằngkhông
chứng
trong
bản
mang tính
sách vởvăn
từ chương
* Đặc điểm chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến
Ở bài Thu ẩm: Mùa thu
hiện lên trong vẻ đẹp
bình dân, hiện
thực,-”nhà cỏ thấp le
te”. Các câu 2,3,4,5
được tác giả nhận xét là
“rất hay” “ hay trong cái
thực của nông thông
đồng bằng Bắc Bộ”
Ở bài Thu vịnh: Nguyễn
Khuyến đã gợi được cái
“thần” của mùa thu với
trời xanh, cây tre VN, cái
bâng khuâng về không
gian, sự man mác của thời
gian và những trăn trở của
ông về vòng danh lợi, lẽ
xuất xử hành tàng
Ở bài Thu
Điếu: “ Điển
hình hơn cả
cho mùa thu
của làng cảnh
Việt Nam ( ở
Bắc Bộ )
*Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Thu
vịnh
Luận điểm
thể hiện vẻ
đẹp riêng:
Bài thơ
mang cái
hồn, cái
thần của
cảnh vật
mùa thu hơn
cả: Vẻ đẹp –
trong – nhẹ
- cao
Lí lẽ: - Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời
- Trời thu rất cao tỏa xuống cả cảnh vật ( mêu tả trực tiếp
bầu trời)
- Cây tre như cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ
mang vẻ đẹp thanh đạm
- “Song thưa để mặc bóng trang vào” thược về trời cao
- “Một tiếng trên không ngỗng nước vào” cũng nói về trời
cao
- “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái” gợi cái bâng
khuâng man mác về thời gian
- “ Nước biếc trong như tầng khói phủ” bay bổng nhẹ nhàng,
mơ hồ hư thực
Bằng chứng: Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “ Thu
vịnh”
Thu
ẩm
Luận
điểm thể
hiện vẻ
đẹp riêng:
Bài thơ thể
hiện vẻ
đẹp của
mùa ở
nhiều thời
điểm, sự
khái quát
về cảnh
thu
Lí lẽ: - Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài
thơ tù túng và thiếu lô-gíc
- “Ngõ tối đêm sâu” mâu thuẫn với “Làn ao lóng lánh
bóng trăng loe”
- “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” thì không hợp,
không điển hình với một đêm không có trăng
- Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiều
- “ Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” là trời của một buổi
chiều
Bằng chứng: Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “
Thu ẩm” và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến
Thu
điếu
Luận điểm
thể hiện vẻ
đẹp riêng:
Bài thơ
điển hình
hơn cả cho
mùa thu
của làng
cảnh VN
( ở Bắc
Bộ )
Lí lẽ: - Bình Lục là vùng đất nhiều ao
- Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất
nhẹ, lá vàng rụng theo gió
- Không gian “nhìn lên: Trời thu xanh cao đám mây
đọng lơ lửng; trông quanh: Lối đi trong làng hai bên tre
biếc mọc sầm uất,...”
- Nhấn mạnh cái thú vị cảu Thu Điếu là ở “ác điệu
xanh”, ở “ những cử động”, “ở các vần thơ”
Bằng chứng: Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “
Thu điếu”
b) Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
* Vai trò của các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Cụ thể hóa luận đề về vẻ đẹp của làng cảnh VN
trong thơ Nguyễn Khuyến
Đều tập trung hướng đến làm sáng tỏ luận đề
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách nêu bằng chứng
Trích dẫn
nguyên văn bài
thơ, câu thơ,
cụm từ, từ
Dẫn gián tiếp ý
thơ
Dẫn các hình ảnh
thơ
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Không còn những ước lệ văn hoa sang trọng rèm châu, lầu ngọc, chén
vàng,... mà bình dân, nhà cỏ thấp le te, tiến lên hiện thực rồi. Bài thơ
này, theo tôi, không chỉ nói trong một điểm, là trong một đêm trăng hạn
định, mà là tổng hợp nhiều thời điểm, khái niệm, khái quát về cảnh
thu. Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu
lô-gic. Câu thứ hai: Ngõ tối đêm sâu đom đóm lập lòe, phải là đêm sâu
mới hay, mới ngõ thật tối, đóm mới lập lòe; còn “đêm khuya”( theo như
có bản chép) thì là từ 12 giờ đêm trở đi, chẳng bao hàm gì là tối cả, chỉ
bao hàm ý muộn và vắng, đêm khuya với đom đóm có chờ đến khuya
mới bay ra, mới bay nhiều hay không ? Mà đã “ngõ tối đêm sâu” thì
mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. Mặt khác, đưa Lưng
giậu phất phơ màu khói nhạt vào môt cảnh đem có trăng, thì không
hợp, không điển hình gì cả. Trên mặt nước ao, mặt nước sông lặng, thì
điển hình là Nước biếc trông như tầng khói phủ kia; khói nhạt phất phơ
lưng giậu là điển hình cho buổi chiều quê, khói bếp nhà ai đã cơm
chiều, gặp hơi nước nhiều trong không khí thì lan dài là quấn quýt lấy
vừa tấm lưng giậu
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản
Nhất là câu Làn ao lóng lánh bóng trăng loe, là
của một thi sĩ thật có tài, bóng trăng vàng từ mặt
ao sáng lóe ra, bốn chữ l khá nặng ( làn, lóng,
lánh, loe) gợi chất vàng nước kim loại, ba dấu
sắc khử thanh (lóng, lánh, bóng) gợi ánh bắn đi,
từ loe với âm oe gọi cái gì tròn( tròn xoe), như
cái ao chẳng hạn. Lịch sử văn học thế giới qua
mấy ngàn năm, đã biểu dương từng câu thơ một
của những nhà thơ có tài. Một câu thơ của
Nguyễn Khuyến về cảnh sắc Việt Nam như thế,
là một câu thơ hiếm có
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản
Phân tích gắn với tưởng tượng liên tưởng
Trên mặt nước ao, mặt nước sông lặng, thì điển hình là Nước biếc
trông như tầng khói phủ kia; khói nhạt phất phơ lưng giậu là điển hình
cho buổi chiều quê, khói bếp nhà ai đã cơm chiều, gặp hơi nước nhiều
trong không khí thì lan dài là quấn quýt lấy vừa tấm lưng giậu
Trời thu rất xanh rất cao, tỏa xuống cả cảnh vật. Cây tre Việt Nam ta,
những cay còn non, ít lá, thanh mảnh cao vót như cái cần câu in lên
trời biếc,gió đẩy đưa khe khẽ, thật là thanh đạm, hợp với hồn thu.
Nhiều ao cho nên ao nhỏ, ao nhỏ thì thuyền câu theo đó mà bé tẻo
teo. Sóng biếc gợn rất nhẹ, một chiếc là vàng rụng theo gió, bây bay
xoay xoay rồi rơi xuống xa xa một cách khẽ khàng. Khung cảnh tuy
hẹp vậy, nhưng làng cảnh cũng không thiếu không gian. Nhìn lên: trời
thu xanh cao đám mây đọng lơ lửng; trông quanh: các lối đi trong làng
hai bên tre biếc mọc sầm uất, chạy ngoắt ngoẻo cho đến tưởng như
tre đã kín lại; mọi người ra đồng làm, cho nên làng vắng teo
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản
Phân tích gắn với tưởng tượng liên tưởng
Phân tích gắn với so sánh liên hệ
Mặt khác, đưa Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt vào môt cảnh đem có
trăng, thì không hợp, không điển hình gì cả. Trên mặt nước ao, mặt nước
sông lặng, thì điển hình là Nước biếc trông như tầng khói phủ kia; khói nhạt
phất phơ lưng giậu là điển hình cho buổi chiều quê, khói bếp nhà ai đã cơm
chiều, gặp hơi nước nhiều trong không khí thì lan dài là quấn quýt lấy vừa
tấm lưng giậu. Thơ chữ Hán cuả tác giả cũng có câu:
Chồi liễu rủ lá xanh, có ánh mặt trời xuyên qua
Giậu tre um màu biếc, làn khói chiều bao phủ
Quá trình ngôn ngữ của thơ đi từ thời Lê Hồng Đức, thật hãy còn vất vả
nặng nề:
Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch,
đến Nguyễn Khuyến đã thành ra:
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
thật trong sáng nhẹ nhàng, như không một trở lực nào níu được sự diễn đạt
nữa. Thế mới biết những câu thơ thoải mái tự nhiên là kết quả của một sự
khổ luyện, khổ luyện qua những thời đại, hoặc là khổ luyện trong một
người. Các bạn mới làm thơ nên khái niệm cho được thế nào là sự “đắc
đạo” trong nghệ thuật ngôn ngữ.
b) Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị
luận của tác giả
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị luận của Xuân
Diệu
Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề
Tự nhiên, hợp lí
Cách tổ chức luận điểm
Chặt chẽ
Cách sử dụng lí lẽ, bằng chứng
Sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục
Ngôn Ngữ
Có sự đan xen của yếu tố biểu
cảm khiến văn bản giầu cảm xúc
không khô khan
Lời văn, giọng điệu
Linh hoạt giảng giải, cắt nghĩa tỉ
mỉ, lúc lại tưởng tượng, liên tưởng
bay bổng, mang tính đối thoại,
tranh biện, khi thì say sưa, chân
thành, tràn đầy tình cảm với di
b) Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn
nghị luận của tác giả
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị luận của Xuân Diệu
Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề
Tự nhiên, hợp lí
Cách tổ chức luận điểm
Chặt chẽ
Cách sử dụng lí lẽ, bằng chứng
Ngôn Ngữ
Lời văn, giọng điệu
Sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục
Sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục
Linh hoạt giảng giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại
tưởng tượng, liên tưởng bay bổng, mang
tính đối thoại, tranh biện, khi thì say sưa,
chân thành, tràn đầy tình cảm với di sản
văn hóa dân tộc
- Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, đưa ra các luận điểm chính và lí lẽ,
dẫn chứng để chứng minh, tạo sựu thuyết phục
- Ngôn ngữ giản dị, gần gũi
- Giọng đọc nhẹ nhàng, dẫn dắt người đọc tìm hiểu lần lượt ba bài
thơ thu cảu Nguyễn Khuyến
- Mỗi bài thơ thu của Nguyễn Khuyến mang một nét đặc sắt riêng
nhưng đều là những cảng sắc không thể lẫn của mùa thu vùng nông
thôn đồng bằng bắc bộ. Những bức tranh thu ấy được vẽ lên bằng
tâm hồn tinh tế, ngòi bút tài hoa và tấm lòng yêu quê hương của
Nguyễn Khuyến
a) Đọc
- Đọc giọng trung tính, khách quan
+ Một số đoạn tác giả hướng tới đối thoại, tranh
biện: Đọc thể hiện được tinh thần đối thoại của
tác giả
+ Với các bài thơ được trích dẫn: Theo dõi, chú
ý
1. Đọc – chú thích
b) Chú thích
- Khứ thanh: Vốn là một trong bốn thanh điệu của tiếng Hán cổ ( bình, thượng,
khứ, nhập ), một phần cơ bản tương ứng với thanh sắc trong tiếng Việt
- Quy ước: Trở về
- Đào Uyên Minh ( 345 – 427): Nhà thơ, nhà văn
Trung Quốc, nổi tiếng với việc sẵn sàng từ quan ở ẩn
để giữ tiết thảo trong sạch
- Tử vận: Những vần khó tìm được các tiếng để hiệp vần
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả
- Xuân Diệu (1916 – 1985)
- Quê: Hà Tĩnh
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền
thơ hiện đại Việt Nam
- Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm lòng
yêu đời, ham sống thiết tha
- Ông viết nhiều tiểu luận, phê bình văn học
tinh tế, sâu sắc vẻ đẹp của kho tàng thơ ca
dân tộc
2. Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
Thể loại:
Nghị luận văn học
Xuất xứ: Trích “ Các nhà thơ cổ
điện Việt Nam” tập II, NXB Văn học,
Hà Nội, 1982
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
BỐ CỤC: 3 phần
Phần 1: ( Từ đầu ... “Thu Vịnh”): Giới thiệu về vấn đề nghị luận
Phần 2: ( Tiếp ... Nghệ thuật ngôn ngữ ): Những nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của từng bài thơ trong chùm ba bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến
Phần 3: ( Còn lại ): Đánh giá chung về ba bài thơ thu
a) Luận đề
Vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến
Luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong văn bản
Nhan đề
Nội dung văn bản
b) Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
* Đặc điểm chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
Sử dụngđề,
nhữngluận
hình ảnh
đặc trưnglícủa
đồng
bằng
Luận
điểm,
lẽ
và
xứ Bắc, khiên mùa thu hiện lên “có thật”, “ rất sống”
bằngkhông
chứng
trong
bản
mang tính
sách vởvăn
từ chương
* Đặc điểm chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến
Ở bài Thu ẩm: Mùa thu
hiện lên trong vẻ đẹp
bình dân, hiện
thực,-”nhà cỏ thấp le
te”. Các câu 2,3,4,5
được tác giả nhận xét là
“rất hay” “ hay trong cái
thực của nông thông
đồng bằng Bắc Bộ”
Ở bài Thu vịnh: Nguyễn
Khuyến đã gợi được cái
“thần” của mùa thu với
trời xanh, cây tre VN, cái
bâng khuâng về không
gian, sự man mác của thời
gian và những trăn trở của
ông về vòng danh lợi, lẽ
xuất xử hành tàng
Ở bài Thu
Điếu: “ Điển
hình hơn cả
cho mùa thu
của làng cảnh
Việt Nam ( ở
Bắc Bộ )
*Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Thu
vịnh
Luận điểm
thể hiện vẻ
đẹp riêng:
Bài thơ
mang cái
hồn, cái
thần của
cảnh vật
mùa thu hơn
cả: Vẻ đẹp –
trong – nhẹ
- cao
Lí lẽ: - Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời
- Trời thu rất cao tỏa xuống cả cảnh vật ( mêu tả trực tiếp
bầu trời)
- Cây tre như cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ
mang vẻ đẹp thanh đạm
- “Song thưa để mặc bóng trang vào” thược về trời cao
- “Một tiếng trên không ngỗng nước vào” cũng nói về trời
cao
- “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái” gợi cái bâng
khuâng man mác về thời gian
- “ Nước biếc trong như tầng khói phủ” bay bổng nhẹ nhàng,
mơ hồ hư thực
Bằng chứng: Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “ Thu
vịnh”
Thu
ẩm
Luận
điểm thể
hiện vẻ
đẹp riêng:
Bài thơ thể
hiện vẻ
đẹp của
mùa ở
nhiều thời
điểm, sự
khái quát
về cảnh
thu
Lí lẽ: - Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài
thơ tù túng và thiếu lô-gíc
- “Ngõ tối đêm sâu” mâu thuẫn với “Làn ao lóng lánh
bóng trăng loe”
- “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” thì không hợp,
không điển hình với một đêm không có trăng
- Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiều
- “ Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” là trời của một buổi
chiều
Bằng chứng: Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “
Thu ẩm” và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến
Thu
điếu
Luận điểm
thể hiện vẻ
đẹp riêng:
Bài thơ
điển hình
hơn cả cho
mùa thu
của làng
cảnh VN
( ở Bắc
Bộ )
Lí lẽ: - Bình Lục là vùng đất nhiều ao
- Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất
nhẹ, lá vàng rụng theo gió
- Không gian “nhìn lên: Trời thu xanh cao đám mây
đọng lơ lửng; trông quanh: Lối đi trong làng hai bên tre
biếc mọc sầm uất,...”
- Nhấn mạnh cái thú vị cảu Thu Điếu là ở “ác điệu
xanh”, ở “ những cử động”, “ở các vần thơ”
Bằng chứng: Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài “
Thu điếu”
b) Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
* Vai trò của các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Cụ thể hóa luận đề về vẻ đẹp của làng cảnh VN
trong thơ Nguyễn Khuyến
Đều tập trung hướng đến làm sáng tỏ luận đề
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách nêu bằng chứng
Trích dẫn
nguyên văn bài
thơ, câu thơ,
cụm từ, từ
Dẫn gián tiếp ý
thơ
Dẫn các hình ảnh
thơ
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Không còn những ước lệ văn hoa sang trọng rèm châu, lầu ngọc, chén
vàng,... mà bình dân, nhà cỏ thấp le te, tiến lên hiện thực rồi. Bài thơ
này, theo tôi, không chỉ nói trong một điểm, là trong một đêm trăng hạn
định, mà là tổng hợp nhiều thời điểm, khái niệm, khái quát về cảnh
thu. Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu
lô-gic. Câu thứ hai: Ngõ tối đêm sâu đom đóm lập lòe, phải là đêm sâu
mới hay, mới ngõ thật tối, đóm mới lập lòe; còn “đêm khuya”( theo như
có bản chép) thì là từ 12 giờ đêm trở đi, chẳng bao hàm gì là tối cả, chỉ
bao hàm ý muộn và vắng, đêm khuya với đom đóm có chờ đến khuya
mới bay ra, mới bay nhiều hay không ? Mà đã “ngõ tối đêm sâu” thì
mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. Mặt khác, đưa Lưng
giậu phất phơ màu khói nhạt vào môt cảnh đem có trăng, thì không
hợp, không điển hình gì cả. Trên mặt nước ao, mặt nước sông lặng, thì
điển hình là Nước biếc trông như tầng khói phủ kia; khói nhạt phất phơ
lưng giậu là điển hình cho buổi chiều quê, khói bếp nhà ai đã cơm
chiều, gặp hơi nước nhiều trong không khí thì lan dài là quấn quýt lấy
vừa tấm lưng giậu
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản
Nhất là câu Làn ao lóng lánh bóng trăng loe, là
của một thi sĩ thật có tài, bóng trăng vàng từ mặt
ao sáng lóe ra, bốn chữ l khá nặng ( làn, lóng,
lánh, loe) gợi chất vàng nước kim loại, ba dấu
sắc khử thanh (lóng, lánh, bóng) gợi ánh bắn đi,
từ loe với âm oe gọi cái gì tròn( tròn xoe), như
cái ao chẳng hạn. Lịch sử văn học thế giới qua
mấy ngàn năm, đã biểu dương từng câu thơ một
của những nhà thơ có tài. Một câu thơ của
Nguyễn Khuyến về cảnh sắc Việt Nam như thế,
là một câu thơ hiếm có
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản
Phân tích gắn với tưởng tượng liên tưởng
Trên mặt nước ao, mặt nước sông lặng, thì điển hình là Nước biếc
trông như tầng khói phủ kia; khói nhạt phất phơ lưng giậu là điển hình
cho buổi chiều quê, khói bếp nhà ai đã cơm chiều, gặp hơi nước nhiều
trong không khí thì lan dài là quấn quýt lấy vừa tấm lưng giậu
Trời thu rất xanh rất cao, tỏa xuống cả cảnh vật. Cây tre Việt Nam ta,
những cay còn non, ít lá, thanh mảnh cao vót như cái cần câu in lên
trời biếc,gió đẩy đưa khe khẽ, thật là thanh đạm, hợp với hồn thu.
Nhiều ao cho nên ao nhỏ, ao nhỏ thì thuyền câu theo đó mà bé tẻo
teo. Sóng biếc gợn rất nhẹ, một chiếc là vàng rụng theo gió, bây bay
xoay xoay rồi rơi xuống xa xa một cách khẽ khàng. Khung cảnh tuy
hẹp vậy, nhưng làng cảnh cũng không thiếu không gian. Nhìn lên: trời
thu xanh cao đám mây đọng lơ lửng; trông quanh: các lối đi trong làng
hai bên tre biếc mọc sầm uất, chạy ngoắt ngoẻo cho đến tưởng như
tre đã kín lại; mọi người ra đồng làm, cho nên làng vắng teo
a) Cách nêu và phân tích bằng chứng của tác
giả
* Cách phân tích bằng chứng
Phân tích cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải
Phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản
Phân tích gắn với tưởng tượng liên tưởng
Phân tích gắn với so sánh liên hệ
Mặt khác, đưa Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt vào môt cảnh đem có
trăng, thì không hợp, không điển hình gì cả. Trên mặt nước ao, mặt nước
sông lặng, thì điển hình là Nước biếc trông như tầng khói phủ kia; khói nhạt
phất phơ lưng giậu là điển hình cho buổi chiều quê, khói bếp nhà ai đã cơm
chiều, gặp hơi nước nhiều trong không khí thì lan dài là quấn quýt lấy vừa
tấm lưng giậu. Thơ chữ Hán cuả tác giả cũng có câu:
Chồi liễu rủ lá xanh, có ánh mặt trời xuyên qua
Giậu tre um màu biếc, làn khói chiều bao phủ
Quá trình ngôn ngữ của thơ đi từ thời Lê Hồng Đức, thật hãy còn vất vả
nặng nề:
Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch,
đến Nguyễn Khuyến đã thành ra:
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
thật trong sáng nhẹ nhàng, như không một trở lực nào níu được sự diễn đạt
nữa. Thế mới biết những câu thơ thoải mái tự nhiên là kết quả của một sự
khổ luyện, khổ luyện qua những thời đại, hoặc là khổ luyện trong một
người. Các bạn mới làm thơ nên khái niệm cho được thế nào là sự “đắc
đạo” trong nghệ thuật ngôn ngữ.
b) Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị
luận của tác giả
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị luận của Xuân
Diệu
Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề
Tự nhiên, hợp lí
Cách tổ chức luận điểm
Chặt chẽ
Cách sử dụng lí lẽ, bằng chứng
Sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục
Ngôn Ngữ
Có sự đan xen của yếu tố biểu
cảm khiến văn bản giầu cảm xúc
không khô khan
Lời văn, giọng điệu
Linh hoạt giảng giải, cắt nghĩa tỉ
mỉ, lúc lại tưởng tượng, liên tưởng
bay bổng, mang tính đối thoại,
tranh biện, khi thì say sưa, chân
thành, tràn đầy tình cảm với di
b) Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn
nghị luận của tác giả
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị luận của Xuân Diệu
Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề
Tự nhiên, hợp lí
Cách tổ chức luận điểm
Chặt chẽ
Cách sử dụng lí lẽ, bằng chứng
Ngôn Ngữ
Lời văn, giọng điệu
Sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục
Sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục
Linh hoạt giảng giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại
tưởng tượng, liên tưởng bay bổng, mang
tính đối thoại, tranh biện, khi thì say sưa,
chân thành, tràn đầy tình cảm với di sản
văn hóa dân tộc
- Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, đưa ra các luận điểm chính và lí lẽ,
dẫn chứng để chứng minh, tạo sựu thuyết phục
- Ngôn ngữ giản dị, gần gũi
- Giọng đọc nhẹ nhàng, dẫn dắt người đọc tìm hiểu lần lượt ba bài
thơ thu cảu Nguyễn Khuyến
- Mỗi bài thơ thu của Nguyễn Khuyến mang một nét đặc sắt riêng
nhưng đều là những cảng sắc không thể lẫn của mùa thu vùng nông
thôn đồng bằng bắc bộ. Những bức tranh thu ấy được vẽ lên bằng
tâm hồn tinh tế, ngòi bút tài hoa và tấm lòng yêu quê hương của
Nguyễn Khuyến
 









Các ý kiến mới nhất