KNTT - Bài 3. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngô Minh Thắng
Ngày gửi: 11h:07' 18-10-2025
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngô Minh Thắng
Ngày gửi: 11h:07' 18-10-2025
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Số hiệu nguyên
tử Z
Tên nguyên tố hóa học
(IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử
(amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Ơ, GÌ THẾ
NHỈ?
Tiết 6, 7, 8 -BÀI 3:
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số protons
trong hạt nhân.
Nguyên tố
hóa học
Số
Số protons
protons
Số
Số hiệu
hiệu
nguyên
nguyên tử
tử
Oxygen
Hydrogen
Calcium
Carbon
88
1
20
20
6
8
11
20
6
6
• Số protons trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử.
vàotố
những
ô còn
trong
nguyên
hóa học
chỉtrống
có duy
nhấtbảng
một trên?
số hiệu nguyên tử.
• MỗiĐiền
I –NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào dấu …
Số p
Số hiệu nguyên tử
Số n
Số khối A
(khối lượng nguyên tử)
+ số P = số hiệu nguyên tử; số khối A = số P + số N
Nguyên tử 1
5
…
5
6
…
11
+ Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử nên
Nguyên tử 2
…
11
11
12
…
23
Nguyên tử 3
19
…
19
…
20
39
biết số hiệu nguyên tử có thể xác định nguyên tố và ngược lại.
BÀI TẬP 1
II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. TÊN GỌI CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Tên gọi của các nguyên tố hóa
học được đặt theo các cách khác
nhau.
Nguyên tố vàng có tên là silver;
Ngày nay, tên gọi của các
nguyên tố được quy định dùng
thống nhất trên toàn thế giới
theo IUPAC.
nguyên tố natri có tên Latin là Nguyên tố natri có tên theo
natrium.
IUPAC là sodium.
II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Mỗi nguyên tố hóa học có một
kí hiệu hóa học riêng biệt.
Kí hiệu hóa học được quy định
dùng thống nhất trên toàn thế
giới (IUPAC).
Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái có trong tên
gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết in hoa,
chữ cái sau viết thường.
Số hiệu nguyên
tử Z
Tên nguyên tố hóa học
(IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử
(amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Tên gọi,
kí hiệu
hóa học
và khối
lượng
nguyên
tử của 20
nguyên
tố
đầu
tiên
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!
tử Z
Tên nguyên tố hóa học
(IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử
(amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Ơ, GÌ THẾ
NHỈ?
Tiết 6, 7, 8 -BÀI 3:
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số protons
trong hạt nhân.
Nguyên tố
hóa học
Số
Số protons
protons
Số
Số hiệu
hiệu
nguyên
nguyên tử
tử
Oxygen
Hydrogen
Calcium
Carbon
88
1
20
20
6
8
11
20
6
6
• Số protons trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử.
vàotố
những
ô còn
trong
nguyên
hóa học
chỉtrống
có duy
nhấtbảng
một trên?
số hiệu nguyên tử.
• MỗiĐiền
I –NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào dấu …
Số p
Số hiệu nguyên tử
Số n
Số khối A
(khối lượng nguyên tử)
+ số P = số hiệu nguyên tử; số khối A = số P + số N
Nguyên tử 1
5
…
5
6
…
11
+ Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử nên
Nguyên tử 2
…
11
11
12
…
23
Nguyên tử 3
19
…
19
…
20
39
biết số hiệu nguyên tử có thể xác định nguyên tố và ngược lại.
BÀI TẬP 1
II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. TÊN GỌI CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Tên gọi của các nguyên tố hóa
học được đặt theo các cách khác
nhau.
Nguyên tố vàng có tên là silver;
Ngày nay, tên gọi của các
nguyên tố được quy định dùng
thống nhất trên toàn thế giới
theo IUPAC.
nguyên tố natri có tên Latin là Nguyên tố natri có tên theo
natrium.
IUPAC là sodium.
II – TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Mỗi nguyên tố hóa học có một
kí hiệu hóa học riêng biệt.
Kí hiệu hóa học được quy định
dùng thống nhất trên toàn thế
giới (IUPAC).
Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái có trong tên
gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết in hoa,
chữ cái sau viết thường.
Số hiệu nguyên
tử Z
Tên nguyên tố hóa học
(IUPAC)
Kí hiệu hóa học
Khối lượng nguyên tử
(amu)
1
hydrogen
H
1
2
helium
He
4
3
lithium
Li
7
4
beryllium
Be
9
5
boron
B
11
6
carbon
C
12
7
nitrogen
N
14
8
oxygen
O
16
9
fluorine
F
19
10
neon
Ne
20
11
sodium (natri)
Na
23
12
magnesium
Mg
24
13
aluminium (nhôm)
Al
27
14
silicon
Si
28
15
photphorus
P
31
16
sulfur (lưu huỳnh)
S
32
17
chlorine
Cl
35,5
18
argon
Ar
40
19
potassium (kali)
K
39
20
calcium
Ca
40
Tên gọi,
kí hiệu
hóa học
và khối
lượng
nguyên
tử của 20
nguyên
tố
đầu
tiên
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!
 







Các ý kiến mới nhất