Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 41. Cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Bảo Hân
Ngày gửi: 14h:06' 09-04-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 457
Nguồn:
Người gửi: Đặng Bảo Hân
Ngày gửi: 14h:06' 09-04-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích:
0 người
Text
SIN
H
H
9
C
Ọ
Text
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
- Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo
gồm DNA và protein loại histone.
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
- Mỗi loài sinh vật chứa bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
- Cặp NST tương đồng:
+ Gồm hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự phân bố của các
gene.
+ Trong cặp NST tương đồng, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố,
một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
Bộ NST lưỡng bội (2n)
Bộ NST đơn bội (n)
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
Bộ NST lưỡng bội (2n)
Bộ NST đơn bội (n)
- Bộ NST được chia thành :
+ Bộ NST lưỡng bội (2n)- trong tế bào sinh dưỡng: là bộ NST chứa các cặp NST
tương đồng.
+ Bộ NST đơn bội (n)- trong giao tử: là bộ NST chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST
tương đồng.
Số lượng NST
Số lượng NST
Loài
2n
n
Loài
2n
n
Người
46
23
Nấm men
34
17
Ruồi giấm
8
4
Đậu Hà Lan
14
7
Tinh tinh
48
24
Ngô
20
10
Gà
78
39
Cỏ tháp bút
216
108
Chuột nhắt
40
20
Cải bắp
18
9
Bảng 41.1 Số lượng NST ở một số loài
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
- Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và
protein loại histone.
- Mỗi loài sinh vật chứa bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
- Cặp NST tương đồng:
+ Gồm hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự phân bố của các gene.
+ Trong cặp NST tương đồng, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm
sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.
- Bộ NST được chia thành :
+ Bộ NST lưỡng bội (2n)- trong tế bào sinh dưỡng: là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
+ Bộ NST đơn bội (n)- trong giao tử: là bộ NST chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST tương đồng.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- Hình dạng:
+ Có hình dạng đặc trưng tại kì giữa của quá trình phân bào: hình que, hình chữ V,
hình hạt,..
+ Dựa vào vị trí của tâm động, NST có các hình dạng: tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- Cấu trúc:
+ Có một tâm động là vị trí liên kết NST với thoi phân bào, tâm động chia NST thành
hai cánh.
+ Trên các cánh của NST là vị trí của các gene tương ứng trên phân tử DNA tạo nên
NST đó.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- NST gồm hai dạng: NST đơn và NST kép. NST kép gồm hai chromatid dính nhau tại
tâm động.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- Hình dạng:
+ Có hình dạng đặc trưng tại kì giữa của quá trình phân bào: hình que, hình chữ V, hình hạt,..
+ Dựa vào vị trí của tâm động, NST có các hình dạng: tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
- Cấu trúc:
+ Có một tâm động là vị trí liên kết NST với thoi phân bào, tâm động chia NST thành hai cánh.
+ Trên các cánh của NST là vị trí của các gene tương ứng trên phân tử DNA tạo nên NST đó.
- NST gồm hai dạng: NST đơn và NST kép. NST kép gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động.
3. Đột biến NST:
a. Khái niệm và các dạng đột biến NST
Thể lưỡng bội 2n
Thể ba (2n+1)
Thể một (2n-1)
Thể tam bội 3n
- Khái niệm: Đột biến NST là sự biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST.
- Các dạng đột biến NST:
+ Đột biến cấu trúc gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
+ Đột biến số lượng NST gồm đột biến lệch bội ( xảy ra ở một hay một số cặp NST); đột biến đa bội
( xảy ra cả bộ NST)
Đột biến lệch bội
Đột biến đa bội
b. Hậu quả của đột biến NST
- Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi hình dạng, cấu trúc và trình tự phân bố các gene
trên NST nên làm hỏng các gene, mất cân bằng gene và gây hại cho thể đột biến.
VD: ở người, mất đoạn NST số 5 gây hội chứng mèo kêu; đột biến chuyển đoạn NST
(11,19,22,..) có khả năng gây ung thư.
- Đột biến lệch bội gây mất cân bằng hệ gene nên có thể gây chết, làm giảm sức sống và
khả năng sinh sản của thể đột biến.
VD: Thể ba ở cặp NST số 21 gây bệnh Down;
Thể một ở cặp NST giới tính gây hội chứng Turner (XO); thể YO gây chết ở giai
đoạn hợp tử,..
Mối tương quan giữa mức bội thể ( số n) với kích thước của
cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của các cây nói trên ?
c. Ý nghĩa của đột biến NST
- Đột biến cấu trúc NST tạo nguồn biến dị di truyền, làm sắp xếp lại trình tự các gene trên
NST, loại bỏ các gene gây hại,… nhờ đó cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của
sinh vật.
- Đột biến đa bội dẫn đến hàm lượng DNA trong tế bào tăng lên gấp bội nên hàm lượng
protein nhiều hơn, do đó thể đột biến đa bội thường có tế bào và cơ quan sinh dưỡng to.
- Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài và được con người
ứng dụng trong tạo giống cây trồng.
SIN
H
H
9
C
Ọ
Text
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
- Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo
gồm DNA và protein loại histone.
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
- Mỗi loài sinh vật chứa bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
- Cặp NST tương đồng:
+ Gồm hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự phân bố của các
gene.
+ Trong cặp NST tương đồng, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố,
một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
Bộ NST lưỡng bội (2n)
Bộ NST đơn bội (n)
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
Bộ NST lưỡng bội (2n)
Bộ NST đơn bội (n)
- Bộ NST được chia thành :
+ Bộ NST lưỡng bội (2n)- trong tế bào sinh dưỡng: là bộ NST chứa các cặp NST
tương đồng.
+ Bộ NST đơn bội (n)- trong giao tử: là bộ NST chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST
tương đồng.
Số lượng NST
Số lượng NST
Loài
2n
n
Loài
2n
n
Người
46
23
Nấm men
34
17
Ruồi giấm
8
4
Đậu Hà Lan
14
7
Tinh tinh
48
24
Ngô
20
10
Gà
78
39
Cỏ tháp bút
216
108
Chuột nhắt
40
20
Cải bắp
18
9
Bảng 41.1 Số lượng NST ở một số loài
Bài 41
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Bộ nhiễm sắc thể ở sinh vật
a. Khái niệm NST:
- Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và
protein loại histone.
- Mỗi loài sinh vật chứa bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
b. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội:
- Cặp NST tương đồng:
+ Gồm hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự phân bố của các gene.
+ Trong cặp NST tương đồng, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm
sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.
- Bộ NST được chia thành :
+ Bộ NST lưỡng bội (2n)- trong tế bào sinh dưỡng: là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
+ Bộ NST đơn bội (n)- trong giao tử: là bộ NST chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST tương đồng.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- Hình dạng:
+ Có hình dạng đặc trưng tại kì giữa của quá trình phân bào: hình que, hình chữ V,
hình hạt,..
+ Dựa vào vị trí của tâm động, NST có các hình dạng: tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- Cấu trúc:
+ Có một tâm động là vị trí liên kết NST với thoi phân bào, tâm động chia NST thành
hai cánh.
+ Trên các cánh của NST là vị trí của các gene tương ứng trên phân tử DNA tạo nên
NST đó.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- NST gồm hai dạng: NST đơn và NST kép. NST kép gồm hai chromatid dính nhau tại
tâm động.
2. Hình dạng và cấu trúc của NST:
- Hình dạng:
+ Có hình dạng đặc trưng tại kì giữa của quá trình phân bào: hình que, hình chữ V, hình hạt,..
+ Dựa vào vị trí của tâm động, NST có các hình dạng: tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
- Cấu trúc:
+ Có một tâm động là vị trí liên kết NST với thoi phân bào, tâm động chia NST thành hai cánh.
+ Trên các cánh của NST là vị trí của các gene tương ứng trên phân tử DNA tạo nên NST đó.
- NST gồm hai dạng: NST đơn và NST kép. NST kép gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động.
3. Đột biến NST:
a. Khái niệm và các dạng đột biến NST
Thể lưỡng bội 2n
Thể ba (2n+1)
Thể một (2n-1)
Thể tam bội 3n
- Khái niệm: Đột biến NST là sự biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST.
- Các dạng đột biến NST:
+ Đột biến cấu trúc gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
+ Đột biến số lượng NST gồm đột biến lệch bội ( xảy ra ở một hay một số cặp NST); đột biến đa bội
( xảy ra cả bộ NST)
Đột biến lệch bội
Đột biến đa bội
b. Hậu quả của đột biến NST
- Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi hình dạng, cấu trúc và trình tự phân bố các gene
trên NST nên làm hỏng các gene, mất cân bằng gene và gây hại cho thể đột biến.
VD: ở người, mất đoạn NST số 5 gây hội chứng mèo kêu; đột biến chuyển đoạn NST
(11,19,22,..) có khả năng gây ung thư.
- Đột biến lệch bội gây mất cân bằng hệ gene nên có thể gây chết, làm giảm sức sống và
khả năng sinh sản của thể đột biến.
VD: Thể ba ở cặp NST số 21 gây bệnh Down;
Thể một ở cặp NST giới tính gây hội chứng Turner (XO); thể YO gây chết ở giai
đoạn hợp tử,..
Mối tương quan giữa mức bội thể ( số n) với kích thước của
cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của các cây nói trên ?
c. Ý nghĩa của đột biến NST
- Đột biến cấu trúc NST tạo nguồn biến dị di truyền, làm sắp xếp lại trình tự các gene trên
NST, loại bỏ các gene gây hại,… nhờ đó cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của
sinh vật.
- Đột biến đa bội dẫn đến hàm lượng DNA trong tế bào tăng lên gấp bội nên hàm lượng
protein nhiều hơn, do đó thể đột biến đa bội thường có tế bào và cơ quan sinh dưỡng to.
- Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài và được con người
ứng dụng trong tạo giống cây trồng.
 









Các ý kiến mới nhất