Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 14h:16' 16-08-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7. CÔNG THỨC HÓA HỌC. HÓA TRỊ

CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH

HÓA HỌC

Phân tử nước có 1 nguyên
tử O (O có hóa trị II)
Phân tử nước có 2
nguyên tử H (I)

Mô hình phân tử nước
Vậy Hóa trị có mối liên hệ gì với công thức hóa học?

Khí Oxygen

Copper (Đồng)

Carbon dioxide

Đơn chất
Đồng
Oxygen

Đồng, carbon
dioxide,
oxygen là
đơn chất hay
hợp chất?

Hợp chất

Carbon
dioxide

I. Công thức hóa học
Đọc thông tin SGK
cho biết: Công
thức hóa học của
một chất được biểu
diễn như thế nào?

KHHH của nguyên
tố

Chỉ số chân (bên phải
phía dưới KHHH)

I. Công thức hóa học
Ví dụ:
+ CTHH của oxygen: O2

KHHH của nguyên tố
oxygen
Chỉ số chân

+ CTHH của carbon dioxide: CO2
C, O là: KHHH
…….. của nguyên tố carbon và oxygen
2
Chỉ số chân của O bằng:………
1
Chỉ số chân của C bằng:

I. Công thức hóa học

*Đơn chất
Đọc thông
thông tin
tin
Đọc
SGK cho
cho biết:
biết:
SGK
Những đơn
đơn chất
chất
Những
nào có
có KHHH
KHHH
nào
được coi
coi là
là CTHH
CTHH
được
của chính
chính nó?
nó?
của

Kim loại: Đồng có
CTHH là Cu
Khí hiếm: Helium
có CTHH là He
Một số phi kim: C,
S,

Lưu ý: Một số phi kim có thêm chỉ số chân ở bên phải của
KHHH: O , H , Cl , Br , O

I. Công thức hóa học

*Hợp chất
Đọc thông tin
SGK cho biết:
CTHH của hợp
chất được biểu
diễn như thế
nào?

KHHH của những nguyên
tố tạo nên hợp chất đang
xét

Chỉ số chân (bên phải
phía dưới KHHH)

Ví dụ CTHH của hợp chất methane là CH4, của muối
ăn là NaCl.
HĐ cặp đôi 3p hoàn thành các từ còn thiếu:
Kí hiệu hóa học của nguyên tố
+ C, H, Na, Cl là: ...................
1
+ Chỉ số chân của C bằng:.....
4, 1, 1
+ Chỉ số chân của H, Na, Cl lần lượt bằng: ..........

Ví dụ: Tìm những CTHH viết sai: NaCl,
O2, S2,O3, C2, O.
=> Những CTHH viết sai: S2, C2, O.

*Ý nghĩa của công thức hóa học
Phiếu học tập số 1
Đọc thông
tin SGK,
HĐ nhóm
6p hoàn
thành PHT
số 1 sau:

Các hợp chất
thông dụng

Nguyên
tố hóa
học tạo
nên hợp
chất

Khối
lượn
g
phân
tử

 
 

Số
nguyên
tử của
mỗi
nguyên
tố
 
 

Ammonia, NH3
Saccharose
(Đường ăn),
C12H22O11
Solium
chloride (Muối
ăn), NaCl
Nước, H2O
Sodium
bicarbonate,
NaHCO3

 

 

 

 
 

 
 

 
 

 
 

Đáp án Phiếu học tập số 1
Các hợp chất
thông dụng
Ammonia,
NH3
Saccharose
(Đường ăn),
C12H22O11
Solium
chloride
(Muối ăn),
NaCl
Nước, H2O
Sodium
bicarbonate,

Nguyên tố
hóa học tạo
nên hợp chất

N, H

Số nguyên tử
của mỗi
nguyên tố

1N, 3H

Khối
lượng
phân tử

17 amu

12C, 22H,
11O

342
amu

Na, Cl

1Na, 1Cl

58,5
amu

H, O

2H, 1O

18  amu

1Na, 1H,
1C, 3O

84 amu

C,H,O

Na, H, C, O

*Tính % khối lượng các nguyên tố khi biết
CTHH của hợp chất
Dựa vào ví dụ SGK/41
cho biết:
+ Có mấy bước giải bài
toán?
+ Số 39, 14, 63 là gì?
+ Số nguyên tử của K,
N, O lần lượt là bao
nhiêu?

Hoạt động nhóm 8p:
Tính % khối lượng các
nguyên tố Cu, S, O có
trong hợp chất Copper
sulfate CuSO4?

- Bước 1: Tính khối lượng phân tử CuSO4 bằng:
64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 (amu)
- Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong
CuSO4 là:
+ %Cu = ((64.1) : 160).100%= 40%
+ %S = ((32.1) : 160).100%= 20%
+ %O = 100% - %Cu - % S
= 100% - 40%- 20%= 40%)

II. Hóa trị
1. Khái niệm hóa trị

Nêu khái
niệm
hóa trị?
Số cặp
electron dùng
chung (chất
cộng hóa trị)

Hóa trị là con số biểu thị
khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố
khác.

Chlorine có hóa trị I (Vì Cl chỉ có 1 cặp e dùng chung với H)

2. Quy tắc hóa trị

Tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ
số và hóa trị của nguyên tố kia (H/c 2 nguyên tố)
Quy tắc hóa trị (Áp dụng chủ yếu cho hợp chất vô cơ)

*Cách tính hóa trị của nguyên tố/nhóm nguyên tử

Trong đó:
+ a là hóa trị của nguyên tố A; b là hóa trị của B
+ x là chỉ số của nguyên tố A; y là chỉ số của B

*Áp dụng: Tính hóa trị của các nguyên tố trong các hợp
chất sau:
+ Ví dụ: Tính hóa trị của P, S, N, C có lần lượt trong các
chất sau:
a

II

P2O5

a

II

SO2

a

II

NO2

a

II

CO2

+ Hóa trị của P trong P2O5 là:
2.a = 5.II  a = V
+ Hóa trị của S trong SO2 là:
1.a = 2.II  a = II
+ Hóa trị của N trong NO2 là:
1.a = 2.II  a = IV
+ Hóa trị của C trong CO2 là:
1.a = 2.II  a = IV
Lưu ý: Hóa trị của nhóm nguyên tử tính tương tự như
cách xác định hóa trị của nguyên tố

Dựa vào quy tắc hóa trị hãy cho biết CTHH nào sau
đây viết đúng? KO, K2O (biết K có hóa trị I, O có
hóa trị II)
- Công thức KO có: 1.I khác 1.II=> Công thức KO
không thỏa mãn quy tắc hóa trị.
- Công thức K2O có: 2.I= 1.II=> Công thức K2O thỏa
mãn quy tắc hóa trị.
 Vậy công thức hóa học của potassium oxium là K2O

III. Lập công thức hóa học của hợp chất.
1. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị.
Nghiên cứu VD
SGK/43,44 hãy
đưa ra các bước
lập CTHH khi
biết hóa trị của
các nguyên tố

Bước 1: Viết CTHH dạng chung
Bước 2: Viết quy tắc hóa trị
Bước 3: Tìm tỉ lệ x: y (tối giản)
Bước 4: Kết luận

Vận dụng: Lập công thức hóa học của các chất được tạo
nên bởi:
Đáp án:
1. Al(III) và O(II) - Nhóm 1
1. Al2O3
2. Fe(III) và Cl(I) - Nhóm 2
2. FeCl3
3. K(I) và nhóm SO4(II) - Nhóm 3
3. K2SO4
Cách viết nhanh CTHH khi biết hóa trị (Quy tắc
chéo): Hóa trị rút gọn nguyên tố này là chỉ số của
nguyên tố kia, hóa trị rút gọn nguyên tố kia là chỉ số
nguyên tố này.

2. Lập công thức hóa học của hợp chất theo phần trăm
nguyên tố.
HĐ nhóm 9p hoàn thành ?1, ?2 trang 44 SGK
+ Nhóm 1,3: Hoàn thành ?1
+ Nhóm 2,4: Hoàn thành /2

Hoạt động theo nhóm (Khăn trải bàn)

1. Lập nhanh CTHH của hợp chất tạo bởi:
a. Nguyên tố hóa học là Mg hóa trị II, O hóa trị II.
b. Nguyên tố hóa học là Fe hóa trị III, O hóa trị II.
c. Nguyên tố hóa học là H hóa trị I, nhóm
SO4 hóa trị II.
2. Xác định hóa trị của sắt có trong hợp chất Fe2O3 và
FeCl2, biết Cl hóa trị I, O hóa trị II.

Đáp án

1. a. MgO;

b. Fe2O3;

2. Trong công thức Fe2O3:
Theo quy tắc hóa trị ta
có:
Hóa trị Fe.2= 3.II= VI
Hóa trị Fe= VI:2= III.
Vậy Fe có hóa trị III

c. H2SO4
- Trong công thức FeCl2:
Theo quy tắc hóa trị ta
có:
Hóa trị Fe.1= 2.I= II
Hóa trị Fe= II: 1= II
Vậy Fe có hóa trị III

*Tổng kết và hướng dẫn về nhà
- Tính %N có trong phân đạm NH4NO3
- Học thuộc tên nguyên tố, hóa trị tố bảng 7.2, hóa
trị nhóm nguyên tố 7.3
- Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị của
nguyên tố hoặc biết phần trăm khối lượng nguyên
tố.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế khi đọc số liệu
trên các bao bì.
 
Gửi ý kiến