Tuần 33 - Bài 86 Ôn tập về hình học - Tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 21h:49' 05-05-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 21h:49' 05-05-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 5
Tập 2
Tuần 33
Bài 86: Ôn tập về hình học
Tiết 1
TÔI CẦN,
TÔI CẦN
HS lấy một hình theo quản trò, nêu đặc điểm của
hình đó. Chẳng hạn: Tôi cần hình tam giác tù;
HS giơ mảnh bìa hình tam giác tù lên và nói hình
tam giác tù là hình tam giác có 1 góc tù.
01 a) Nêu tên mỗi hình sau và đặc điểm của hình đó:
b) Chỉ ra tam giác đều trong các hình tam giác có ở câu a, dùng thước để
kiểm tra đáp án.
01
Bài giải
a) Hình A: Hình bình hành, có hai cặp cạnh đối diện song song
Hình B: Hình thang vuông, có một cặp cạnh đối diện song song và có
cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Hình C: Hình thoi, có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Hình D: Hình thang, có một cặp cạnh đối diện song song.
01
Bài giải
Hình E: Tam giác nhọn, có ba góc nhọn.
Hình G: Tam giác vuông, có một góc vuông
Hình H: Tam giác nhọn, có ba góc nhọn hoặc tam giác đều, có ba cạnh
bằng nhau, có các góc bằng nhau và bằng 60°.
Hình K: Tam giác tù, có một góc tù.
01
Bài giải
b) Các tam giác đều trong các hình tam giác có ở câu a: Hình H
02 a) Tính đường kính, bán kính của mỗi hình tròn sau:
b) Vẽ đường tròn tâm A, bán kính AB = 5 cm.
c) Vẽ đường tròn tâm M, bán kính MN = 4,5 cm.
02
Bài giải
a) - Bán kính hình tròn tâm O là 3 cm.
Đường kính hình tròn tâm O là: 3 2 = 6 cm.
- Đường kính hình tròn tâm P là 8 cm.
Bán kính hình tròn tâm P là: 8 : 2 = 4 cm.
- Đường kính hình tròn tâm Q bằng cạnh hình vuông bên ngoài bằng 10
cm.
Bán kính hình tròn tâm Q là 10 : 2 = 5 cm.
02
Bài giải
b) Đường tròn tâm A
c) Đường tròn tâm M
03 Những mảnh bìa nào dưới đây có thể gấp thành hình hộp chữ nhật
hoặc hình lập phương?
03
Bài giải
Hình có thể ghép thành hình hộp chữ nhật: Hình B, D, E
Hình có thể ghép thành hình lập phương: Hình A
Bài tập Một chiếc đĩa sứ có dạng hình tròn đường kính 24 cm.
a) Tính chu vi của chiếc đĩa sứ đó.
b) Tính diện tích của chiếc đĩa sứ đó.
Qua bài học hôm nay, em đã ôn
tập được những kiến thức gì?
Để nắm chắc kiến thức đó, em
nhắn bạn điều gì?
Ôn tập kiến
thức đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 86 – Tiết 2
Tập 2
Tuần 33
Bài 86: Ôn tập về hình học
Tiết 1
TÔI CẦN,
TÔI CẦN
HS lấy một hình theo quản trò, nêu đặc điểm của
hình đó. Chẳng hạn: Tôi cần hình tam giác tù;
HS giơ mảnh bìa hình tam giác tù lên và nói hình
tam giác tù là hình tam giác có 1 góc tù.
01 a) Nêu tên mỗi hình sau và đặc điểm của hình đó:
b) Chỉ ra tam giác đều trong các hình tam giác có ở câu a, dùng thước để
kiểm tra đáp án.
01
Bài giải
a) Hình A: Hình bình hành, có hai cặp cạnh đối diện song song
Hình B: Hình thang vuông, có một cặp cạnh đối diện song song và có
cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Hình C: Hình thoi, có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Hình D: Hình thang, có một cặp cạnh đối diện song song.
01
Bài giải
Hình E: Tam giác nhọn, có ba góc nhọn.
Hình G: Tam giác vuông, có một góc vuông
Hình H: Tam giác nhọn, có ba góc nhọn hoặc tam giác đều, có ba cạnh
bằng nhau, có các góc bằng nhau và bằng 60°.
Hình K: Tam giác tù, có một góc tù.
01
Bài giải
b) Các tam giác đều trong các hình tam giác có ở câu a: Hình H
02 a) Tính đường kính, bán kính của mỗi hình tròn sau:
b) Vẽ đường tròn tâm A, bán kính AB = 5 cm.
c) Vẽ đường tròn tâm M, bán kính MN = 4,5 cm.
02
Bài giải
a) - Bán kính hình tròn tâm O là 3 cm.
Đường kính hình tròn tâm O là: 3 2 = 6 cm.
- Đường kính hình tròn tâm P là 8 cm.
Bán kính hình tròn tâm P là: 8 : 2 = 4 cm.
- Đường kính hình tròn tâm Q bằng cạnh hình vuông bên ngoài bằng 10
cm.
Bán kính hình tròn tâm Q là 10 : 2 = 5 cm.
02
Bài giải
b) Đường tròn tâm A
c) Đường tròn tâm M
03 Những mảnh bìa nào dưới đây có thể gấp thành hình hộp chữ nhật
hoặc hình lập phương?
03
Bài giải
Hình có thể ghép thành hình hộp chữ nhật: Hình B, D, E
Hình có thể ghép thành hình lập phương: Hình A
Bài tập Một chiếc đĩa sứ có dạng hình tròn đường kính 24 cm.
a) Tính chu vi của chiếc đĩa sứ đó.
b) Tính diện tích của chiếc đĩa sứ đó.
Qua bài học hôm nay, em đã ôn
tập được những kiến thức gì?
Để nắm chắc kiến thức đó, em
nhắn bạn điều gì?
Ôn tập kiến
thức đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 86 – Tiết 2
 







Các ý kiến mới nhất