hệ vận động ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:09' 17-04-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:09' 17-04-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tại sao mỗi người lại có kích thước và vóc dáng khác nhau?
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
- Hệ vận động ở
người có cấu tạo
gồm:
…………………
Hệ cơ
Bộ xương
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
? Quan sát hình, hãy cho biết bộ
xương người chia làm mấy
phần? Phân loại các xương
theo các phần của bộ xương?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động + Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng,
có khoảng 206 xương ở người trưởng thành.
Quan sát Hình 31.1, phân loại các
xương vào ba phần của bộ xương?
-
Xương đầu:
Xương sọ não, xương sọ mặt.
Xương thân:
-
Xương ức, xương sườn, xương sống.
Xương chi:
Xương tay, xương chân
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
+ Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là …………...
Khớp xương
Khớp đầu gối
Khớp xương cột sống
Khớp hộp sọ
KHỚP ĐỘNG:
KHỚP BÁN ĐỘNG:
KHỚP BẤT ĐỘNG:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
Em hãy hoàn thành phần kiến thức còn thiếu để kết luận
về cấu tạo hệ vận động ở người: bộ xương và hệ cơ.
- Hệ vận động ở người gồm: ………(1)………….
hữu cơ và chất khoáng
- Xương được cấu tạo từ chất…………………(2)
……. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần:
xương đầu, xương thân, xương chi.
………(3)……..
- Cơ bám vào xương nhờ các …(4)……..như dây
mô liên kết
chằng, gân.
Em hãy nhắc lại vai trò chính của hệ vận
động trong cơ thể?
+ Định hình cơ thể.
+ Giúp cơ thể cử động và di chuyển.
+ Bảo vệ các nội quan.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
2. Chức năng của hệ vận động
Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết vai
trò của bộ xương?
+ Tạo khung cơ thể.
+ Giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Bảo vệ cơ thể.
Yếu tố nào giúp cho cơ thể di chuyển và
vận động?
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay giãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ
kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả
năng chịu tải tốt hơn?
Cơ co
Cơ dãn
+ Khi cơ co: Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay
gần nhau hơn..
+ Khi cơ dãn: Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay
Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong
hệ đòn bẩy của tay gồm một vật được sử dụng với một điểm
tựa hay là điểm quay ( cánh tay) để làm biến đổi tác dụng của
một vật lên một vật khác (cẳng tay), nhờ đó làm tăng khả năng
chịu lực của tay. Như vậy, tay ở tư thế co có khả năng chịu tải
tốt hơn.
- Một số khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương,
nhờ vậy xương có khả năng chịu tải cao khi vận động.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
2. Chức năng hệ vận động:
Hệ vận động có
chức năng gì?
+ Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình
dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
+ Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử
động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
- Cách khắc phục:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân: Do tư thế hoạt động không đúng trong thời
gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay
còi xương.
- Biểu hiện: Cột sống không giữ được trạng thái bình
thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên.
- Cách khắc phục: Ngồi đúng tư thế trong học đường, không
mang vác nặng, lao động vừa sức.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân: Do tuổi cao, cơ thể thiếu calcium và
phosphorus -> thiếu nguyên liệu để tạo xương, mật
độ chất khoáng trong xương thưa dần.
- Biểu hiện: xương giòn, dễ gãy khi bị chấn thương.
Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương nào bị
giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng
xương.
- Xương của người mắc bệnh loãng
xương (hình b) bị giòn, dễ gãy hơn vì
mật độ chất khoáng trong xương của
người mắc bệnh loãng xương thưa hơn.
- Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật
độ chất khoáng trong xương thưa dần,
xương của người mắc bệnh loãng xương
bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn
thương, người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người không
mắc bệnh.
- Ngoài ra, bệnh loãng xương làm suy
giảm khả năng vận động, tăng nguy cơ
mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp,…
CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG
Em hãy nêu một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động?
* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và
khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng
cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng
không tốt đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
-Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như bệnh
loãng xương, tật công vẹo cột sống….
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển
của hệ vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói
chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang
và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập
nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải
lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích
khí O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô
hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng
máu lên não
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể
thao phù hợp với lứa tuổi?
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần
đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích
hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một
số phương pháp luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14
– 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng
rổ, cầu lông, bóng đá,…
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
-Luyện tập thể dục , thể thao giúp bảo vệ
hệ vận động và nâng cao sức khỏe.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
PHẦN THỰC HÀNH
Giáo viên làm với 1 học sinh – giả định bị gãy xương.
- Làm từ từ và giải thích cho HS hiểu.
- Yêu cầu các em HS thực hiện theo nhóm
→ GV quan sát và hướng dẫn thêm
THU HOẠCH:
- HS thực hành sơ cứu và băng bó gãy xương
cẳng tay theo nhóm
- Y/C HS viết báo cáo tường trình sơ cứu
và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay.
EM CÓ BIẾT?
-Bộ
xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc. Khi lớn lên,
một số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
-Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m
thì xương đùi dài tới 50cm
Em hãy đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các
bệnh, tật liên quan đến hệ vận động ở lứa tuổi học đường?
- Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với chiều cao của học
sinh đối với từng cấp học khi sử dụng.
- Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để
đeo trên vai.
- Thầy cô giáo và bố mẹ luôn hướng dẫn, nhắc nhở các em ngồi học
đúng tư thế.
- Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động,
nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng như ở nhà sao cho phù hợp với từng
lứa tuổi cho từng cấp học.
- Tập luyện thể dục thường xuyên, sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng
ngừa được bệnh loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng
cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ nội tiết, trong đó có
tuyến yên, tuyến giáp. Nhờ đó hệ nội tiết tiết các kích thích tố tăng
trưởng GH (Growth Hormone) giúp tận dụng hết tiềm năng di truyền,
đồng thời kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của
xương.
- Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang
hoạt động như acid lactic, acid phosphoric… Nghỉ ngơi đúng cách là yếu
tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động, luyện tập
đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, giãn cơ…
- Chế độ dinh dưỡng phải hợp lý, khẩu phần ăn có chứa canxi, phospho,
vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe.
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ?
A. 400 cơ
B. 600 cơ
C. 800 cơ D. 500 cơ
Câu 2: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi
B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân.
C. 2 phần: xương đầu, xương thân
D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân
Câu 3: Bộ xương có vai trò:
A. Nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ các cơ quan
C. Giúp cơ thể vận động
D. Cả A, B và C
Câu 4: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 5: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
A. 207 B. 205
C. 206 D. 208
Câu 6: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Ngồi học không đúng tư thế
B. Đi giày, guốc cao gót
C. Thức ăn thiếu canxi
D. Thức ăn thiếu vitamin A, C
Câu 7: Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Xương chân và hệ cơ.
B. Bộ xương và cơ chân.
C. Xương chi và hệ cơ
D. Bộ xương và hệ cơ
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU
Câu 1: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gì
A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống.
B. Lao động vừa sức
C. Rèn luyện thân thể thường xuyên
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh
A. Thiếu máu
B. Tê phù
C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn
Câu 3: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý
A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy.
B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau
C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Xương có chứa thành phần hóa học là
A. Chất hữu cơ và vitamin
B. Chất vô cơ và muối khoáng
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng)
D. Chất vô cơ và vitamin
Câu 5: Chất khoáng có chức năng
A. làm cho xương có tính mền dẻo
B. làm cho xương bền chắc
C. làm cho xương tăng trưởng
D. Cả đáp án A và C
Câu 1: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì
A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng
B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng
C. chưa có thành phần khoáng
D. chưa có thành phần chất cốt giao
Câu 2. Hai tính chất cơ bản của xương là
A. Vận động và đàn hồi
B. Đàn hồi và rắn chắc
C. Co rút và rắn chắc
D. Vận động và co rút
Câu 3: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ
A. Co duỗi ngẫu nhiên
B. Cùng co
C. Co duỗi đối kháng
D. Cùng duỗi
Về nhà HS truy cập vào link để làm bài tập trắc nghiệm
https://hoc247.net/khoa-hoc-tu-nhien-8/trac-nghiem-khtn-8-ketnoi-tri-thuc-bai-30-l14143.html
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
- Hệ vận động ở
người có cấu tạo
gồm:
…………………
Hệ cơ
Bộ xương
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
? Quan sát hình, hãy cho biết bộ
xương người chia làm mấy
phần? Phân loại các xương
theo các phần của bộ xương?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động + Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng,
có khoảng 206 xương ở người trưởng thành.
Quan sát Hình 31.1, phân loại các
xương vào ba phần của bộ xương?
-
Xương đầu:
Xương sọ não, xương sọ mặt.
Xương thân:
-
Xương ức, xương sườn, xương sống.
Xương chi:
Xương tay, xương chân
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
+ Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là …………...
Khớp xương
Khớp đầu gối
Khớp xương cột sống
Khớp hộp sọ
KHỚP ĐỘNG:
KHỚP BÁN ĐỘNG:
KHỚP BẤT ĐỘNG:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
Em hãy hoàn thành phần kiến thức còn thiếu để kết luận
về cấu tạo hệ vận động ở người: bộ xương và hệ cơ.
- Hệ vận động ở người gồm: ………(1)………….
hữu cơ và chất khoáng
- Xương được cấu tạo từ chất…………………(2)
……. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần:
xương đầu, xương thân, xương chi.
………(3)……..
- Cơ bám vào xương nhờ các …(4)……..như dây
mô liên kết
chằng, gân.
Em hãy nhắc lại vai trò chính của hệ vận
động trong cơ thể?
+ Định hình cơ thể.
+ Giúp cơ thể cử động và di chuyển.
+ Bảo vệ các nội quan.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
2. Chức năng của hệ vận động
Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết vai
trò của bộ xương?
+ Tạo khung cơ thể.
+ Giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Bảo vệ cơ thể.
Yếu tố nào giúp cho cơ thể di chuyển và
vận động?
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay giãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ
kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả
năng chịu tải tốt hơn?
Cơ co
Cơ dãn
+ Khi cơ co: Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay
gần nhau hơn..
+ Khi cơ dãn: Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay
Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong
hệ đòn bẩy của tay gồm một vật được sử dụng với một điểm
tựa hay là điểm quay ( cánh tay) để làm biến đổi tác dụng của
một vật lên một vật khác (cẳng tay), nhờ đó làm tăng khả năng
chịu lực của tay. Như vậy, tay ở tư thế co có khả năng chịu tải
tốt hơn.
- Một số khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương,
nhờ vậy xương có khả năng chịu tải cao khi vận động.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
2. Chức năng hệ vận động:
Hệ vận động có
chức năng gì?
+ Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình
dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
+ Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử
động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
- Cách khắc phục:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân: Do tư thế hoạt động không đúng trong thời
gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay
còi xương.
- Biểu hiện: Cột sống không giữ được trạng thái bình
thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên.
- Cách khắc phục: Ngồi đúng tư thế trong học đường, không
mang vác nặng, lao động vừa sức.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân: Do tuổi cao, cơ thể thiếu calcium và
phosphorus -> thiếu nguyên liệu để tạo xương, mật
độ chất khoáng trong xương thưa dần.
- Biểu hiện: xương giòn, dễ gãy khi bị chấn thương.
Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương nào bị
giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng
xương.
- Xương của người mắc bệnh loãng
xương (hình b) bị giòn, dễ gãy hơn vì
mật độ chất khoáng trong xương của
người mắc bệnh loãng xương thưa hơn.
- Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật
độ chất khoáng trong xương thưa dần,
xương của người mắc bệnh loãng xương
bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn
thương, người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người không
mắc bệnh.
- Ngoài ra, bệnh loãng xương làm suy
giảm khả năng vận động, tăng nguy cơ
mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp,…
CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG
Em hãy nêu một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động?
* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và
khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng
cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng
không tốt đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
-Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như bệnh
loãng xương, tật công vẹo cột sống….
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển
của hệ vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói
chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang
và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập
nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải
lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích
khí O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô
hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng
máu lên não
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể
thao phù hợp với lứa tuổi?
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần
đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích
hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một
số phương pháp luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14
– 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng
rổ, cầu lông, bóng đá,…
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
-Luyện tập thể dục , thể thao giúp bảo vệ
hệ vận động và nâng cao sức khỏe.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
PHẦN THỰC HÀNH
Giáo viên làm với 1 học sinh – giả định bị gãy xương.
- Làm từ từ và giải thích cho HS hiểu.
- Yêu cầu các em HS thực hiện theo nhóm
→ GV quan sát và hướng dẫn thêm
THU HOẠCH:
- HS thực hành sơ cứu và băng bó gãy xương
cẳng tay theo nhóm
- Y/C HS viết báo cáo tường trình sơ cứu
và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay.
EM CÓ BIẾT?
-Bộ
xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc. Khi lớn lên,
một số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
-Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m
thì xương đùi dài tới 50cm
Em hãy đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các
bệnh, tật liên quan đến hệ vận động ở lứa tuổi học đường?
- Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với chiều cao của học
sinh đối với từng cấp học khi sử dụng.
- Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để
đeo trên vai.
- Thầy cô giáo và bố mẹ luôn hướng dẫn, nhắc nhở các em ngồi học
đúng tư thế.
- Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động,
nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng như ở nhà sao cho phù hợp với từng
lứa tuổi cho từng cấp học.
- Tập luyện thể dục thường xuyên, sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng
ngừa được bệnh loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng
cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ nội tiết, trong đó có
tuyến yên, tuyến giáp. Nhờ đó hệ nội tiết tiết các kích thích tố tăng
trưởng GH (Growth Hormone) giúp tận dụng hết tiềm năng di truyền,
đồng thời kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của
xương.
- Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang
hoạt động như acid lactic, acid phosphoric… Nghỉ ngơi đúng cách là yếu
tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động, luyện tập
đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, giãn cơ…
- Chế độ dinh dưỡng phải hợp lý, khẩu phần ăn có chứa canxi, phospho,
vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe.
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ?
A. 400 cơ
B. 600 cơ
C. 800 cơ D. 500 cơ
Câu 2: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi
B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân.
C. 2 phần: xương đầu, xương thân
D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân
Câu 3: Bộ xương có vai trò:
A. Nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ các cơ quan
C. Giúp cơ thể vận động
D. Cả A, B và C
Câu 4: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 5: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
A. 207 B. 205
C. 206 D. 208
Câu 6: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Ngồi học không đúng tư thế
B. Đi giày, guốc cao gót
C. Thức ăn thiếu canxi
D. Thức ăn thiếu vitamin A, C
Câu 7: Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Xương chân và hệ cơ.
B. Bộ xương và cơ chân.
C. Xương chi và hệ cơ
D. Bộ xương và hệ cơ
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU
Câu 1: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gì
A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống.
B. Lao động vừa sức
C. Rèn luyện thân thể thường xuyên
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh
A. Thiếu máu
B. Tê phù
C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn
Câu 3: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý
A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy.
B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau
C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Xương có chứa thành phần hóa học là
A. Chất hữu cơ và vitamin
B. Chất vô cơ và muối khoáng
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng)
D. Chất vô cơ và vitamin
Câu 5: Chất khoáng có chức năng
A. làm cho xương có tính mền dẻo
B. làm cho xương bền chắc
C. làm cho xương tăng trưởng
D. Cả đáp án A và C
Câu 1: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì
A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng
B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng
C. chưa có thành phần khoáng
D. chưa có thành phần chất cốt giao
Câu 2. Hai tính chất cơ bản của xương là
A. Vận động và đàn hồi
B. Đàn hồi và rắn chắc
C. Co rút và rắn chắc
D. Vận động và co rút
Câu 3: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ
A. Co duỗi ngẫu nhiên
B. Cùng co
C. Co duỗi đối kháng
D. Cùng duỗi
Về nhà HS truy cập vào link để làm bài tập trắc nghiệm
https://hoc247.net/khoa-hoc-tu-nhien-8/trac-nghiem-khtn-8-ketnoi-tri-thuc-bai-30-l14143.html
 







Các ý kiến mới nhất