Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Đo chiều dài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 09h:27' 22-09-2025
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích: 0 người
Quan sát hình vẽ và so sánh chiều dài 2 đoạn thẳng trong từng hình sau?
Muốn biết chính xác ta phải làm gì?

B

A
C

A

D

C

B
D

HÌNH b

HÌNH a
2

TIẾT 3 - Bài 5

ĐO CHIỀU DÀI
3

NỘI DUNG CHÍNH

1
Đơn vị đo độ dài

Dụng cụ đo
chiều dài

2

3

4

Vận dụng cách đo
chiều dài vào đo
thể tích

Cách đo chiều dài

4

I

ĐƠN VỊ ĐỘ DÀI
km

Em hãy kể
tên những đơn
vị đo độ dài mà
em biết?

mét

5

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
mét, kí hiệu m

1m=1000 mm
1m=100 cm
1m=10 dm
1m=0,001 km

1milimét (mm)= 0,001m
1centimét (cm)= 0,01m
1đềximét (dm)= 0,1m
1kilômét (km)= 1000m
7

Ví dụ: Đổi đơn vị
1250
a. 1,25m = …….......mm
10
100
b. 0,1dm = …...........mm
50
c. ……….....mm = 0,1m

Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn
dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn
vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và đơn vị
đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet.

Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta sử dụng
đơn vị nào?
a) Độ cao cửa sổ trong
phòng học:
mét (m) hoặc cm
b) Độ sâu của một hồ bơi:
mét (m).
c) Chu vi của quả cam:
xen-ti-met (cm)
d) Độ dày của cuốn sách:
xen-ti-met (cm) hoặc mm
e) Khoảng cách giữa Hà Nội
và Huế:
ki-lo-met (km).

II

DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI

Kể tên các loại thước sau:

a) Thước kẻ

b) Thước dây

c) Thước cuộn

d) Thước kẹp

Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và
độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước.
* ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia
liên tiếp trên thước.

Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?

Lưu ý
- Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá
trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
- Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng
cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.

?

Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
Bước chân của con người
Chu vi ngoài của miệng cốc
Độ cao cửa ra vào lớp học

Thước thẳng
Thước cuộn

Đường kính trong của miệng cốc

Thước dây

Đường kính ngoài của ống nhựa

Thước kẹp

t

t

LUYỆN TẬP
Câu1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo

gang tay

sợi dây

bàn chân

t

Câu 2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước

t

Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là:
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình:

A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm

B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.

C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.

GHI NHỚ
 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m.
 Dụng cụ đo độ dài là thước.

 GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. .
 ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi chép đầy đủ bài vào vở
- Học thuộc nội dung bài vừa học
- Đọc trước nội dung phần III, IV của bài 5, tìm hiểu cách đo chiều dài và vận dụng cách đo đó để đo thể tích.

Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
Thước nào cho kết quả chính xác hơn?

*. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là:

A. m2
B. m
C. kg
D. l.
*. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN
của thước trong hình:

A. GHĐ:10cm; ĐCNN:0 cm

B. GHĐ:10cm; ĐCNN:1cm.

C. GHĐ:10cm; ĐCNN:0,5cm. D. GHĐ 10cm; ĐCNN:1mm.

TIẾT 4 - Bài 5 (tiếp theo)

ĐO CHIỀU DÀI
24

III CÁCH ĐO CHIỀU DÀI

Bước 1

Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.

Bước 2

Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 của thước ngang với một đầu
của vật.

Bước 3

Mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước tại đầu kia của vật

Bước 4

Đọc kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật

Bước 5

Ghi kết quả theo ĐCNN
của thước

?
Tại sao cần ước lượng
chiều dài trước khi đo?

?
Em hãy phân tích
và nêu nhận xét
về cách đặt mắt và
đặt thước ở hình
bên. Hãy chỉ ra
các lỗi (nếu có)
trong phép đo này.

Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6
Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo
+ Tên dụng cụ đo:
+ GHĐ: ..........................
+ ĐCNN: ..........................

3. Kết quả đo
Kết quả đo Lần đo 1
Chiều dài
l1=?
Độ dày

d1=?

Lần đo 2

Lần đo 3

Giá trị TB

l2=?

l3=?

lTB=?

d2=?

d3=?

dTB=?

TIẾT 7 - Bài 5 (tiếp theo)

ĐO CHIỀU DÀI
33

III

VẬN DỤNG CÁCH ĐO CHIỀU DÀI VÀO
ĐO THỂ TÍCH

Em hãy kể tên các đơn vị đo thể tích mà em biết?
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (l)
3
1 m = 1000 l
3
3
1dm = 1l = 1000 cm
3
1cm = 1ml= 1cc

Vật rắn không thấm nước bỏ lọt vào bình chia độ
1. Bình chia độ

Hãy dựa vào Hình 5.4 để mô tả cách đo thể tích?

Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ (V1)
Bước 2: Thả vật cần đo thể tích
vào bình chia độ thì mực chất
3
lỏng trong bình là V2= 200 cm
Bước 3: Tính thể tích của vật
bằng cách lấy V2 - V1

Vật rắn không thấm nước không bỏ lọt vào bình chia độ
2. Bình tràn

Hãy dựa vào Hình 5.4
để mô tả cách đo thể
tích?

Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước không bỏ lọt vào bình chia độ

Bước 1: Đổ đầy nước vào bình tràn
Bước 2: Thả chìm vật cần đo
thể tích vào bình tràn cho nước
tràn ra.
Bước 3: Thể tích nước tràn ra
khi thả chìm vật bằng thể tích
vật. Muốn biết thể tích của vật ta
đo thể tích nước tràn ra.

GHI NHỚ
 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu m.
 Dụng cụ đo độ dài là thước.

 GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. .
 ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.

 Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích của vật rắn không
thấm nước : Bình chia độ, bình tràn.

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi chép đầy đủ bài vào vở
- Học thuộc nội dung bài vừa học
- Đọc trước nội dung phần I, II của bài 6, tìm hiểu dụng cụ đo khối lượng và đơn vị của khối lượng.

Bài tập: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
 
Gửi ý kiến