Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành - Đọc: Nói với con (Y Phương).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Đoàn Mạnh Tân
Ngày gửi: 14h:33' 31-03-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG NÀO!
Em hãy kể các văn bản đã học
nói về tình cha con?

Đọc – hiểu văn bản NÓI VỚI CON
( Y PHƯƠNG)

I. ĐỌC VĂN BẢN

NÓI VỚI CON (Y Phương)
Chân phải bước tới cha

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

Chân trái bước tới mẹ

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Một bước chạm tiếng nói

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Hai bước tới tiếng cười

Sống như sông như suối

Người đồng mình yêu lắm con ơi

Lên thác xuống

Đan lờ cài nan hoa

Không lo cực nhọc

Vách nhà ken câu hát

Người đồng mình thô sơ da thịt

Rừng cho hoa

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Con đường cho những tấm lòng

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Còn quê hương thì làm phong tục

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Người đồng mình thương lắm con ơi

Lên đường

Cao đo nỗi buồn

Không bao giờ nhỏ bé được

Xa nuôi chí lớn

Nghe con.

Đọc sao cho hay:
+ Đọc theo trình tự: đọc thầm trước=> đọc thành
tiếng=> đọc diễn cảm bài thơ.
+ Chú ý giọng đọc phù hợp với những đoạn kể chuyện,
những lời giải thích, những đoạn khuyên nhủ, kêu gọi.
+ Nắm chắc các chiến lươc đọc hiểu

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản:
Tác giả
Xuất xứ
Hình thức của văn
bản
Bố cục

 
 
 
 
 

1. Tác giả
Y Phương tên thật: Hứa Vĩnh Sước
(Sinh năm 1948 - 2022) Quê: Trùng
Khánh - Cao Bằng
Phong cách thơ: Chân thật, trong sáng,
mang tư duy giàu hình ảnh của người
miền núi
Một số tác phẩm nổi bật của ông: Nói
với con(1980), Người núi hoa( 1982),
Đài then( 1996)

Thác Bản Giốc

Sáng tác chính

TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

Người đồng mình: người vùng mình, người miền
mình. Đây có thể hiểu cụ thể là những người cùng sinh
sống trên một miền đất, cùng quê hương cùng một dân
tộc.

Lờ: 1 loại dụng cụ dùng để
đặt bắt cá, được đan bằng
những nan tre vót tròn

Ken: bít lại, đệm thêm
vào để làm cho kín
những khe, những chỗ hở

Thung: vùng đất trũng
thấp giữa hai sườn dốc.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Đặc điểm hình thức
Thể thơ

Bài thơ gồm....câu thơ, mỗi câu thơ có
số tiếng không giống nhau.
Bài thơ được viết theo thể thơ..............
Gieo vần Bài thơ được gieo vần.................
Ngắt nhịp Bài thơ được ngắt nhịp ...................
Nhận xét chung:...............................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Đặc điểm hình thức
Thể thơ

Bài thơ gồm..............câu
thơ, mỗi câu
28 câu
thơ có số tiếng không giống nhau.
Bài thơ được viết theo thể thơ..............
tự do
Gieo vần Bài thơ được gieo vần.................
hỗn hợp
Ngắt nhịp Nhịp thơ được ngắt linh oạt trong
từng câu thơ, đoạn thơ với độ dài
ngắn khác nhau, phù hợp với mạch

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Đặc điểm hình thức
Ngắt nhịp

Nhịp thơ được ngắt linh oạt trong
từng câu thơ, đoạn thơ với độ dài
ngắn khác nhau, phù hợp với mạch
cảm xúc của bài thơ.

Nhận xét chung về đặc điểm hình thức
của bài thơ:
Thể thơ tự do kết hợp với giọng thơ thủ thỉ,
tâm tình cho phép nhà thơ thể hiện những
suy nghĩ, tình cảm dành cho một con một
cách tự nhiên, chân thành

BỐ CỤC

Phần một: 11 câu
đầu
Cha nói với con về
những cội nguồn sinh
dưỡng của mỗi người.

Phần hai: 17 câu còn lại: Cha
nói với con về vẻ đẹp của người
đồng mình và dặn con trên bước
đường trưởng thành.
Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng về vấn đề

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1, Cha nói với con về những
cội nguồn sinh dưỡng của
mỗi người.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi
1. Trong sáu câu thơ đầu, cha đã nói với  
con về mối quan hệ giữa “con” với gia
đình như thế nào? Những biện pháp tu
từ nào đã được sử dụng trong đoạn thơ
này?
2. Trong năm câu thơ tiếp, mối quan hệ  
giữa “con” và quê hương xứ sở đã được
thể hiện ra sao? Những mối quan hệ này
có ý nghĩa gì với sự trưởng thành của
“con”?

Câu trả lời

Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

Mối quan hệ giữa “con” với gia đình:

Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười

- Nội dung 4 câu thơ đầu: khoảnh
khắc con chập chững tập đi trong
vòng tay chở che của cha mẹ.

Mối quan hệ giữa “con” với gia đình:

Chân phải / bước tới cha
Chân trái / bước tới mẹ
Một bước /chạm tiếng nói
Hai bước / tới tiếng cười

- Hình thức câu thơ năm chữ gọn
gàng kết hợp với phép đối( chân
phải- chân trái, tới mẹ- tới cha, một
bước- hai bước...) và nhịp thơ 2/3
đều đặn

->gợi ra những bước đi non
nớt đầu tiên của con.

Mối quan hệ giữa “con” với gia đình:

Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười

- Điệp từ “bước”

-> nhấn mạnh ý nghĩa to lớn
của những bước chân đầu
tiên, đánh dấu quá trình
trưởng thành của một đứa trẻ.

Mối quan hệ giữa “con” với gia đình:

Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười

Phép liệt kê (một bước, hai bước, tới
mẹ, tới cha) cùng với ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác (chạm tiếng nói, tới tiếng cười
=> Con được cha mẹ nâng đỡ, dìu dắt,
che chở trong những bước đi đầu đời,
đồng thời gợi hình ảnh của một gia
đình hạnh phúc, đầy đủ và tràn ngập
tình thương, niềm vui.

Hai câu thơ tiếp:
Ngày cưới của cha mẹ
Cha mẹ mãi nhớ về
ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp
nhất trên đời.

“Ngày đầu tiên”: Là thời điểm tình yêu
lứa đôi đã đơm hoa hạnh phúc, tạo nên
một gia đình.
“Ngày đẹp nhất trên đời”: Bởi đó cũng là ngày
hạnh phúc ấy kết trái yêu thương khi phôi mầm để
con được ra đời.

=> 6 câu thơ đầu khẳng định, con được sinh ra, nuôi dưỡng
và bao bọc trong vòng tay của cha mẹ. Mối quan hệ giữa
con với gia đình là mối quan hệ hết sức tự nhiên, sâu sắc
và thiêng liêng. Gia đình chính là cội nguồn sinh dưỡng
đầu tiên của mỗi con người.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng

- Hình ảnh con người với quê
hương:
+ Cách gọi tên: “người đồng
mình”- cách gọi tên vừa gần
gũi vừa ấm áp, mang đậm sắc
thái địa phương của người Tày
đất Cao Bằng.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng

- Hình ảnh con người với quê
hương:
+ Cụm từ “yêu lắm” cùng với
tiếng gọi “con ơi” đầy tha
thiết, người cha muốn nói với
con về những điểm đáng yêu,
đáng quý của người đồng
mình.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở
- Hình ảnh con người với quê hương:
+ Trong cuộc sống lao động hằng ngày:
“đan lờ cài nan hoa”

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng

->hình ảnh ẩn dụ “nan hoa” vừa gợi
những vật dụng thân thuộc trong cuộc
sống lao động hằng ngày của người dân
quê vừa gợi lên sự tài hoa, khéo léo của
những người nghệ nhân.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở
- Hình ảnh con người với quê
hương:
Trong sinh hoạt và đời sống tinh
thần: “ vách nhà ken câu hát”

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
->thể hiện tâm hồn lạc quan, tình
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng nghĩa, tha thiết yêu thương của
người đồng mình.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở
- Hình ảnh con người với quê
hương:
Trong sinh hoạt và đời sống tinh
thần: “ vách nhà ken câu hát”

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
->thể hiện tâm hồn lạc quan, tình
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng nghĩa, tha thiết yêu thương của
người đồng mình.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở
- Hình ảnh con người với quê
hương:
Trong sinh hoạt và đời sống tinh
thần: “ vách nhà ken câu hát”

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
->thể hiện tâm hồn lạc quan, tình
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng nghĩa, tha thiết yêu thương của
người đồng mình.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng

- Thiên nhiên, khung cảnh quê
hương:
Các hình ảnh “rừng”, “con
đường” vốn là những “gỗ đá vô
tri” nhưng hiện lên vô cùng gần
gũi với mỗi người.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng

- Thiên nhiên, khung cảnh quê
hương:
Điệp ngữ cùng nhân hóa qua từ
“cho” thể hiện sự hào phóng của
thiên nhiên, của quê hương với
con người.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng

- Thiên nhiên, khung cảnh quê
hương:
Hình ảnh ẩn dụ “hoa”: biểu
tượng cho những gì đẹp nhất,
quý nhất, của thiên nhiên, núi
rừng trao tặng con người.

Mối quan hệ giữa “con” với quê hương xứ sở

Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng

- Thiên nhiên, khung cảnh quê
hương:
Hình ảnh “những tấm lòng” gợi
sự bao dung, vị tha, tình nghĩa,
sự chân thành, cởi mở của người
đồng mình.

=>Thiên nhiên, cuộc sống và con người quê
mình tuy còn nhiều khó khăn, vất vả nhưng
đã góp phần nuôi dưỡng, hun đúc, đắp bồi
cho con cả lối sống và tâm hồn. Đó là cội
nguồn sinh dưỡng thiêng liêng con cần ghi
nhớ.

2. Cha nói với con về vẻ đẹp
của người đồng mình và
dặn con trên bước đường
trưởng thành.( 17 câu cuối)

Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu hỏi

1. Hoàn cảnh sống của người đồng mình  
đã được khắc họa qua những hình ảnh
nào?
2. Những vẻ đẹp về tâm hồn và sức sống  
của “người đồng mình” được nói đến
trong những dòng thơ nào? Chỉ ra và nêu
tác dụng của các biện pháp tu từ trong
việc khắc họa vẻ đẹp phẩm chất của
“người đồng mình”?

Câu trả lời

Người đồng mình thương lắm
con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn
muốn
Sống trên đá không chê đá
gập ghềnh
Sống trong thung không chê
thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống
Không lo cực nhọc

a) Hoàn cảnh sống của
người đồng mình

- Những từ chỉ không gian
sống của quê hương:
+ Cao( của núi), xa( của thung)
+ Đá( gập gềnh)
+ Thung( bản làng): nghèo đói.
+ Sông, suối, thác, ghềnh

Người đồng mình thương
lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn
muốn
Sống trên đá không chê đá
gập ghềnh
Sống trong thung không
chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống
Không lo cực nhọc

a) Hoàn cảnh sống của
người đồng mình

=> Thiên nhiên khắc nghiệt,
khó khăn khiến cho cuộc
sống của những người dân
quê mình, nhọc nhằn, vất
vả, đầy thử thách.

Người đồng mình thương
lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn
muốn
Sống trên đá không chê đá
gập ghềnh
Sống trong thung không
chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống
Không lo cực nhọc

a) Hoàn cảnh sống của
người đồng mình
- Những vẻ đẹp của người đồng
mình:
  + Các từ “cao, xa”: gợi khung

cảnh thiên nhiên quê mình với cái
cao vời trùng điệp của núi, cái xa
xôi, hẻo lánh của thung. Đó chính
là những hoàn cảnh khó khăn bủa
vây con người trong nghèo đói.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓