Ngữ văn 8.bài 10 Đề đền Sầm Nghi Đống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:04' 14-05-2025
Dung lượng: 31.4 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:04' 14-05-2025
Dung lượng: 31.4 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 8
Chân trời sáng tạo
MỞ ĐẦU
Câu 1: Em biết những bài thơ trào phúng
nào của Hồ Xuân Hương?
Câu 2: Em thích bài thơ nào trong các bài
thơ vừa nêu? Vì sao?
Các bài thơ
Ta biết
Đề thơ là một phong tục của Trung Quốc
xưa, đến đời Đường đã rất thịnh hành.
Hồ Xuân Hương là một nữ sĩ phóng
khoáng, thích thăm thú, du ngoạn, cũng
thường vung bút đề thơ.
Đây là trường hợp hiếm có đối với một
người phụ nữ trong xa hội phong kiến.
Bài thơ đề nơi nào phải đúng với tình cảm,
sự tích nơi đó, xem như cảm nghĩ về nơi
được đề.
Bài 10
Thơ trào phúng
Cười mình,
cười
người
1. Trải nghiệm cùng văn bản
Tác giả:
Tác phẩm
2. Suy ngẫm và phản hồi
2.1 Đặc trưng của thể loại thơ trào
phúng trong bài thơ
2.2 Thái độ của tác giả
3. Tổng kết
3.1 Nghệ thuật
3.2 Nội dung
Group Name
Search
Library
1.
Trải
nghiệm
cùng
ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
văn bản
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Ngữ văn 8
Lê Thị Mỹ Xuân
00:00:00
00:00:00
1. Trải nghiệm cùng
văn bảnĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
1 Tác giả:
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Hồ Xuân Hương
1. Tác giả
https://www.youtube.com/watch?v=NlGE9s0KvTw
1. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
- Hồ Xuân Hương (?-?)
- Sống khoảng cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX
- Quê quán: Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An.
- Là người nổi tiếng với những sáng tác thơ bằng
chữ Nôm. Tổng cộng 50 bài.
- Chủ đề: Bênh vực, đề cao phụ nữ và để kích
thói đạo đức giả của quan lại vua chúa.
Được ví là Bà chúa thơ Nôm.
Đọc văn bản:
1. Trải
nghiệm cùng
văn bản
“Ghé mắt trông lên thấy bảng treo,
Kìa đền Thái thú đứng cheo leo.
Ví đây đổi phận làm trai được,
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu.”
Nội
dung 1
1. Trải nghiệm cùng văn bản
ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
Nội
dung 2
Nội
dung 3
1 Tác giảa
2 Tác phẩm
Group Name
Search
Library
1.
Trải
nghiệm
cùng
ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
văn bản
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
2 Tác phẩm
PHT tìm hiểu chung về bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống”
- Hình thức: thảo luận cặp đôi
- Thời gian: 5 phút
Văn bản: ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
Thể thơ
Nhịp thơ
Gieo vần
Nhan đề
Đối, niêm
1. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
Cảm xúc chủ đạo
1. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
2. Tác phẩm
a. Đọc
b. Tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Nhịp thơ: 4/3, 2/2/3 riêng câu thứ 2: 1/3/3
- Gieo vần: vần chân (cuối câu 1,2,4)
- Nhan đề: Đề đền Sầm Nghi Đống
- Đối: câu 3 và 4, 5 và 6 đối với nhau
- Niêm: Câu 1 và 4, 2 và 3 niêm với nhau (Tiếng thứ 2
giống nhau về luật B hoặc T)
- Cảm xúc chủ đạo: Phê phán, chễ giễu, thiếu tôn
trọng đối với tên giặc bại trận dưới tay của vua Quang
Trung – Nguyễn Huệ.
Chủ đề bài thơ: Thông qua thái độ bất kính, coi thường
Sầm Nghi Đống, HXH thể hiện khát vọng bình đẳng
nam – nữ muốn lập lên công danh sự nghiệp vẻ vang
cho người phụ nữ của HXH.
2. Văn bản
Hồ Xuân Hương
2:
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
1 Trải nghiệm cùng văn bản
2 Suy ngẫm và phản hồi
3 Tổng kết
Ngữ văn 8
Lê Thị Mỹ Xuân
00:00:00
00:00:00
2.1 Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng trong bài thơ
II. Suy ngẫm
và phản hồi
Đặc điểm thơ
trào phúng
Mạch cảm xúc
Trả lời
Sử dụng nghĩa của từ ngữ
Thủ pháp trào phúng
Tiếng cười trào phúng
2.1 Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng trong bài thơ
- Bố cục, mạch cảm xúc
+Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm đền thờ Sầm Nghi
Đống → Chế giễu, dè bỉu, coi thường
+Hai câu cuối: Khẳng định vai trò của người phụ nữ → Thể hiện sự tự
hào, và một khát vọng được bình đẳng, khát vọng lập nên sự nghiệp
anh hùng vẻ vang của một người phụ nữ.
2. Suy
ngẫm và
phản hồi
- Các hình ảnh, từ ngữ, đặc sắc: ghé mắt, kìa, đứng cheo leo. Cách
xưng hô: Đây: Thể hiện sự tự tôn, ý thức về giá trị bản thân.
- Thủ pháp trào phúng: Cách nói giễu nhại để gây ra tạo ra tiếng cười.
- Tiếng cười trào phúng: (cười người): Thái độ xem thường, giễu cợt,
mỉa mai đối với Sầm Nghi Đống, đồng thời bộc lộ cá tính, bản lính khát
vọng muốn thai đổi thân phận, lập nên sự nghiệp lẫy lừng vẻ vang cho
phận nữ nhi của HXH.
2.2
Thái độ của tác giả
2. Suy ngẫm và phản
hồi
2.2
Thái độ của tác giả
a. Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm
đền thờ Sầm Nghi Đống
- Từ ngữ, hình ảnh: ghé mắt, kìa, đứng cheo leo, động
từ, đại từ, từ láy gợi hình.
Thái độ: Ngạo mạn, nhìn nghiêng-liếc qua, tay chỏ
- Ngắt nhịp: 1/3/3 + “kìa”: Thái độ ngạc nhiên
II. Suy ngẫm và
phản hồi
- Hình tượng đền độc đáo: hiện lên sự thảm hại của
tên tên bại trận dưới con mắt nữ sĩ họ Hồ.
Thái độ giễu cợt, coi thường, dẻ bỉu tên tướng bại
trận Sầm Nghi Đống.
2.2
2. Suy
ngẫm và
phản hồi
Thái độ của tác giả
+ Trong hai câu thơ cuối: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ đây
trong câu thơ thứ ba? Từ đây được dùng ở ngôi thứ mấy? Có ý nghĩa
như thế nào?
? Tác giả đã nêu ra giả định gì trong hai câu thơ cuối?Những từ ngữ
nào nói lên giả định của tác giả? Đó là giả định gì? Đặt trong bối
cảnh XHPK, với thân phận là phụ nữ, lời giả định đó góp phần bộc lộ
điều gì về nhà thơ?
? Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong 2 câu thơ này là gì? Từ
ngữ, hình ảnh nào thể hiện điều đó?
? Theo em tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua 2 câu thơ cuối
này?
? Qua đó em đánh giá như thế nào thái độ của tác giả với tên thái thú
Sầm Nghi Đống?
2.2
Thái độ của tác giả
a. Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm
đền thờ Sầm Nghi Đống
b. Hai câu cuối: Khẳng định vai trò của người phụ nữ
- Cách xưng hô: “Đây” Ngang hàng với đấy – Sầm Nghi
Đống Ý thức rõ về giá trị của mình, thái độ mỉa mai, xem
thường tên tướng giặc.
2. Suy
ngẫm và
phản hồi
- Từ ngữ hình ảnh thơ đặc sắc: “Đổi phận làm trai được”,
“há bấy nhiêu”: Lời khẳng định, tuyên bố tài năng của
người phụ nữ không hề thua kém đấng nam nhi.
Âm hưởng bài thơ là khát vọng lập nên sự nghiệp anh
hùng vẻ vang của một người phụ nữ. Thái độ “bất kính” của
bà là một thách thức đối với ý thức trọng nam khinh nữ,
thách thức với các “sự nghiệp anh hùng” của nam nhi, thách
thức đối với thần linh.
3.1. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đã được Việt hoá cao
độ từ giọng điệu, ngôn từ đến ý thơ. Cách nhìn,
cách tả, cách so sánh và suy nghĩ cho thấy một
lối nói trào phúng, sắc nhọn. Bài thơ đa nghĩa,
hóm hỉnh, sâu sắc.
3. Tổng
kết
3.2. Nội dung
- Khẳng định tài năng của người phụ nữ.
- Đả kích đền 1 vị thần xâm lược bại trận-bất tài
vô dụng.
Group Name
Search
Library
Nội dung 1
Nội dung 2
Luyện
tập
Nội dung 3
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Ngữ văn 8
Lê Thị Mỹ Xuân
00:00:00
00:00:00
Nội dung 1
Luyện
tập
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Nội dung 2
Nội dung 3
Câu 1:
a). Em hình dung thấy điều gì khi đọc
bài thơ này?
b). Xác định cách gieo vần và ngắt
nhịp của bài thơ? Em có nhận xét gì
về cách gieo vần và ngát ngắt nhịp
ấy?
Ngôi đền tầm thường, một cái
nhìn bằng nửa con mắt, khinh rẻ.
Vần chân, nhịp, ngôn từ và
giọng điệu thơ bỡn cợt, khinh
thị, sắc nhọn.
Nội dung 1
Luyện
tập
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Nội dung 2
Nội dung 3
Câu 2:
Tìm và nêu tác dụng những từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ thể hiện tâm
trạng bà HXH về Thái thú Điền Châu
Sầm Nghi Đống.
Ghé, trông ngang, thấy, kìa, đứng
cheo leo: miệt khinh, biểu cảm
ngạc nhiên
“Đây” là đại từ nhân xưng – xấc
xược, rất coi thường.
Câu thơ 4: câu hỏi tu từ- giễu cợt,
hài hước nhân lên 10 lần
Group Name
Search
Library
Nội dung 1
Luyện
tập
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Nội dung 2
Nội dung 3
Câu 3:
Theo em tác giả muốn gửi gắm
thông điệp gì qua bài thơ trên?
Mang một hàm nghĩa sâu xa.
Bà đã chế giễu nhân cách tầm
thường, cách xử sự tầm thường
của những kẻ mày râu, những
“trang nam nhi”, “bậc quân tử”
bất tài, vô hạnh trong xã hội.
Cảm ơn và hẹn gặp lại
Chân trời sáng tạo
MỞ ĐẦU
Câu 1: Em biết những bài thơ trào phúng
nào của Hồ Xuân Hương?
Câu 2: Em thích bài thơ nào trong các bài
thơ vừa nêu? Vì sao?
Các bài thơ
Ta biết
Đề thơ là một phong tục của Trung Quốc
xưa, đến đời Đường đã rất thịnh hành.
Hồ Xuân Hương là một nữ sĩ phóng
khoáng, thích thăm thú, du ngoạn, cũng
thường vung bút đề thơ.
Đây là trường hợp hiếm có đối với một
người phụ nữ trong xa hội phong kiến.
Bài thơ đề nơi nào phải đúng với tình cảm,
sự tích nơi đó, xem như cảm nghĩ về nơi
được đề.
Bài 10
Thơ trào phúng
Cười mình,
cười
người
1. Trải nghiệm cùng văn bản
Tác giả:
Tác phẩm
2. Suy ngẫm và phản hồi
2.1 Đặc trưng của thể loại thơ trào
phúng trong bài thơ
2.2 Thái độ của tác giả
3. Tổng kết
3.1 Nghệ thuật
3.2 Nội dung
Group Name
Search
Library
1.
Trải
nghiệm
cùng
ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
văn bản
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Ngữ văn 8
Lê Thị Mỹ Xuân
00:00:00
00:00:00
1. Trải nghiệm cùng
văn bảnĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
1 Tác giả:
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Hồ Xuân Hương
1. Tác giả
https://www.youtube.com/watch?v=NlGE9s0KvTw
1. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
- Hồ Xuân Hương (?-?)
- Sống khoảng cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX
- Quê quán: Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An.
- Là người nổi tiếng với những sáng tác thơ bằng
chữ Nôm. Tổng cộng 50 bài.
- Chủ đề: Bênh vực, đề cao phụ nữ và để kích
thói đạo đức giả của quan lại vua chúa.
Được ví là Bà chúa thơ Nôm.
Đọc văn bản:
1. Trải
nghiệm cùng
văn bản
“Ghé mắt trông lên thấy bảng treo,
Kìa đền Thái thú đứng cheo leo.
Ví đây đổi phận làm trai được,
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu.”
Nội
dung 1
1. Trải nghiệm cùng văn bản
ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
Nội
dung 2
Nội
dung 3
1 Tác giảa
2 Tác phẩm
Group Name
Search
Library
1.
Trải
nghiệm
cùng
ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
văn bản
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
2 Tác phẩm
PHT tìm hiểu chung về bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống”
- Hình thức: thảo luận cặp đôi
- Thời gian: 5 phút
Văn bản: ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
Thể thơ
Nhịp thơ
Gieo vần
Nhan đề
Đối, niêm
1. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
Cảm xúc chủ đạo
1. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
2. Tác phẩm
a. Đọc
b. Tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Nhịp thơ: 4/3, 2/2/3 riêng câu thứ 2: 1/3/3
- Gieo vần: vần chân (cuối câu 1,2,4)
- Nhan đề: Đề đền Sầm Nghi Đống
- Đối: câu 3 và 4, 5 và 6 đối với nhau
- Niêm: Câu 1 và 4, 2 và 3 niêm với nhau (Tiếng thứ 2
giống nhau về luật B hoặc T)
- Cảm xúc chủ đạo: Phê phán, chễ giễu, thiếu tôn
trọng đối với tên giặc bại trận dưới tay của vua Quang
Trung – Nguyễn Huệ.
Chủ đề bài thơ: Thông qua thái độ bất kính, coi thường
Sầm Nghi Đống, HXH thể hiện khát vọng bình đẳng
nam – nữ muốn lập lên công danh sự nghiệp vẻ vang
cho người phụ nữ của HXH.
2. Văn bản
Hồ Xuân Hương
2:
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
1 Trải nghiệm cùng văn bản
2 Suy ngẫm và phản hồi
3 Tổng kết
Ngữ văn 8
Lê Thị Mỹ Xuân
00:00:00
00:00:00
2.1 Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng trong bài thơ
II. Suy ngẫm
và phản hồi
Đặc điểm thơ
trào phúng
Mạch cảm xúc
Trả lời
Sử dụng nghĩa của từ ngữ
Thủ pháp trào phúng
Tiếng cười trào phúng
2.1 Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng trong bài thơ
- Bố cục, mạch cảm xúc
+Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm đền thờ Sầm Nghi
Đống → Chế giễu, dè bỉu, coi thường
+Hai câu cuối: Khẳng định vai trò của người phụ nữ → Thể hiện sự tự
hào, và một khát vọng được bình đẳng, khát vọng lập nên sự nghiệp
anh hùng vẻ vang của một người phụ nữ.
2. Suy
ngẫm và
phản hồi
- Các hình ảnh, từ ngữ, đặc sắc: ghé mắt, kìa, đứng cheo leo. Cách
xưng hô: Đây: Thể hiện sự tự tôn, ý thức về giá trị bản thân.
- Thủ pháp trào phúng: Cách nói giễu nhại để gây ra tạo ra tiếng cười.
- Tiếng cười trào phúng: (cười người): Thái độ xem thường, giễu cợt,
mỉa mai đối với Sầm Nghi Đống, đồng thời bộc lộ cá tính, bản lính khát
vọng muốn thai đổi thân phận, lập nên sự nghiệp lẫy lừng vẻ vang cho
phận nữ nhi của HXH.
2.2
Thái độ của tác giả
2. Suy ngẫm và phản
hồi
2.2
Thái độ của tác giả
a. Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm
đền thờ Sầm Nghi Đống
- Từ ngữ, hình ảnh: ghé mắt, kìa, đứng cheo leo, động
từ, đại từ, từ láy gợi hình.
Thái độ: Ngạo mạn, nhìn nghiêng-liếc qua, tay chỏ
- Ngắt nhịp: 1/3/3 + “kìa”: Thái độ ngạc nhiên
II. Suy ngẫm và
phản hồi
- Hình tượng đền độc đáo: hiện lên sự thảm hại của
tên tên bại trận dưới con mắt nữ sĩ họ Hồ.
Thái độ giễu cợt, coi thường, dẻ bỉu tên tướng bại
trận Sầm Nghi Đống.
2.2
2. Suy
ngẫm và
phản hồi
Thái độ của tác giả
+ Trong hai câu thơ cuối: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ đây
trong câu thơ thứ ba? Từ đây được dùng ở ngôi thứ mấy? Có ý nghĩa
như thế nào?
? Tác giả đã nêu ra giả định gì trong hai câu thơ cuối?Những từ ngữ
nào nói lên giả định của tác giả? Đó là giả định gì? Đặt trong bối
cảnh XHPK, với thân phận là phụ nữ, lời giả định đó góp phần bộc lộ
điều gì về nhà thơ?
? Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong 2 câu thơ này là gì? Từ
ngữ, hình ảnh nào thể hiện điều đó?
? Theo em tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua 2 câu thơ cuối
này?
? Qua đó em đánh giá như thế nào thái độ của tác giả với tên thái thú
Sầm Nghi Đống?
2.2
Thái độ của tác giả
a. Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm
đền thờ Sầm Nghi Đống
b. Hai câu cuối: Khẳng định vai trò của người phụ nữ
- Cách xưng hô: “Đây” Ngang hàng với đấy – Sầm Nghi
Đống Ý thức rõ về giá trị của mình, thái độ mỉa mai, xem
thường tên tướng giặc.
2. Suy
ngẫm và
phản hồi
- Từ ngữ hình ảnh thơ đặc sắc: “Đổi phận làm trai được”,
“há bấy nhiêu”: Lời khẳng định, tuyên bố tài năng của
người phụ nữ không hề thua kém đấng nam nhi.
Âm hưởng bài thơ là khát vọng lập nên sự nghiệp anh
hùng vẻ vang của một người phụ nữ. Thái độ “bất kính” của
bà là một thách thức đối với ý thức trọng nam khinh nữ,
thách thức với các “sự nghiệp anh hùng” của nam nhi, thách
thức đối với thần linh.
3.1. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đã được Việt hoá cao
độ từ giọng điệu, ngôn từ đến ý thơ. Cách nhìn,
cách tả, cách so sánh và suy nghĩ cho thấy một
lối nói trào phúng, sắc nhọn. Bài thơ đa nghĩa,
hóm hỉnh, sâu sắc.
3. Tổng
kết
3.2. Nội dung
- Khẳng định tài năng của người phụ nữ.
- Đả kích đền 1 vị thần xâm lược bại trận-bất tài
vô dụng.
Group Name
Search
Library
Nội dung 1
Nội dung 2
Luyện
tập
Nội dung 3
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Ngữ văn 8
Lê Thị Mỹ Xuân
00:00:00
00:00:00
Nội dung 1
Luyện
tập
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Nội dung 2
Nội dung 3
Câu 1:
a). Em hình dung thấy điều gì khi đọc
bài thơ này?
b). Xác định cách gieo vần và ngắt
nhịp của bài thơ? Em có nhận xét gì
về cách gieo vần và ngát ngắt nhịp
ấy?
Ngôi đền tầm thường, một cái
nhìn bằng nửa con mắt, khinh rẻ.
Vần chân, nhịp, ngôn từ và
giọng điệu thơ bỡn cợt, khinh
thị, sắc nhọn.
Nội dung 1
Luyện
tập
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Nội dung 2
Nội dung 3
Câu 2:
Tìm và nêu tác dụng những từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ thể hiện tâm
trạng bà HXH về Thái thú Điền Châu
Sầm Nghi Đống.
Ghé, trông ngang, thấy, kìa, đứng
cheo leo: miệt khinh, biểu cảm
ngạc nhiên
“Đây” là đại từ nhân xưng – xấc
xược, rất coi thường.
Câu thơ 4: câu hỏi tu từ- giễu cợt,
hài hước nhân lên 10 lần
Group Name
Search
Library
Nội dung 1
Luyện
tập
Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
Nội dung 2
Nội dung 3
Câu 3:
Theo em tác giả muốn gửi gắm
thông điệp gì qua bài thơ trên?
Mang một hàm nghĩa sâu xa.
Bà đã chế giễu nhân cách tầm
thường, cách xử sự tầm thường
của những kẻ mày râu, những
“trang nam nhi”, “bậc quân tử”
bất tài, vô hạnh trong xã hội.
Cảm ơn và hẹn gặp lại
 







Các ý kiến mới nhất