Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12 - Bài toán trong tin học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vủ Linh
Ngày gửi: 21h:27' 14-05-2025
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Tin học 9

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
Hãy nêu một chương trình Scratch em đã tạo ở lớp 8 và cho biết:
- Thông tin đưa vào máy tính.
- Thông tin máy tính đưa ra.

BÀI 12: BÀI TOÁN
TRONG TIN HỌC.

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

Bài toán trong tin học.

02

Mô tả thuật toán

01

BÀI TOÁN
TRONG TIN HỌC.

Thế nào là đầu vào (input) và đầu ra (output) của bài toán tin học?
Đầu vào (input)

Đầu ra (output)

Thông tin cho trước được

Thông tin kết quả máy

số hoá, đưa vào máy tính.

tính cần đưa ra.

Các em hãy làm việc nhóm, tìm hiểu và hoàn thành
Phiếu học tập 1.

Câu 1. Xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra của các bài toán sau;
rồi hoàn thành bảng sau:
Bài toán

Đầu vào (Input)

1. Tính chỉ số BMI của học sinh khi

Chiều cao h (m),

biết chiều cao, cân nặng.

cân nặng m (kg)

2. Tìm ước chung lớn nhất (UCLN)

Hai số nguyên

của hai số nguyên dương a, b.

dương a, b.

3. Tính diện tích mảnh vườn hình

Chiều dài a (m),

chữ nhật biết chiều dài và chiều rộng.

chiều rộng b (m).

Đầu ra (Output)
Chỉ số BMI

ƯCLN(a,b)

Diện tích (m²)

Câu 2. Phát biểu sau đúng hay sai? Tích X vào ô tương ứng
Phát biểu

Đún Sai

1. Một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện được khi thông tin số hoá
được và đưa vào máy tính để lưu trữ.

g
 

 

 

 

3. Nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện được gọi là bài toán trong tin học.  

 

4. Bài toán trong tin học được xác định bởi 2 yếu tố đầu vào và đầu ra.

 

 

5. Đầu vào (Input) là thông tin cho trước được số hoá và đưa vào máy tính.

 

 

6. Đầu ra (Output) là thông tin kết quả máy tính cần đưa ra.

 

 

7. Khi xác định được đầu vào, đầu ra của một nhiệm vụ thì nhiệm vụ đó trở thành  

 

2. Một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện được khi thông tin số hoá
được và có quy tắc xử lí rõ ràng, cụ thể, chính xác.

bài toán trong tin học.

HOẠT ĐỘNG 1, 2 (SGK -TR.75)

1. Nhiệm vụ nào sau đây là bài toán trong
tin học? Tại sao?
a) Tính chu vi C của hình tròn bán kính r.
b) Phân biệt loài hoa dựa vào mùi hương.
2. Xác định đầu vào, đầu ra của bài toán
trong tin học em đã chỉ ra ở Câu 1.

THẢO LUẬN NHÓM

Câu 1
Nhiệm vụ tính chu vi C của hình tròn bán kính r là bài toán trong tin học vì
số đo bán kính r có thể nhập được vào máy tính và có thể tính chu vi hình
tròn theo công thức C = 2 x 3.14 x r.

C = 2 x 3.14 x r

Câu 1
Phân biệt loài hoa dựa vào mùi hương không phải là một bài toán
trong tin học vì hiện nay mùi hương chưa số hoá được và chưa
có quy tắc xử lí rõ ràng, cụ thể, chính xác để từ mùi hương xác
định được loài hoa.

Câu 2

C = 2 x 3.14 x r

 Đầu vào: Bán kính r.
 Đầu ra: Chu vi C.

GHI NHỚ
 Nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện là bài toán
trong tin học.
 Bài toán trong tin học được xác định bởi: đầu vào; đầu ra.

02

MÔ TẢ THUẬT TOÁN

THẢO LUẬN NHÓM
 Mô tả thuật toán là gì?
 Kết quả mô tả thuật toán là gì?

 Thuật toán có thể được mô tả
bằng những cách nào?

MÔ TẢ THUẬT TOÁN
Khái niệm

Kết quả

Phân loại

một dây hữu hạn thao
chỉ rõ các thao tác,

tác cụ thể, được sắp

trình tự thực hiện các

xếp theo một trình tự

 Sơ đồ khối

thao tác để máy tính

nhất định và khi thực

 Phương pháp liệt



hiện dãy thao tác này thì

thể

thực

được nhiệm vụ.

hiện

từ đầu vào (Input) ta thu
được đầu ra (Output).

kê các bước

Hình 1 SGK tr.75
 Thuật toán được mô tả bằng gì?
 Chỉ ra cấu trúc tuần tự, lặp, rẽ nhánh
trong thuật toán.
 Cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để mô
tả việc gì?
 Những việc nào được thực hiện lặp lại?
 Hoạt động lặp sẽ kết thúc khi nào?

Cấu trúc rẽ nhánh sử dụng để mô tả việc đưa ra lời khuyên theo chỉ số BMI.
Việc được lặp lại gồm:
 Nhập chiều cao h, cân nặng m;
tính chỉ số BMI; đưa ra lời
khuyên theo chỉ số BMI;
 Nhập giá trị cho biến Trả lời;
 Kiểm tra biến Trả lời để tiếp tục
hoặc dừng lặp.

Mô tả bằng sơ đồ khối

Hình 2 SGK tr.76
 Thuật toán được mô tả bằng gì?
 Chỉ ra các cấu trúc điều khiển được sử dụng trong thuật toán.
 Cấu trúc rẽ nhánh, lặp được dùng để mô tả việc gì?
 Vòng lặp kết thúc khi nào?
 Cấu trúc tuần tự thực hiện ở
các bước nào?

 Cấu trúc rẽ nhánh:
"Nếu a > b thì a a - b không thì b b - a.", thực hiện việc so sánh hai số a, b
nếu a > b thì thay giá trị biến a bằng a - b không thì thay giá trị biến b bằng
b – a;
 Cấu trúc lặp thực hiện
lặp cấu trúc rẽ nhánh
đến khi a = b;
 Cấu trúc tuần tự:
Bước 3, Bước 4 được
thực hiện tuần tự.

Mô tả bằng phương pháp
liệt kê các bước

HOẠT ĐỘNG (SGK -TR.76)

1. Em hãy mô tả thuật toán tính chu vi C của hình tròn bán kính r được
nhập từ bàn phím bằng phương pháp liệt kê hoặc sơ đồ khối.

2. Trao đổi với bạn để chỉ ra các cấu trúc tuần tự,
rẽ nhánh, lặp có trong thuật toán em đã mô tả ở
Câu 1 và trong các thuật toán ở Hình 1, Hình 2.

Mô tả thuật toán tính chu vi C của hình tròn bán kính r
Phương pháp liệt kê các bước

Bước 1. Nhập số đo bán kính r của hình tròn.
Bước 2. Tính chu vi hình tròn C theo công
thức C = 2 x 3.14 x r.
Bước 3. Thông báo chu vi hình tròn là C.
Bước 4. Kết thúc.

Sơ đồ khối

GHI NHỚ
Giải pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới
dạng thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
hoặc sơ đồ khối.

LUYỆN TẬP

NHIỆM VỤ 1
Câu 1: Chọn khẳng định sai.

A. Bài toán trong tin học được xác định bởi 2 yếu tố đầu vào và đầu ra.
B. Nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện được gọi là bài toán
trong tin học.
C. Khi xác định được đầu vào, đầu ra của một nhiệm vụ thì nhiệm vụ đó
trở thành bài toán trong tin học.
D. Đầu vào (input) là thông tin cho trước được số hoá. đưa vào máy tính.

Câu 2. Cho thuật toán tính và đưa ra lời khuyên theo chỉ số BMI.
Hãy cho biết thuật toán sử dụng cấu trúc điều khiển nào?
A. Chỉ sử dụng cấu trúc tuần tự
B. Sử dụng cả cấu trúc tuần tự và rẽ nhánh
C. Chỉ sử dụng cấu trúc lặp và cấu trúc tuần tự
D. Không sử dụng cấu trúc điều khiển nào

Câu 3. Nhiệm vụ nào sau đây là bài toán trong tin học?

A. Tính tổng của hai số nguyên.
B. Sắp xếp dãy số đã cho theo thứ tự tăng dần.
C. Giải phương trình bậc hai.
D. Chứng minh định lý Pythagore.

Câu 4. Đầu vào của bài toán giải phương trình ax2 + bx + c = 0 là gì?

A. Thông báo “phương trình có vô số nghiệm”.
B. Nghiệm của phương trình (nếu có).
C. Các hệ số a, b, c.
D. Thông báo “phương trình vô nghiệm”.

Câu 5. Xét bài toán sau: Cho bảng điểm thi Học kì I môn Tin học của học sinh trong
lớp, hãy cho biết trung bình cộng điểm thi của cả lớp. Tìm phát biểu đúng.
A. Có thể gọi bài toán này là một bài toán tin học.
B. Bài toán xác định bởi hai yếu tố
Đầu vào: Tờ bảng điểm thi Học kì 1 môn Tin học của lớp.
Đầu ra: Trung bình cộng điểm thi của cả lớp.
C. Thuật toán của bài toán này chỉ có thể biểu diễn bằng sơ đồ khối vì thuật toán có
cấu trúc lặp và cấu trúc rẽ nhánh.
D. Khi kiểm tra thấy thuật toán đã đúng thì không cần thiết phải chạy thử chương
trình để tìm lỗi.

NHIỆM VỤ 2

Bài tập 1. Nêu các yếu tố để xác định một
nhiệm vụ có thể là bài toán trong tin học. Nêu
ví dụ minh hoạ.
Bài tập 2. Mô tả thuật toán ở Hình 1 bằng
phương pháp liệt kê các bước.
Bài tập 3. Mô tả thuật toán ở Hình 2 bằng sơ
đồ khối.

LÀM VIỆC CÁ NHÂN

Bài tập 1
 Các yếu tố để xác định một nhiệm vụ có thể là bài toán trong tin học gồm:
thông tin số hoá được; quy tắc xử lí rõ ràng, cụ thể, chính xác.
 Ví dụ minh hoạ:
C = 2 x 3.14 x r

Bài tập 2

Trả lời = "Có".

Lặp cho đến khi Trả lời = "Không".
2.1. Nhập số đo chiều cao h (m), cân nặng m (kg).
2.2. Tính chỉ số BMI theo công thức BMI = m/h².
2.3. Đưa ra lời khuyên theo chỉ số BMI
Nếu 18.5 ≤ BMI ≤ 24.9  “Không cần gặp cán bộ tư vấn..
Nếu BMI < 18.5 hoặc BMI > 24.9  “Cần gặp cán bộ tư vấn."
2.4. Nhập biển Trả lời = "Có"/"Không".
Hết lặp.
Bước 3. Kết thúc.

Bài tập 3

VẬN DỤNG
Các em hãy thảo luận theo nhóm (2 - 3 HS),
thực hiện các bài tập Vận dụng SGK tr.76:
Em hãy mô tả thuật toán của bài toán hỗ trợ
quản lí mượn sách bằng phương pháp liệt kê
các bước hoặc sơ đồ khối.

PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ CÁC BƯỚC

 Bước 1. Nhập tên cuốn sách cần mượn (tensach).
 Bước 2. Kiểm tra số lượng cuốn sách của tensach và đưa ra thông tin
về cuốn sách:
2.1. Nếu số lượng sách = 0 thì thông báo "Cuốn
sách đã được mượn hết" rồi chuyển đến Bước 3.
2.2. Nếu số lượng sách 0 thì đưa ra vị trí cuốn
sách và cập nhật lại số lượng của cuốn sách.
 Bước 3. Kết thúc.

SƠ ĐỒ KHỐI

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.

Làm bài tập Bài 12 trong Sách bài tập Tin học 9.

Đọc và tìm hiểu trước Bài 13: Quy trình giao
bài toán cho máy tính giải quyết.

Tin học 9

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE, HẸN GẶP LẠI!
 
Gửi ý kiến