KNTT - Bài 5. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 09h:27' 22-09-2025
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 09h:27' 22-09-2025
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
Quan sát hình vẽ và so sánh chiều dài 2 đoạn thẳng trong từng hình sau?
Muốn biết chính xác ta phải làm gì?
B
A
C
A
D
C
B
D
HÌNH b
HÌNH a
2
TIẾT 3 - Bài 5
ĐO CHIỀU DÀI
3
NỘI DUNG CHÍNH
1
Đơn vị đo độ dài
Dụng cụ đo
chiều dài
2
3
4
Vận dụng cách đo
chiều dài vào đo
thể tích
Cách đo chiều dài
4
I
ĐƠN VỊ ĐỘ DÀI
km
Em hãy kể
tên những đơn
vị đo độ dài mà
em biết?
mét
5
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
mét, kí hiệu m
1m=1000 mm
1m=100 cm
1m=10 dm
1m=0,001 km
1milimét (mm)= 0,001m
1centimét (cm)= 0,01m
1đềximét (dm)= 0,1m
1kilômét (km)= 1000m
7
Ví dụ: Đổi đơn vị
1250
a. 1,25m = …….......mm
10
100
b. 0,1dm = …...........mm
50
c. ……….....mm = 0,1m
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn
vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và đơn vị
đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet.
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta sử dụng
đơn vị nào?
a) Độ cao cửa sổ trong
phòng học:
mét (m) hoặc cm
b) Độ sâu của một hồ bơi:
mét (m).
c) Chu vi của quả cam:
xen-ti-met (cm)
d) Độ dày của cuốn sách:
xen-ti-met (cm) hoặc mm
e) Khoảng cách giữa Hà Nội
và Huế:
ki-lo-met (km).
II
DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Kể tên các loại thước sau:
a) Thước kẻ
b) Thước dây
c) Thước cuộn
d) Thước kẹp
Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và
độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
Lưu ý
- Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá
trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
- Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng
cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con người
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thước dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thước kẹp
t
t
LUYỆN TẬP
Câu1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo
gang tay
sợi dây
bàn chân
t
Câu 2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
t
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là:
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình:
A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm
B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.
C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.
GHI NHỚ
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m.
Dụng cụ đo độ dài là thước.
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. .
ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi chép đầy đủ bài vào vở
- Học thuộc nội dung bài vừa học
- Đọc trước nội dung phần III, IV của bài 5, tìm hiểu cách đo chiều dài và vận dụng cách đo đó để đo thể tích.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
*. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là:
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
*. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN
của thước trong hình:
A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm
B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.
C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.
TIẾT 4 - Bài 5 (tiếp theo)
ĐO CHIỀU DÀI
24
III CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 của thước ngang với một đầu
của vật.
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước tại đầu kia của vật
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN
của thước
?
Tại sao cần ước lượng
chiều dài trước khi đo?
?
Em hãy phân tích
và nêu nhận xét
về cách đặt mắt và
đặt thước ở hình
bên. Hãy chỉ ra
các lỗi (nếu có)
trong phép đo này.
Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6
Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo
+ Tên dụng cụ đo:
+ GHĐ: ..........................
+ ĐCNN: ..........................
3. Kết quả đo
Kết quả đo Lần đo 1
Chiều dài
l1=?
Độ dày
d1=?
Lần đo 2
Lần đo 3
Giá trị TB
l2=?
l3=?
lTB=?
d2=?
d3=?
dTB=?
TIẾT 7 - Bài 5 (tiếp theo)
ĐO CHIỀU DÀI
33
III
VẬN DỤNG CÁCH ĐO CHIỀU DÀI VÀO
ĐO THỂ TÍCH
Em hãy kể tên các đơn vị đo thể tích mà em biết?
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (l)
3
1 m = 1000 l
3
3
1dm = 1l = 1000 cm
3
1cm = 1ml= 1cc
Vật rắn không thấm nước bỏ lọt vào bình chia độ
1. Bình chia độ
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ (V1)
Bước 2: Thả vật cần đo thể tích
vào bình chia độ thì mực chất
3
lỏng trong bình là V2= 200 cm
Bước 3: Tính thể tích của vật
bằng cách lấy V2 - V1
Vật rắn không thấm nước không bỏ lọt vào bình chia độ
2. Bình tràn
Hãy dựa vào Hình 5.4
để mô tả cách đo thể
tích?
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 1: Đổ đầy nước vào bình tràn
Bước 2: Thả chìm vật cần đo
thể tích vào bình tràn cho nước
tràn ra.
Bước 3: Thể tích nước tràn ra
khi thả chìm vật bằng thể tích
vật. Muốn biết thể tích của vật ta
đo thể tích nước tràn ra.
GHI NHỚ
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m.
Dụng cụ đo độ dài là thước.
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. .
ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.
Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích của vật rắn không
thấm nước : Bình chia độ, bình tràn.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi chép đầy đủ bài vào vở
- Học thuộc nội dung bài vừa học
- Đọc trước nội dung phần I, II của bài 6, tìm hiểu dụng cụ đo khối lượng và đơn vị của khối lượng.
Bài tập: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
Muốn biết chính xác ta phải làm gì?
B
A
C
A
D
C
B
D
HÌNH b
HÌNH a
2
TIẾT 3 - Bài 5
ĐO CHIỀU DÀI
3
NỘI DUNG CHÍNH
1
Đơn vị đo độ dài
Dụng cụ đo
chiều dài
2
3
4
Vận dụng cách đo
chiều dài vào đo
thể tích
Cách đo chiều dài
4
I
ĐƠN VỊ ĐỘ DÀI
km
Em hãy kể
tên những đơn
vị đo độ dài mà
em biết?
mét
5
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
mét, kí hiệu m
1m=1000 mm
1m=100 cm
1m=10 dm
1m=0,001 km
1milimét (mm)= 0,001m
1centimét (cm)= 0,01m
1đềximét (dm)= 0,1m
1kilômét (km)= 1000m
7
Ví dụ: Đổi đơn vị
1250
a. 1,25m = …….......mm
10
100
b. 0,1dm = …...........mm
50
c. ……….....mm = 0,1m
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn
vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và đơn vị
đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet.
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta sử dụng
đơn vị nào?
a) Độ cao cửa sổ trong
phòng học:
mét (m) hoặc cm
b) Độ sâu của một hồ bơi:
mét (m).
c) Chu vi của quả cam:
xen-ti-met (cm)
d) Độ dày của cuốn sách:
xen-ti-met (cm) hoặc mm
e) Khoảng cách giữa Hà Nội
và Huế:
ki-lo-met (km).
II
DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Kể tên các loại thước sau:
a) Thước kẻ
b) Thước dây
c) Thước cuộn
d) Thước kẹp
Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và
độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
Lưu ý
- Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá
trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
- Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng
cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con người
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học
Thước thẳng
Thước cuộn
Đường kính trong của miệng cốc
Thước dây
Đường kính ngoài của ống nhựa
Thước kẹp
t
t
LUYỆN TẬP
Câu1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo
gang tay
sợi dây
bàn chân
t
Câu 2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
t
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là:
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình:
A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm
B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.
C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.
GHI NHỚ
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m.
Dụng cụ đo độ dài là thước.
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. .
ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi chép đầy đủ bài vào vở
- Học thuộc nội dung bài vừa học
- Đọc trước nội dung phần III, IV của bài 5, tìm hiểu cách đo chiều dài và vận dụng cách đo đó để đo thể tích.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?
*. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là:
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
*. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN
của thước trong hình:
A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm
B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.
C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.
TIẾT 4 - Bài 5 (tiếp theo)
ĐO CHIỀU DÀI
24
III CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 của thước ngang với một đầu
của vật.
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước tại đầu kia của vật
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN
của thước
?
Tại sao cần ước lượng
chiều dài trước khi đo?
?
Em hãy phân tích
và nêu nhận xét
về cách đặt mắt và
đặt thước ở hình
bên. Hãy chỉ ra
các lỗi (nếu có)
trong phép đo này.
Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6
Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo
+ Tên dụng cụ đo:
+ GHĐ: ..........................
+ ĐCNN: ..........................
3. Kết quả đo
Kết quả đo Lần đo 1
Chiều dài
l1=?
Độ dày
d1=?
Lần đo 2
Lần đo 3
Giá trị TB
l2=?
l3=?
lTB=?
d2=?
d3=?
dTB=?
TIẾT 7 - Bài 5 (tiếp theo)
ĐO CHIỀU DÀI
33
III
VẬN DỤNG CÁCH ĐO CHIỀU DÀI VÀO
ĐO THỂ TÍCH
Em hãy kể tên các đơn vị đo thể tích mà em biết?
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (l)
3
1 m = 1000 l
3
3
1dm = 1l = 1000 cm
3
1cm = 1ml= 1cc
Vật rắn không thấm nước bỏ lọt vào bình chia độ
1. Bình chia độ
Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?
Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ (V1)
Bước 2: Thả vật cần đo thể tích
vào bình chia độ thì mực chất
3
lỏng trong bình là V2= 200 cm
Bước 3: Tính thể tích của vật
bằng cách lấy V2 - V1
Vật rắn không thấm nước không bỏ lọt vào bình chia độ
2. Bình tràn
Hãy dựa vào Hình 5.4
để mô tả cách đo thể
tích?
Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không bỏ lọt vào bình chia độ
Bước 1: Đổ đầy nước vào bình tràn
Bước 2: Thả chìm vật cần đo
thể tích vào bình tràn cho nước
tràn ra.
Bước 3: Thể tích nước tràn ra
khi thả chìm vật bằng thể tích
vật. Muốn biết thể tích của vật ta
đo thể tích nước tràn ra.
GHI NHỚ
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m.
Dụng cụ đo độ dài là thước.
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. .
ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.
Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích của vật rắn không
thấm nước : Bình chia độ, bình tràn.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi chép đầy đủ bài vào vở
- Học thuộc nội dung bài vừa học
- Đọc trước nội dung phần I, II của bài 6, tìm hiểu dụng cụ đo khối lượng và đơn vị của khối lượng.
Bài tập: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
 







Các ý kiến mới nhất