Tìm kiếm Bài giảng
Phần 1. Bài 3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MInh Tâm
Ngày gửi: 18h:36' 15-08-2025
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: MInh Tâm
Ngày gửi: 18h:36' 15-08-2025
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN BUỔI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Thảo luận nhóm đôi
Kể tên bài hát ru của bà,
của mẹ mà em biết.
KHỞI ĐỘNG
Ví dụ
“À ơi
Con cò mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
À ơi
Ông ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.”
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ
TỪ ĐỒNG NGHĨA
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Tìm từ
2. Luyện tập sử
đồng nghĩa
dụng từ đồng nghĩa
3. Tìm và nêu tác dụng của
4. Viết câu có
việc sử dụng từ đồng nghĩa
sử dụng từ đồng nghĩa
PHẦN 1
TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 1. Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện theo yêu cầu:
а. Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
c. Những bà má Hậu Giang
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Tiễn con đi đánh giặc
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Chở che hầm bí mật
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Bao năm ròng ven sông.
b. Con đi, con lớn lên rồi
• Tìm từ đồng nghĩa trong
Chỉ thương bầm ở nhà ngồi nhớ con
các đoạn thơ.
Nhớ con, bầm nhé đừng buồn
Giặc tan, con lại sớm hôm cùng bầm.
• Tìm thêm 2 – 3 từ đồng
nghĩa với từ đã tìm được.
Bài tập 1. Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện theo yêu cầu:
а. Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
c. Những bà má Hậu Giang
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Tiễn con đi đánh giặc
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Chở che hầm bí mật
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Bao năm ròng ven sông.
b. Con đi, con lớn lên rồi
Chỉ thương bầm ở nhà ngồi nhớ con
Nhớ con, bầm nhé đừng buồn
Giặc tan, con lại sớm hôm cùng bầm.
Các từ đồng nghĩa khác:
u, mạ, bu, mế,....
PHẦN 2
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Tiếng việt 5 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-5/
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
có từ lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
a. Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời
xanh bát ngát, không một gợn mây. Bên trái là những cảnh đồng lúa
bát ngát trải dài về phía biển.
b. Người Việt Nam ở đâu cũng vậy, luôn có ý thức sẻ chia, giúp đỡ lẫn
nhau. Mỗi khi có ai gặp khó khăn, mọi người đều sẵn sàng giúp đỡ.
c. Cần Thơ “gạo trắng nước trong” là quê hương của tôi. Dù có đi
đâu, tôi cũng luôn nhớ về quê hương yêu dấu của mình.
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
có từ lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
Chỉ ra từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn.
Giúp các bạn thay một trong hai từ đó
bằng một từ đồng nghĩa.
Nhận xét về cách diễn đạt trong các đoạn
văn sau khi thay thế từ ngữ.
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
bao la/cómênh
mông
từ lặp
lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
a. Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời
xanh bát ngát, không một gợn mây. Bên trái là những cảnh đồng lúa
bát ngát trải dài về phía biển.
chia sẻ/ hỗ trợ
b. Người Việt Nam ở đâu cũng vậy, luôn có ý thức sẻ chia, giúp đỡ lẫn
nhau. Mỗi khi có ai gặp khó khăn, mọi người đều sẵn sàng giúp đỡ.
c. Cần Thơ “gạo trắng nước trong” là quê hương của tôi. Dù có đi
quê nhà/ quê
đâu, tôi cũng luôn nhớ về quê hương yêu dấu của mình.
quán
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
có từ lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
ụ
Tác d
ng
Tránh được việc lặp lại từ ngữ.
Giúp cho việc diễn đạt trở nên
cụ thể hơn, sinh động hơn.
PHẦN 3
TÌM VÀ NÊU TÁC DỤNG
CỦA VIỆC SỬ DỤNG
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 3. Tìm từ đồng nghĩa và nêu tác dụng của việc
sử dụng từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
a. Nhớ ngày đông giá rét
b. Bà mình vừa ở quê ra
Những lá vàng bay xa
Bà mang cả bưởi, cả na đi cùng
Thân cây gầy lạnh buốt
Đứng giữa trời mưa sa.
Áo bà xe cọ lấm lưng
Bưởi, na bà bế, bà bồng trên tay.
c. Chị Sử yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng
khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.
Bài tập 3. Tìm từ đồng nghĩa và nêu tác dụng của việc
sử dụng từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
Tác dụng
Tránh được việc lặp lại từ ngữ
một cách đơn điệu.
Giúp cho việc diễn đạt trở nên
cụ thể, sinh động hơn.
PHẦN 4
VIẾT CÂU CÓ SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 4. Viết 3 – 4 câu nói về một truyện thiếu nhi mà em thích,
trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Xem lại kiến thức bài Luyện tập về từ đồng nghĩa, hiểu,
phân biệt và vận dụng được kiến thức.
Chia sẻ với người thân về bài học.
Đọc trước Tiết 4: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh.
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM Ở
BUỔI HỌC SAU!
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Tiếng việt 5 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-5/
ĐẾN BUỔI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Thảo luận nhóm đôi
Kể tên bài hát ru của bà,
của mẹ mà em biết.
KHỞI ĐỘNG
Ví dụ
“À ơi
Con cò mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
À ơi
Ông ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.”
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ
TỪ ĐỒNG NGHĨA
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Tìm từ
2. Luyện tập sử
đồng nghĩa
dụng từ đồng nghĩa
3. Tìm và nêu tác dụng của
4. Viết câu có
việc sử dụng từ đồng nghĩa
sử dụng từ đồng nghĩa
PHẦN 1
TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 1. Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện theo yêu cầu:
а. Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
c. Những bà má Hậu Giang
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Tiễn con đi đánh giặc
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Chở che hầm bí mật
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Bao năm ròng ven sông.
b. Con đi, con lớn lên rồi
• Tìm từ đồng nghĩa trong
Chỉ thương bầm ở nhà ngồi nhớ con
các đoạn thơ.
Nhớ con, bầm nhé đừng buồn
Giặc tan, con lại sớm hôm cùng bầm.
• Tìm thêm 2 – 3 từ đồng
nghĩa với từ đã tìm được.
Bài tập 1. Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện theo yêu cầu:
а. Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
c. Những bà má Hậu Giang
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Tiễn con đi đánh giặc
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Chở che hầm bí mật
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Bao năm ròng ven sông.
b. Con đi, con lớn lên rồi
Chỉ thương bầm ở nhà ngồi nhớ con
Nhớ con, bầm nhé đừng buồn
Giặc tan, con lại sớm hôm cùng bầm.
Các từ đồng nghĩa khác:
u, mạ, bu, mế,....
PHẦN 2
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Tiếng việt 5 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-5/
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
có từ lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
a. Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời
xanh bát ngát, không một gợn mây. Bên trái là những cảnh đồng lúa
bát ngát trải dài về phía biển.
b. Người Việt Nam ở đâu cũng vậy, luôn có ý thức sẻ chia, giúp đỡ lẫn
nhau. Mỗi khi có ai gặp khó khăn, mọi người đều sẵn sàng giúp đỡ.
c. Cần Thơ “gạo trắng nước trong” là quê hương của tôi. Dù có đi
đâu, tôi cũng luôn nhớ về quê hương yêu dấu của mình.
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
có từ lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
Chỉ ra từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn.
Giúp các bạn thay một trong hai từ đó
bằng một từ đồng nghĩa.
Nhận xét về cách diễn đạt trong các đoạn
văn sau khi thay thế từ ngữ.
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
bao la/cómênh
mông
từ lặp
lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
a. Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời
xanh bát ngát, không một gợn mây. Bên trái là những cảnh đồng lúa
bát ngát trải dài về phía biển.
chia sẻ/ hỗ trợ
b. Người Việt Nam ở đâu cũng vậy, luôn có ý thức sẻ chia, giúp đỡ lẫn
nhau. Mỗi khi có ai gặp khó khăn, mọi người đều sẵn sàng giúp đỡ.
c. Cần Thơ “gạo trắng nước trong” là quê hương của tôi. Dù có đi
quê nhà/ quê
đâu, tôi cũng luôn nhớ về quê hương yêu dấu của mình.
quán
Bài tập 2. Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây
có từ lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
ụ
Tác d
ng
Tránh được việc lặp lại từ ngữ.
Giúp cho việc diễn đạt trở nên
cụ thể hơn, sinh động hơn.
PHẦN 3
TÌM VÀ NÊU TÁC DỤNG
CỦA VIỆC SỬ DỤNG
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 3. Tìm từ đồng nghĩa và nêu tác dụng của việc
sử dụng từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
a. Nhớ ngày đông giá rét
b. Bà mình vừa ở quê ra
Những lá vàng bay xa
Bà mang cả bưởi, cả na đi cùng
Thân cây gầy lạnh buốt
Đứng giữa trời mưa sa.
Áo bà xe cọ lấm lưng
Bưởi, na bà bế, bà bồng trên tay.
c. Chị Sử yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng
khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.
Bài tập 3. Tìm từ đồng nghĩa và nêu tác dụng của việc
sử dụng từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
Tác dụng
Tránh được việc lặp lại từ ngữ
một cách đơn điệu.
Giúp cho việc diễn đạt trở nên
cụ thể, sinh động hơn.
PHẦN 4
VIẾT CÂU CÓ SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 4. Viết 3 – 4 câu nói về một truyện thiếu nhi mà em thích,
trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Xem lại kiến thức bài Luyện tập về từ đồng nghĩa, hiểu,
phân biệt và vận dụng được kiến thức.
Chia sẻ với người thân về bài học.
Đọc trước Tiết 4: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh.
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM Ở
BUỔI HỌC SAU!
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Tiếng việt 5 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-5/
 








Các ý kiến mới nhất