KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 21h:31' 13-03-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 21h:31' 13-03-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
BỒI DƯỠNG HÈ 2022
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC.
Báo cáo viên: Vũ Thị Phương ThanhGiáo viên Tổ 1- Tiểu học Sao Đỏ
SREM
MỤC TIÊU
Giúp GV nắm được phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh
giá học sinh Tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực và
vận dụng vào kiểm tra, đánh giá HS.
SREM
Phần 1: HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.
Phần 2: VÍ DỤ MINH HỌA
SREM
Phần 1: HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.
1. Khái niệm.
* Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực HS:chú trọng đến đánh
giá quá trình( ĐGTX)để phát hiện kịp thời sự tiến bộ
của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt
.động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.
SREM
Đánh giá
quá
trình
ĐG thường xuyên
GV: Đánh giá vì học
tập
HS: Đánh giá là học tập
Những thay đổi trong dạy
và học
ĐG định kì
SREM
Đánh giá tổng kết
(Đánh giá kết quả học
tập)
Đánh giá kết quả HS đạt được sau mỗi một bài học hoặc
sau khi kết thúc một giai đoạn học tập so với yêu cầu cần
đạt
2. So sánh giữa đánh giá năng lực
và đánh giá kiến thức, kĩ năng.
SREM
Bảng so sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng
Tiêu chí
so sánh
1. Mục đích
đánh giá
trọng tâm
2. Ngữ cảnh
đánh giá
3. Nội
dung đánh
giá
Đánh giá năng lực
Đánh giá kiến thức, kỹ
năng
- Đánh giá khả năng người học vận
dụng
các kiến thức, kỹ năng đã học được
vào
giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc
sống;
- Vì sự tiến bộ của người học so với
chính
mình.
- Gắn với ngữ cảnh học tập và thực
tiễn
cuộc sống của người học
-Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ
năng
theo mục tiêu của chương trình giáo
dục;
-Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở
nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo
dục và
những trải nghiệm của bản thân người
học trong cuộc sống xã hội (tập trung
-Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở
một
môn học cụ thể;
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người
học
với nhau.
- Gắn với nội dung học tập (những kiến
thức, kỹ năng, thái độ) học được trong
nhà trường.
Bảng So sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức,
kĩ năng
Tiêu
chí
Đánh giá năng lực
Đánh giá kiến thức, kĩ
so sánh
năng
4. Công cụ
đánh giá
Nhiệm vụ, bài tập gắn với tình
huống, bối cảnh thực tiễn.
Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong
tình huống hàn lâm.
5. Thời điểm
đánh giá
Đánh giá ở mọi thời điểm của
Thường diễn ra ở những thời điểm
quá trình dạy học, chú trọng đến nhất định trong quá trình dạy học,
đánh giá trong khi học.
đặc biệt là trước và sau khi dạy.
6. Kết quả
đánh giá
-Năng lực người học phụ
thuộc vào độ khó của nhiệm
vụ hoặc
bài tập đã hoàn thành;
- Thực hiện được nhiệm vụ
càng khó và phức tạp hơn thì
sẽ được coi là có năng lực
cao hơn.
-Năng lực của người học phụ
thuộc vào số lượng câu hỏi,
nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn
thành;
-Càng đạt được nhiều đơn vị
kiến
thức, kĩ năng thì càng được coi
là
3. Phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá.
P * Phương pháp kiểm tra, đánh giá.HƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ
* Công cụ kiểm tra, đánh giá.
Bài tập
Câu hỏi
Đề kiểm tra
…
Thang đo
CÔNG CỤ
ĐÁNH GIÁ
Sản phẩm học
tập
Hồ sơ học tập
Rubrics
Bảng kiểm
Bảng kiểm
Bảng kiểm là một danh
sách ghi lại các tiêu chí
(về các hành vi, các đặc
điểm… mong đợi) có
được biểu hiện hoặc
được thực hiện hay
không.
Ví dụ về bảng kiểm
•Bảng kiểm dùng cho GV đánh giá kĩ năng nghe của HS lớp 3 :
Ghi dấu + vào ô trống HS có thực hiện, ghi dấu – vào ô
trống HS không thực hiện khi nghe bạn trình bày ý kiến trong
nhóm.
1. Chú ý lắng nghe, nhìn vào người nói.
2. Đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung
đã nghe
3. Bày tỏ ý kiến đồng ý hay ý kiến điều
chỉnh, bổ sung ý kiến đã nghe
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics)
Rubrics là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và
các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình
hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.
Rubrics bao gồm hai yếu tố cơ bản:
+ Các tiêu chí đánh giá
+ Các mức độ đạt được của từng tiêu chí (thường được
thể hiện dưới dạng thang mô tả hoặc kết hợp giữa
thang số và thang mô tả)
Đánh giá hoạt động nói: rubrics
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
1
Nhìn vào người nghe
Nét mặt thể hiện sự thân thiện, tôn
trọng người nghe
Âm lượng đủ to, rõ
Nội dung đủ sự việc, chi tiết chính của
cốt truyện
Lời kể trôi chảy
2
3
4
5
Hình
thức ĐG
đánh giá
đánh giá,
kĩ thuật
Phương
pháp Phương
và côngpháp
cụ dùng
trong đánhCông
giá cụ
thường
xuyên
(2 HT)
(4 PP)
ĐG thường
xuyên/ ĐG quá
trình
Phương pháp hỏi – đáp.
Phương pháp quan sát.
Ghi chép các sự kiện hàng ngày, phiếu
quan sát, thang đo, bảng kiểm, .
Phương pháp đánh giá qua hồ Phiếu quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu
sơ và sản phẩm học tập.
đánh giá theo tiêu chí (Rubrics…), Bảng
kiểm, thang đánh giá.
PP kiểm tra viết.
ĐG định kì/ ĐG
tổng kết
(Đánh giá kết
quả học tập)
Câu hỏi (kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét)
Câu trả lời ngắn, thẻ kiểm tra…
- PP kiểm tra viết
Bài kiểm tra (câu hỏi tự luận, câu hỏi
– PP đánh giá qua hồ sơ, trắc nghiệm), bài luận, phần mềm biên
sản phẩm học tập.
soạn đề kiểm tra, bảng kiểm, phiếu
đánh giá theo tiêu chí, thang đo.
Phần 2: Ví dụ
minh họa.
Tiếng
Việt
Toán
Tự
nhiênXã hội
Đạo
đức
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ NĂNG LỰC MÔN TIẾNG VIỆT HS TIỂU HỌC
NL tự chủ và tự học
NL giao tiếp và hợp tác
NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo
NL ngôn ngữ
NL văn học
Bước đầu hình thành NL chung.
Phát triển NL ngôn ngữ ở 4 kĩ năng: Đọc, Viết,
Nói và Nghe ở mức độ căn bản.
+ Đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung
thông tin chính, liên hệ, so sánh ngoài văn bản.
+ Viết đúng chính tả, ngữ pháp; viết được một số
câu, đoạn, bài văn ngắn
+ Phát biểu rõ ràng
+ Nghe hiểu ý kiến người nói
Phát triển NL văn học: phân biệt được thơ và
truyện, biết cách đọc thơ và truyện, nhận biết được vẻ
đẹp của ngôn từ, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp,
cái thiện trong TP…
19
Ví dụ 1: Phương pháp hỏi- đáp.
• (Đặt câu hỏi để) Xử lí tình huống là một kĩ thuật ĐGTX được dùng trong
môn Tiếng Việt. Tình huống là do GV đưa ra rồi yêu cầu HS xử lí để qua đó
GV đánh giá được khả năng vận dụng những kiến thức trong bài đọc,
những kiến thức trong bài học tiếng Việt vào giải quyết một tình huống giao
tiếp có trong đời sống ở lớp học và ở nơi HS đang sống.
• Ví dụ khi đọc bài Hai con dê, GV đưa ra tình huống yêu cầu HS lớp 1 xử lí :
Nếu em là chú dê đen, khi thấy dê trắng muốn qua cầu trước, em sẽ làm
gì?
• (Đặt câu hỏi, yêu cầu thực hiện) Trò chơi, cuộc thi là một kĩ thuật dễ thu
thập thông tin về hoạt động học của HS đồng thời nó hấp dẫn HS, không
tạo áp lực cho HS.
Yêu cầu HS thực hiện trò chơi câu cá để học viết đúng chính tả các từ ở lớp 1
-(Đặt câu hỏi để) HS đánh giá lẫn nhau là một kĩ thuật dùng để ĐGTX trong môn Tiếng Việt trong
trường hợp các em nhận xét câu trả lời của bạn, nhận xét bài viết của bạn. HS chỉ thực hiện được
việc này khi các em biết được các chỉ báo và tiêu chí, các mức độ hoàn thành ở mỗi chỉ báo và tiêu
chí ở từng kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị hoặc năng lực. Do đó để cho HS đánh giá lẫn nhau,
GV cần cung cấp cho HS chỉ báo và tiêu chí, các mức độ hoàn thành chỉ báo và tiêu chí dưới dạng
những câu hỏi gợi ý dành cho HS làm chủ thể đánh giá bạn.
•Ví dụ : Muốn HS đánh giá bài đọc thành tiếng của bạn, GV có thể hỏi:
- Em có nghe rõ bạn đọc không? (chỉ báo về âm lượng)
- Em thấy bạn đọc chưa đúng những từ nào? (chỉ báo về đọc đúng)
- Bạn đã ngắt hơi ở câu dài chúng ta vừa luyện đọc chưa? (chỉ báo về đọc trơn)
- Bạn đọc vừa hay chậm? (chỉ báo về tốc độ)
Đặt Câu hỏi để đánh giá năng lực, phẩm chất.
+ Con đọc đã tốt chưa? (Năng lực tự đánh giá bản thân)
+ Bạn đọc đã tốt chưa? Muốn đọc tốt như bạn con cần làm gì? (Năng lực tự học,
phẩm chất chăm chỉ)
+ Con có tích cực tham gia cùng các bạn không?Bạn nào tích cực nhất trong nhóm
của con? (Kĩ năng hợp tác khi làm việc nhóm, năng lực tự đánh giá bản thân)
+ Trên lớp nếu học sinh đọc hoặc viết chưa tốt, giáo viên trao đổi với học sinh: Con
về nhà nói cho bố mẹ nghe, hôm nay con đọc chưa tốt? Qua đó giúp học sinh rèn
phẩm chất trung thực. Có thái độ học tập tích cực hơn.
Phươngpháp
phápquan
quansátsát
VíVídụdụ2.2.Phương
1C
VD về thang đo/đánh giá
✺ Thang đánh giá dạng số:
Ví dụ: Hãy khoanh tròn vào con số thể hiện mức độ diễn đạt ngôn ngữ của HS trong quá trình thuyết
trình (trong đó 1 – không bao giờ; 2 – hiếm khi; 3 – thỉnh thoảng; 4 – thường xuyên; 5 – luôn luôn)
Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng
1
2
3
4
5
✺ Thang dạng đồ thị
Ví dụ: HS tham gia vào các hoạt động chung của lớp thế nào?
Không bao giờ
Hiếm khi Thỉnh thoảng
✺ Thang mô tả
1
Sử dụng từ
ngữ không chính
xác, vốn từ nghèo
nàn, đơn điệu
Thường xuyên
2
Rất thường xuyên
3
Sử dụng vốn
Sử dụng từ
từ khá đơn điệu,
ngữ đôi chỗ chưa
nhiều chỗ thiếu
chính xác, số lượng
chính xác
các từ ngữ biểu cảm
còn ít
4
Sử dụng từ
ngữ chính xác và
khá đa dạng, có khá
nhiều từ biểu cảm.
5
Sử dụng từ
ngữ chính xác, vốn
từ đa dạng, giàu
hình ảnh
Ví dụ 3: Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập
Ví dụ về cấu trúc hồ sơ học tập trong dạy học Tiếng Việt:
1. Trang bìa: Cần thể hiện được các thông tin sau: Tên hồ sơ, Tên tác giả hồ sơ, lớp.
2. Trang giới thiệu:
- Ảnh HS
- Lời giới thiệu/mở đầu
- Tóm tắt tiểu sử: Thông tin cá nhân, thông tin về quá trình học tập.
3. Bảng chú dẫn: Các kí hiệu, viết tắt trong hồ sơ
4. Mục tiêu
5. Thư mục tài liệu:
- Phân loại tài liệu: Theo nội dung học tập, theo dạng thức tài liệu (văn bản, video/băng tiếng,
tranh ảnh, mẫu vật..),
- Sắp xếp tài liệu: Theo phân loại tài liệu, theo thời gian thực hiện
6. Các minh chứng ( về sản phẩm, về quá trình, về kiến thức)
7. Thông tin liên lạc
8. Kế hoạch phát triển cá nhân
9. Tiêu chí đánh giá/ đánh giá/ phản hồi
Ví dụ 4. Phương pháp kiểm tra viết
Là PP KTĐG trong đó HS viết câu
trả lời cho các câu hỏi, vấn đề có
trong chương trình học.
Gồm 2 CÔNG CỤ phổ biến:
Ví dụ về câu hỏi ghép đôi :
Nối tên con vật với việc làm của con vật trong bài thơ
Kể cho bé nghe (Trần Đăng Khoa).
Con cua, con cáy
Hỏi đâu đâu
Con chó
nói ầm ĩ
Con nhện
dùng miệng nấu cơm (phun nước bọt)
Con vịt
chăng dây điện (chăng tơ)
Câu hỏi Đúng / Sai
Khoanh tròn vào chữ Đ ở dòng có từ viết đúng,
khoanh tròn vào chữ S ở dòng có từ viết sai.
1. quả trứng
Đ
S
2. rau trộn
Đ
S
3. xôi trè
Đ
S
4. rau chộn
Đ
S
5. xôi chè
Đ
S
6. quả chứng
Đ
S
Lập sơ đồ tư duy bài viết giới thiệu một cuốn sách
Viết về cái gì
Tình cảm, sự chăm sóc
của em
Nội
dung
Thông điệp
Tình cảm
Chăm sóc
Tác giả
Cuộc đời
Sự nghiệp
Hình thức
Khổ sách
Trang bìa
30
BẢNG TỔNG HỢP LỰA CHỌN PP, CC ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN 4 KĨ NĂNG TRONG MÔN TIẾNG VIỆT
CÁC KĨ NĂNG
ĐỌC
VIẾT
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
Kĩ thuật đọc
Quan sát
Phiếu quan sát
Đọc hiểu
Kiểm tra viết, hỏi đáp
Kí thuật viết
Quan sát
Viết chính tả, đoạn văn
Kiểm tra viết
Đề kiểm tra, Câu hỏi tự luận, trắc
nghiệm, câu hỏi
Phiếu quan sát, bảng kiểm, lời
nhận xét
Đề thi, rubrics
Viết văn bản:
- Quy trình viết:
- Sản phẩm:
Thói quen nói:
Quan sát, Hỏi đáp
Quan sát, Hỏi đáp
Quan sát
Bảng kiểm, Câu hỏi
Rubrics, Câu hỏi
Bảng kiểm
Quan sát
Phiếu quan sát, rubrics
Quan sát, Hỏi đáp
Rubrics, Câu hỏi
NÓI
VÀ
NGHE Kĩ thuật nói
Nghe hiểu
MÔN: TOÁN
* Năng lực toán học cần hình thành:
Năng lực mô
hình hoá toán
học.
Năng lực tư duy và lập
luận toán học.
Năng lực
giao tiếp
toán học.
Năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
Năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện
học toán.
Ví dụ 1. Phương pháp quan sát
Trong quan sát, GV có thể sử dụng 3 loại công cụ để thu thập thông tin là: Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang
đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).
Ví dụ. Sử dụng công cụ bảng kiểm trong PP quan sát để đánh giá năng lực HS lớp 1 thông qua hoạt động thực hành
và trải nghiệm: Thực hành đo độ dài.
Yêu cầu
Xác nhận
Nội dung
Có
Không
Lựa chọn được công cụ đo độ dài phù hợp với đối
tượng cần đo.
Đặt thước đúng vị trí cần đo Hợp tác thực hiện đo
độ dài.
Nêu đúng số đo độ dài của vật được đo.
Ghi chép số đo độ dài đã đo được.
Giải quyết vấn đề đơn Đặt và trả lời các câu hỏi về các kết quả đo độ dài
giản liên quan đến các đã thực hiện.
Nêu được các nhận xét rút ra qua quá trình trải
kết quả đo.
nghiệm thực hành đo.
Chỉ ra một số ứng dụng của việc đo độ dài trong
thực tế.
Lựa chọn cộng cụ đo
độ dài phù hợp.
Thực hiện đo độ dài
với công cụ đo đã
chọn.
Ví dụ 2. Phương pháp vấn đáp: Các dạng cơ bản
+ Vấn đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận
cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới.
Ví dụ. Vận dụng phương pháp vấn đáp gợi mở khi dạy HS nội dung: “Làm quen với phép trừ, dấu trừ”. (Toán 1)
Yêu cầu HS quan sát bức tranh và
trả lời câu hỏi:
• Lúc đầu trên cành có tất cả mấy
con chim?
• Mấy con chim bay đi?
• Còn lại mấy con chim trên cành?
• Ta viết được phép tính gì ?
+ Vấn đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng kiến thức mới, giúp HS củng cố được những tri thức cơ bản nhất và
hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc hiểu
tri thức.
+ Vấn đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn
đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. PP này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống
hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc - giúp HS phát huy tính mềm dẻo của tư duy.
+ Vấn đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp GV kiểm tra tri thức HS
một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết. Giúp HS tự kiểm tra tri thức của mình.
Ví dụ. Vấn đáp kiểm tra sau khi dạy bài “Chục và đơn vị” (lớp 1)
Số 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Ví dụ 3: Đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS
Ví dụ .Hồ sơ học tập có thể là :
− Nhật kí học tập của HS.
− Tập các hình ảnh, băng ghi âm, ghi hình của HS.
− Tập các bài kiểm tra, phiếu bài tập, một số bài tập trong sách bài tập, các dự án, các sản phẩm sáng tạo của HS.
− Tập hợp các đánh giá, nhận xét, báo cáo: Bảng (phiếu) tự đánh giá; đánh giá nhóm; nhận xét; đánh giá của GV đối
với HS; HS đối với HS; các bình luận của GV hoặc cha mẹ, đánh giá của người khác.
− Tập hợp các giấy chứng nhận, chứng chỉ, liên quan đến học tập môn Toán của HS.
− Phụ lục khác.
Ví dụ : Hoạt động thực hành và trải nghiệm ở (Lớp 1). Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp. HS vẽ tranh
biểu diễn phép cộng, phép trừ theo ý thích. Sản phẩm HS vẽ và viết phép tính được lưu lại giúp GV có căn cứ đánh
giá theo quá trình, phụ huynh cũng đánh giá được việc nắm kiến thức của con em mình.
Ví dụ 4: Phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận(2)
- Câu tự luận có trả lời ngắn: là những câu hỏi được diễn đạt chi
tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được độ dài
ước chừng của câu trả lời.
- Câu tự luận có trả lời mở rộng: là loại câu hỏi có phạm vi rộng và
khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Ví dụ . Em hãy kể tên một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật mà
em gặp trong cuộc sống hàng ngày? Đây là câu hỏi ứng với yêu cầu
cần đạt: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan
đến hình khối đã học.
Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc
nghiệm khách quan
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Trắc nghiệm
đúng – sai:
Trắc nghiệm
ghép đôi
Trắc nghiệm
điền khuyết
ĐGTX
Hình
thức
đánh
giá
ĐGĐK
ị
ọ
â
cin
n
n
háh
t,a
t
ận
k
í
h
ìpn
;c
h
tbậh
T
rằn
v
nư
o
à
gx
n
gév
ctấp
h
án
m
csả
ô
n
hảh
n
ư
n
h
tớ
T
ồ
n
ổp
o
i
g
ánh
gẩ;
n
d
m
hẫ
ở
ợcn
ủ
Ví dụ. Yêu cầu cần đạt về Biết so sánh các số trong phạm vi 100, có thể thiết kế câu hỏi kiểm tra theo 3 mức độ:
So sánh
các
số
trong
phạm vi
100
Mức 1
So
sánh
được hai số
trong phạm
vi 100.
Mức 2
-Tìm số lớn nhất, số bé nhất
trong một nhóm các số cho
trước (ở các nhóm có không
quá 4 số).
- Xếp thứ tự các số trong phạm
vi 100 (ở các nhóm có không
quá 4 số).
Mức 3
Vận dụng so sánh
các số trong phạm
vi 100 vào giải
quyết vấn đề thực
tiễn.
Tự nhiên- Xã hội: Năng lực đặc thù.
Tìm hiểu môi
trường tự
nhiên và xã hội
xung quanh.
Nhận thức
khoa học.
01
02
Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng đã học.
03
VD Sổ nhật kí GV( PP QS)
Ví dụ: Khi học về chủ đề Thực vật và động vật lớp 1, GV có thể có ghi chép như sau:
Thứ … ngày …. tháng …năm…..
- Hôm nay, HS mang đến lớp nhiều tranh ảnh về các con vật.
- Mai và Lan rất quan tâm đến việc thu thập tranh ảnh (em muốn làm thành một
bộ sưu tập của riêng mình)
- Thành Nam đã mạnh dạn hơn trong phát biểu: xung phong giới thiệu con vật
mà mình đã sưu tầm.
- Vinh chưa chỉ ra được các bộ phận chính của con vật mà mình sưu tầm (cá heo)
…..
Ví dụ: Khi học về chủ đề Trường học lớp 1, GV có thể sử dụng phiếu vấn đáp sau( PPVĐ)
PHIẾU VẤN ĐÁP
HS trả lời:……………………….
Em hãy lắng nghe và chọn phương án đúng
nhất:
Đạt: ......... /4 câu
CÂU HỎI
1. Hoạt động nào là hoạt động chủ yếu của HS trường em?
A. Vui chơi
B. Biểu diễn văn nghệ
C. Làm vệ sinh trường lớp
D. Học tập
2. Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động học tập theo môn học?
A. Trình bày sản phẩm trong giờ Thủ công
B. Đại hội liên đội
C. Thảo luận theo nhóm trong giờ Tiếng Việt
D. Làm việc cá nhân trong giờ Toán
3. Tên gọi nào sau đây không phải là tên gọi của môn học ở lớp em?
A. Âm nhạc
B. Thủ công, kĩ thuật
C. Múa
D. Mĩ thuật
4. Quan sát cây, phân loại rễ cây là hoạt động em thực hiện trong giờ học của môn học nào?
A. Đạo đức
B. Mĩ thuật
C. Thể dục
D. Tự nhiên và Xã hội
Đạt (v)
Ví dụ: Khi học về chủ đề Gia đình lớp 1, GV có thể phối hợp với Cha mẹ HS để đánh giá hành vi giữ nhà ở
gọn gàng, ngăn nắp của HS theo Phiếu dưới đây:
PHIẾU ĐG HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ
Thực hiện từ ngày...................... đến ngày .........................
Thứ
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ nhật
Bỏ rác
Sắp xếp Quét, dọn
đúng chỗ. góc học tập
nhà.
ngăn nắp.
Người thực hiện
hiện
Kí tên
Sắp xếp
phòng ngủ
gọn gang,
Người giám sát thực
Kí tên
Đạo đức: Năng lực đặc thù
Năng lực
điều chỉnh
hành vi.
01
Năng lực tìm
hiểu và tham
gia hoạt động
kinh tế- xã hội.
Năng lực
phát triển
bản thân.
02
03
Ví dụ: Đánh giá qua hồ sơ học tập:
- Các loại phiếu bài tập
- Tranh ảnh, thiệp tranh tuyên truyền, cổ động,..
VD: Bài 1: Em với nội quy trường lớp: TranhẢnh HS xếp hàng ra về, tranh
ảnh HS ngồi nghiêm túc làm bài trong lớp,..
- Những đồ dùng(quần áo, sách vở..) tiền bạc HS quyên góp được.
* Mức độ câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực.
Dựa trên mục tiêu, đặc điểm của môn Đạo đức, mức độ câu hỏi, BT theo định hướng
phát triển năng lực môn đạo đức tương ứng với các động từ, câu lệnh.
Các mực độ câu
hỏi, BT
Mô tả
Động từ, câu lệnh của câu hỏi, bài tập thường dùng trong môn
Đạo đức
Mức độ 1 Câu hỏi, BT dạng nhận
-Nêu/trình bày/viết ra/lựa chọn câu trả lời đúng có liên quan đến
biết, tái hiện tri thức về
biểu hiện, ý nghĩa, cách thực hiện CMHV đạo đức.
CMHV đạo đức.
-Giải thích về ý nghĩa của việc thực hiện CMHV đạo đức.
Mức độ 2 Câu hỏi, BT
hiểu về -Phân biệt, đgiá những việc làm đ/s; phù hợp/không phù hợp, tình
CMHV đạo đức, từ đó rèn huống nên làm/ không nên làm liên quan đến CMHV đạo đức.
luyện KN, HV đạo đức -Dự đoán điều sẽ xảy ra trong một số tình huống đạo đức.
trong một số tình huống, -Nói hoặc viết cảm nghĩ về một câu chuyện, tình huống, hành
vấn đề có nội dung tương động, phát biểu liên quan đến bài đạo đức.
tự.
- Tự đánh giá bản thân , liên hệ việc thực hiện CMHV đạo đức.
-Thực hiện các thao tác,hành động theo mẫu hành vi đạo đức.
-Xử lý tình huống đạo đức tương tự trong cuộc sống.
-Lựa chọn cách xử lý tình huống phù hợp và giải thích lý do.
Mức độ 3 Câu hỏi, BT vận dụng bài -Điều tra , phân tích thực trạng một vấn đề trong cuộc sống liên
học đạo đức để thực hiện, quan đến bài đạo đức;
giải quyết các tình huống, -Lập kế hoạch thực hiện rèn luyện,dự án liên quan đến bài đạo
vấn đề có liên quan trong đức.
cuộc sống hàng ngày.
- Thực hiện rèn luyện, tiến hành tham gia các dự án liên quan đến
bài đạo đức.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC.
Báo cáo viên: Vũ Thị Phương ThanhGiáo viên Tổ 1- Tiểu học Sao Đỏ
SREM
MỤC TIÊU
Giúp GV nắm được phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh
giá học sinh Tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực và
vận dụng vào kiểm tra, đánh giá HS.
SREM
Phần 1: HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.
Phần 2: VÍ DỤ MINH HỌA
SREM
Phần 1: HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.
1. Khái niệm.
* Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực HS:chú trọng đến đánh
giá quá trình( ĐGTX)để phát hiện kịp thời sự tiến bộ
của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt
.động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.
SREM
Đánh giá
quá
trình
ĐG thường xuyên
GV: Đánh giá vì học
tập
HS: Đánh giá là học tập
Những thay đổi trong dạy
và học
ĐG định kì
SREM
Đánh giá tổng kết
(Đánh giá kết quả học
tập)
Đánh giá kết quả HS đạt được sau mỗi một bài học hoặc
sau khi kết thúc một giai đoạn học tập so với yêu cầu cần
đạt
2. So sánh giữa đánh giá năng lực
và đánh giá kiến thức, kĩ năng.
SREM
Bảng so sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng
Tiêu chí
so sánh
1. Mục đích
đánh giá
trọng tâm
2. Ngữ cảnh
đánh giá
3. Nội
dung đánh
giá
Đánh giá năng lực
Đánh giá kiến thức, kỹ
năng
- Đánh giá khả năng người học vận
dụng
các kiến thức, kỹ năng đã học được
vào
giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc
sống;
- Vì sự tiến bộ của người học so với
chính
mình.
- Gắn với ngữ cảnh học tập và thực
tiễn
cuộc sống của người học
-Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ
năng
theo mục tiêu của chương trình giáo
dục;
-Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở
nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo
dục và
những trải nghiệm của bản thân người
học trong cuộc sống xã hội (tập trung
-Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở
một
môn học cụ thể;
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người
học
với nhau.
- Gắn với nội dung học tập (những kiến
thức, kỹ năng, thái độ) học được trong
nhà trường.
Bảng So sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức,
kĩ năng
Tiêu
chí
Đánh giá năng lực
Đánh giá kiến thức, kĩ
so sánh
năng
4. Công cụ
đánh giá
Nhiệm vụ, bài tập gắn với tình
huống, bối cảnh thực tiễn.
Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong
tình huống hàn lâm.
5. Thời điểm
đánh giá
Đánh giá ở mọi thời điểm của
Thường diễn ra ở những thời điểm
quá trình dạy học, chú trọng đến nhất định trong quá trình dạy học,
đánh giá trong khi học.
đặc biệt là trước và sau khi dạy.
6. Kết quả
đánh giá
-Năng lực người học phụ
thuộc vào độ khó của nhiệm
vụ hoặc
bài tập đã hoàn thành;
- Thực hiện được nhiệm vụ
càng khó và phức tạp hơn thì
sẽ được coi là có năng lực
cao hơn.
-Năng lực của người học phụ
thuộc vào số lượng câu hỏi,
nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn
thành;
-Càng đạt được nhiều đơn vị
kiến
thức, kĩ năng thì càng được coi
là
3. Phương pháp, hình thức, công cụ đánh giá.
P * Phương pháp kiểm tra, đánh giá.HƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ
* Công cụ kiểm tra, đánh giá.
Bài tập
Câu hỏi
Đề kiểm tra
…
Thang đo
CÔNG CỤ
ĐÁNH GIÁ
Sản phẩm học
tập
Hồ sơ học tập
Rubrics
Bảng kiểm
Bảng kiểm
Bảng kiểm là một danh
sách ghi lại các tiêu chí
(về các hành vi, các đặc
điểm… mong đợi) có
được biểu hiện hoặc
được thực hiện hay
không.
Ví dụ về bảng kiểm
•Bảng kiểm dùng cho GV đánh giá kĩ năng nghe của HS lớp 3 :
Ghi dấu + vào ô trống HS có thực hiện, ghi dấu – vào ô
trống HS không thực hiện khi nghe bạn trình bày ý kiến trong
nhóm.
1. Chú ý lắng nghe, nhìn vào người nói.
2. Đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung
đã nghe
3. Bày tỏ ý kiến đồng ý hay ý kiến điều
chỉnh, bổ sung ý kiến đã nghe
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics)
Rubrics là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và
các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình
hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.
Rubrics bao gồm hai yếu tố cơ bản:
+ Các tiêu chí đánh giá
+ Các mức độ đạt được của từng tiêu chí (thường được
thể hiện dưới dạng thang mô tả hoặc kết hợp giữa
thang số và thang mô tả)
Đánh giá hoạt động nói: rubrics
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
1
Nhìn vào người nghe
Nét mặt thể hiện sự thân thiện, tôn
trọng người nghe
Âm lượng đủ to, rõ
Nội dung đủ sự việc, chi tiết chính của
cốt truyện
Lời kể trôi chảy
2
3
4
5
Hình
thức ĐG
đánh giá
đánh giá,
kĩ thuật
Phương
pháp Phương
và côngpháp
cụ dùng
trong đánhCông
giá cụ
thường
xuyên
(2 HT)
(4 PP)
ĐG thường
xuyên/ ĐG quá
trình
Phương pháp hỏi – đáp.
Phương pháp quan sát.
Ghi chép các sự kiện hàng ngày, phiếu
quan sát, thang đo, bảng kiểm, .
Phương pháp đánh giá qua hồ Phiếu quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu
sơ và sản phẩm học tập.
đánh giá theo tiêu chí (Rubrics…), Bảng
kiểm, thang đánh giá.
PP kiểm tra viết.
ĐG định kì/ ĐG
tổng kết
(Đánh giá kết
quả học tập)
Câu hỏi (kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét)
Câu trả lời ngắn, thẻ kiểm tra…
- PP kiểm tra viết
Bài kiểm tra (câu hỏi tự luận, câu hỏi
– PP đánh giá qua hồ sơ, trắc nghiệm), bài luận, phần mềm biên
sản phẩm học tập.
soạn đề kiểm tra, bảng kiểm, phiếu
đánh giá theo tiêu chí, thang đo.
Phần 2: Ví dụ
minh họa.
Tiếng
Việt
Toán
Tự
nhiênXã hội
Đạo
đức
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ NĂNG LỰC MÔN TIẾNG VIỆT HS TIỂU HỌC
NL tự chủ và tự học
NL giao tiếp và hợp tác
NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo
NL ngôn ngữ
NL văn học
Bước đầu hình thành NL chung.
Phát triển NL ngôn ngữ ở 4 kĩ năng: Đọc, Viết,
Nói và Nghe ở mức độ căn bản.
+ Đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung
thông tin chính, liên hệ, so sánh ngoài văn bản.
+ Viết đúng chính tả, ngữ pháp; viết được một số
câu, đoạn, bài văn ngắn
+ Phát biểu rõ ràng
+ Nghe hiểu ý kiến người nói
Phát triển NL văn học: phân biệt được thơ và
truyện, biết cách đọc thơ và truyện, nhận biết được vẻ
đẹp của ngôn từ, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp,
cái thiện trong TP…
19
Ví dụ 1: Phương pháp hỏi- đáp.
• (Đặt câu hỏi để) Xử lí tình huống là một kĩ thuật ĐGTX được dùng trong
môn Tiếng Việt. Tình huống là do GV đưa ra rồi yêu cầu HS xử lí để qua đó
GV đánh giá được khả năng vận dụng những kiến thức trong bài đọc,
những kiến thức trong bài học tiếng Việt vào giải quyết một tình huống giao
tiếp có trong đời sống ở lớp học và ở nơi HS đang sống.
• Ví dụ khi đọc bài Hai con dê, GV đưa ra tình huống yêu cầu HS lớp 1 xử lí :
Nếu em là chú dê đen, khi thấy dê trắng muốn qua cầu trước, em sẽ làm
gì?
• (Đặt câu hỏi, yêu cầu thực hiện) Trò chơi, cuộc thi là một kĩ thuật dễ thu
thập thông tin về hoạt động học của HS đồng thời nó hấp dẫn HS, không
tạo áp lực cho HS.
Yêu cầu HS thực hiện trò chơi câu cá để học viết đúng chính tả các từ ở lớp 1
-(Đặt câu hỏi để) HS đánh giá lẫn nhau là một kĩ thuật dùng để ĐGTX trong môn Tiếng Việt trong
trường hợp các em nhận xét câu trả lời của bạn, nhận xét bài viết của bạn. HS chỉ thực hiện được
việc này khi các em biết được các chỉ báo và tiêu chí, các mức độ hoàn thành ở mỗi chỉ báo và tiêu
chí ở từng kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị hoặc năng lực. Do đó để cho HS đánh giá lẫn nhau,
GV cần cung cấp cho HS chỉ báo và tiêu chí, các mức độ hoàn thành chỉ báo và tiêu chí dưới dạng
những câu hỏi gợi ý dành cho HS làm chủ thể đánh giá bạn.
•Ví dụ : Muốn HS đánh giá bài đọc thành tiếng của bạn, GV có thể hỏi:
- Em có nghe rõ bạn đọc không? (chỉ báo về âm lượng)
- Em thấy bạn đọc chưa đúng những từ nào? (chỉ báo về đọc đúng)
- Bạn đã ngắt hơi ở câu dài chúng ta vừa luyện đọc chưa? (chỉ báo về đọc trơn)
- Bạn đọc vừa hay chậm? (chỉ báo về tốc độ)
Đặt Câu hỏi để đánh giá năng lực, phẩm chất.
+ Con đọc đã tốt chưa? (Năng lực tự đánh giá bản thân)
+ Bạn đọc đã tốt chưa? Muốn đọc tốt như bạn con cần làm gì? (Năng lực tự học,
phẩm chất chăm chỉ)
+ Con có tích cực tham gia cùng các bạn không?Bạn nào tích cực nhất trong nhóm
của con? (Kĩ năng hợp tác khi làm việc nhóm, năng lực tự đánh giá bản thân)
+ Trên lớp nếu học sinh đọc hoặc viết chưa tốt, giáo viên trao đổi với học sinh: Con
về nhà nói cho bố mẹ nghe, hôm nay con đọc chưa tốt? Qua đó giúp học sinh rèn
phẩm chất trung thực. Có thái độ học tập tích cực hơn.
Phươngpháp
phápquan
quansátsát
VíVídụdụ2.2.Phương
1C
VD về thang đo/đánh giá
✺ Thang đánh giá dạng số:
Ví dụ: Hãy khoanh tròn vào con số thể hiện mức độ diễn đạt ngôn ngữ của HS trong quá trình thuyết
trình (trong đó 1 – không bao giờ; 2 – hiếm khi; 3 – thỉnh thoảng; 4 – thường xuyên; 5 – luôn luôn)
Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng
1
2
3
4
5
✺ Thang dạng đồ thị
Ví dụ: HS tham gia vào các hoạt động chung của lớp thế nào?
Không bao giờ
Hiếm khi Thỉnh thoảng
✺ Thang mô tả
1
Sử dụng từ
ngữ không chính
xác, vốn từ nghèo
nàn, đơn điệu
Thường xuyên
2
Rất thường xuyên
3
Sử dụng vốn
Sử dụng từ
từ khá đơn điệu,
ngữ đôi chỗ chưa
nhiều chỗ thiếu
chính xác, số lượng
chính xác
các từ ngữ biểu cảm
còn ít
4
Sử dụng từ
ngữ chính xác và
khá đa dạng, có khá
nhiều từ biểu cảm.
5
Sử dụng từ
ngữ chính xác, vốn
từ đa dạng, giàu
hình ảnh
Ví dụ 3: Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập
Ví dụ về cấu trúc hồ sơ học tập trong dạy học Tiếng Việt:
1. Trang bìa: Cần thể hiện được các thông tin sau: Tên hồ sơ, Tên tác giả hồ sơ, lớp.
2. Trang giới thiệu:
- Ảnh HS
- Lời giới thiệu/mở đầu
- Tóm tắt tiểu sử: Thông tin cá nhân, thông tin về quá trình học tập.
3. Bảng chú dẫn: Các kí hiệu, viết tắt trong hồ sơ
4. Mục tiêu
5. Thư mục tài liệu:
- Phân loại tài liệu: Theo nội dung học tập, theo dạng thức tài liệu (văn bản, video/băng tiếng,
tranh ảnh, mẫu vật..),
- Sắp xếp tài liệu: Theo phân loại tài liệu, theo thời gian thực hiện
6. Các minh chứng ( về sản phẩm, về quá trình, về kiến thức)
7. Thông tin liên lạc
8. Kế hoạch phát triển cá nhân
9. Tiêu chí đánh giá/ đánh giá/ phản hồi
Ví dụ 4. Phương pháp kiểm tra viết
Là PP KTĐG trong đó HS viết câu
trả lời cho các câu hỏi, vấn đề có
trong chương trình học.
Gồm 2 CÔNG CỤ phổ biến:
Ví dụ về câu hỏi ghép đôi :
Nối tên con vật với việc làm của con vật trong bài thơ
Kể cho bé nghe (Trần Đăng Khoa).
Con cua, con cáy
Hỏi đâu đâu
Con chó
nói ầm ĩ
Con nhện
dùng miệng nấu cơm (phun nước bọt)
Con vịt
chăng dây điện (chăng tơ)
Câu hỏi Đúng / Sai
Khoanh tròn vào chữ Đ ở dòng có từ viết đúng,
khoanh tròn vào chữ S ở dòng có từ viết sai.
1. quả trứng
Đ
S
2. rau trộn
Đ
S
3. xôi trè
Đ
S
4. rau chộn
Đ
S
5. xôi chè
Đ
S
6. quả chứng
Đ
S
Lập sơ đồ tư duy bài viết giới thiệu một cuốn sách
Viết về cái gì
Tình cảm, sự chăm sóc
của em
Nội
dung
Thông điệp
Tình cảm
Chăm sóc
Tác giả
Cuộc đời
Sự nghiệp
Hình thức
Khổ sách
Trang bìa
30
BẢNG TỔNG HỢP LỰA CHỌN PP, CC ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN 4 KĨ NĂNG TRONG MÔN TIẾNG VIỆT
CÁC KĨ NĂNG
ĐỌC
VIẾT
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
Kĩ thuật đọc
Quan sát
Phiếu quan sát
Đọc hiểu
Kiểm tra viết, hỏi đáp
Kí thuật viết
Quan sát
Viết chính tả, đoạn văn
Kiểm tra viết
Đề kiểm tra, Câu hỏi tự luận, trắc
nghiệm, câu hỏi
Phiếu quan sát, bảng kiểm, lời
nhận xét
Đề thi, rubrics
Viết văn bản:
- Quy trình viết:
- Sản phẩm:
Thói quen nói:
Quan sát, Hỏi đáp
Quan sát, Hỏi đáp
Quan sát
Bảng kiểm, Câu hỏi
Rubrics, Câu hỏi
Bảng kiểm
Quan sát
Phiếu quan sát, rubrics
Quan sát, Hỏi đáp
Rubrics, Câu hỏi
NÓI
VÀ
NGHE Kĩ thuật nói
Nghe hiểu
MÔN: TOÁN
* Năng lực toán học cần hình thành:
Năng lực mô
hình hoá toán
học.
Năng lực tư duy và lập
luận toán học.
Năng lực
giao tiếp
toán học.
Năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
Năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện
học toán.
Ví dụ 1. Phương pháp quan sát
Trong quan sát, GV có thể sử dụng 3 loại công cụ để thu thập thông tin là: Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang
đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).
Ví dụ. Sử dụng công cụ bảng kiểm trong PP quan sát để đánh giá năng lực HS lớp 1 thông qua hoạt động thực hành
và trải nghiệm: Thực hành đo độ dài.
Yêu cầu
Xác nhận
Nội dung
Có
Không
Lựa chọn được công cụ đo độ dài phù hợp với đối
tượng cần đo.
Đặt thước đúng vị trí cần đo Hợp tác thực hiện đo
độ dài.
Nêu đúng số đo độ dài của vật được đo.
Ghi chép số đo độ dài đã đo được.
Giải quyết vấn đề đơn Đặt và trả lời các câu hỏi về các kết quả đo độ dài
giản liên quan đến các đã thực hiện.
Nêu được các nhận xét rút ra qua quá trình trải
kết quả đo.
nghiệm thực hành đo.
Chỉ ra một số ứng dụng của việc đo độ dài trong
thực tế.
Lựa chọn cộng cụ đo
độ dài phù hợp.
Thực hiện đo độ dài
với công cụ đo đã
chọn.
Ví dụ 2. Phương pháp vấn đáp: Các dạng cơ bản
+ Vấn đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận
cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới.
Ví dụ. Vận dụng phương pháp vấn đáp gợi mở khi dạy HS nội dung: “Làm quen với phép trừ, dấu trừ”. (Toán 1)
Yêu cầu HS quan sát bức tranh và
trả lời câu hỏi:
• Lúc đầu trên cành có tất cả mấy
con chim?
• Mấy con chim bay đi?
• Còn lại mấy con chim trên cành?
• Ta viết được phép tính gì ?
+ Vấn đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng kiến thức mới, giúp HS củng cố được những tri thức cơ bản nhất và
hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc hiểu
tri thức.
+ Vấn đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn
đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. PP này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống
hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc - giúp HS phát huy tính mềm dẻo của tư duy.
+ Vấn đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp GV kiểm tra tri thức HS
một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết. Giúp HS tự kiểm tra tri thức của mình.
Ví dụ. Vấn đáp kiểm tra sau khi dạy bài “Chục và đơn vị” (lớp 1)
Số 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Ví dụ 3: Đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS
Ví dụ .Hồ sơ học tập có thể là :
− Nhật kí học tập của HS.
− Tập các hình ảnh, băng ghi âm, ghi hình của HS.
− Tập các bài kiểm tra, phiếu bài tập, một số bài tập trong sách bài tập, các dự án, các sản phẩm sáng tạo của HS.
− Tập hợp các đánh giá, nhận xét, báo cáo: Bảng (phiếu) tự đánh giá; đánh giá nhóm; nhận xét; đánh giá của GV đối
với HS; HS đối với HS; các bình luận của GV hoặc cha mẹ, đánh giá của người khác.
− Tập hợp các giấy chứng nhận, chứng chỉ, liên quan đến học tập môn Toán của HS.
− Phụ lục khác.
Ví dụ : Hoạt động thực hành và trải nghiệm ở (Lớp 1). Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp. HS vẽ tranh
biểu diễn phép cộng, phép trừ theo ý thích. Sản phẩm HS vẽ và viết phép tính được lưu lại giúp GV có căn cứ đánh
giá theo quá trình, phụ huynh cũng đánh giá được việc nắm kiến thức của con em mình.
Ví dụ 4: Phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận(2)
- Câu tự luận có trả lời ngắn: là những câu hỏi được diễn đạt chi
tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được độ dài
ước chừng của câu trả lời.
- Câu tự luận có trả lời mở rộng: là loại câu hỏi có phạm vi rộng và
khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Ví dụ . Em hãy kể tên một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật mà
em gặp trong cuộc sống hàng ngày? Đây là câu hỏi ứng với yêu cầu
cần đạt: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan
đến hình khối đã học.
Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc
nghiệm khách quan
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Trắc nghiệm
đúng – sai:
Trắc nghiệm
ghép đôi
Trắc nghiệm
điền khuyết
ĐGTX
Hình
thức
đánh
giá
ĐGĐK
ị
ọ
â
cin
n
n
háh
t,a
t
ận
k
í
h
ìpn
;c
h
tbậh
T
rằn
v
nư
o
à
gx
n
gév
ctấp
h
án
m
csả
ô
n
hảh
n
ư
n
h
tớ
T
ồ
n
ổp
o
i
g
ánh
gẩ;
n
d
m
hẫ
ở
ợcn
ủ
Ví dụ. Yêu cầu cần đạt về Biết so sánh các số trong phạm vi 100, có thể thiết kế câu hỏi kiểm tra theo 3 mức độ:
So sánh
các
số
trong
phạm vi
100
Mức 1
So
sánh
được hai số
trong phạm
vi 100.
Mức 2
-Tìm số lớn nhất, số bé nhất
trong một nhóm các số cho
trước (ở các nhóm có không
quá 4 số).
- Xếp thứ tự các số trong phạm
vi 100 (ở các nhóm có không
quá 4 số).
Mức 3
Vận dụng so sánh
các số trong phạm
vi 100 vào giải
quyết vấn đề thực
tiễn.
Tự nhiên- Xã hội: Năng lực đặc thù.
Tìm hiểu môi
trường tự
nhiên và xã hội
xung quanh.
Nhận thức
khoa học.
01
02
Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng đã học.
03
VD Sổ nhật kí GV( PP QS)
Ví dụ: Khi học về chủ đề Thực vật và động vật lớp 1, GV có thể có ghi chép như sau:
Thứ … ngày …. tháng …năm…..
- Hôm nay, HS mang đến lớp nhiều tranh ảnh về các con vật.
- Mai và Lan rất quan tâm đến việc thu thập tranh ảnh (em muốn làm thành một
bộ sưu tập của riêng mình)
- Thành Nam đã mạnh dạn hơn trong phát biểu: xung phong giới thiệu con vật
mà mình đã sưu tầm.
- Vinh chưa chỉ ra được các bộ phận chính của con vật mà mình sưu tầm (cá heo)
…..
Ví dụ: Khi học về chủ đề Trường học lớp 1, GV có thể sử dụng phiếu vấn đáp sau( PPVĐ)
PHIẾU VẤN ĐÁP
HS trả lời:……………………….
Em hãy lắng nghe và chọn phương án đúng
nhất:
Đạt: ......... /4 câu
CÂU HỎI
1. Hoạt động nào là hoạt động chủ yếu của HS trường em?
A. Vui chơi
B. Biểu diễn văn nghệ
C. Làm vệ sinh trường lớp
D. Học tập
2. Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động học tập theo môn học?
A. Trình bày sản phẩm trong giờ Thủ công
B. Đại hội liên đội
C. Thảo luận theo nhóm trong giờ Tiếng Việt
D. Làm việc cá nhân trong giờ Toán
3. Tên gọi nào sau đây không phải là tên gọi của môn học ở lớp em?
A. Âm nhạc
B. Thủ công, kĩ thuật
C. Múa
D. Mĩ thuật
4. Quan sát cây, phân loại rễ cây là hoạt động em thực hiện trong giờ học của môn học nào?
A. Đạo đức
B. Mĩ thuật
C. Thể dục
D. Tự nhiên và Xã hội
Đạt (v)
Ví dụ: Khi học về chủ đề Gia đình lớp 1, GV có thể phối hợp với Cha mẹ HS để đánh giá hành vi giữ nhà ở
gọn gàng, ngăn nắp của HS theo Phiếu dưới đây:
PHIẾU ĐG HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ
Thực hiện từ ngày...................... đến ngày .........................
Thứ
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ nhật
Bỏ rác
Sắp xếp Quét, dọn
đúng chỗ. góc học tập
nhà.
ngăn nắp.
Người thực hiện
hiện
Kí tên
Sắp xếp
phòng ngủ
gọn gang,
Người giám sát thực
Kí tên
Đạo đức: Năng lực đặc thù
Năng lực
điều chỉnh
hành vi.
01
Năng lực tìm
hiểu và tham
gia hoạt động
kinh tế- xã hội.
Năng lực
phát triển
bản thân.
02
03
Ví dụ: Đánh giá qua hồ sơ học tập:
- Các loại phiếu bài tập
- Tranh ảnh, thiệp tranh tuyên truyền, cổ động,..
VD: Bài 1: Em với nội quy trường lớp: TranhẢnh HS xếp hàng ra về, tranh
ảnh HS ngồi nghiêm túc làm bài trong lớp,..
- Những đồ dùng(quần áo, sách vở..) tiền bạc HS quyên góp được.
* Mức độ câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực.
Dựa trên mục tiêu, đặc điểm của môn Đạo đức, mức độ câu hỏi, BT theo định hướng
phát triển năng lực môn đạo đức tương ứng với các động từ, câu lệnh.
Các mực độ câu
hỏi, BT
Mô tả
Động từ, câu lệnh của câu hỏi, bài tập thường dùng trong môn
Đạo đức
Mức độ 1 Câu hỏi, BT dạng nhận
-Nêu/trình bày/viết ra/lựa chọn câu trả lời đúng có liên quan đến
biết, tái hiện tri thức về
biểu hiện, ý nghĩa, cách thực hiện CMHV đạo đức.
CMHV đạo đức.
-Giải thích về ý nghĩa của việc thực hiện CMHV đạo đức.
Mức độ 2 Câu hỏi, BT
hiểu về -Phân biệt, đgiá những việc làm đ/s; phù hợp/không phù hợp, tình
CMHV đạo đức, từ đó rèn huống nên làm/ không nên làm liên quan đến CMHV đạo đức.
luyện KN, HV đạo đức -Dự đoán điều sẽ xảy ra trong một số tình huống đạo đức.
trong một số tình huống, -Nói hoặc viết cảm nghĩ về một câu chuyện, tình huống, hành
vấn đề có nội dung tương động, phát biểu liên quan đến bài đạo đức.
tự.
- Tự đánh giá bản thân , liên hệ việc thực hiện CMHV đạo đức.
-Thực hiện các thao tác,hành động theo mẫu hành vi đạo đức.
-Xử lý tình huống đạo đức tương tự trong cuộc sống.
-Lựa chọn cách xử lý tình huống phù hợp và giải thích lý do.
Mức độ 3 Câu hỏi, BT vận dụng bài -Điều tra , phân tích thực trạng một vấn đề trong cuộc sống liên
học đạo đức để thực hiện, quan đến bài đạo đức;
giải quyết các tình huống, -Lập kế hoạch thực hiện rèn luyện,dự án liên quan đến bài đạo
vấn đề có liên quan trong đức.
cuộc sống hàng ngày.
- Thực hiện rèn luyện, tiến hành tham gia các dự án liên quan đến
bài đạo đức.
 







Các ý kiến mới nhất