Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8.Bai 8 Do thi quang duongthoi gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:11' 20-10-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ
BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
- Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
thời gian đi hết quãng đường đó.
- Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
+ Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
* Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
được theo một tỉ lệ thích hợp.
* Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
hợp.

s (km)

60
45
30
15
O

1

2

3

4

5

6

t (h)

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
- Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
thời gian đi hết quãng đường đó.
- Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
+ Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
* Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
được theo một tỉ lệ thích hợp.
* Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
hợp.
+ Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.

s (km)

60
45
30
15
O

1

2

3

4

5

6

t (h)

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
- Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
thời gian đi hết quãng đường đó.
- Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
+ Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
* Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
được theo một tỉ lệ thích hợp.
* Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
hợp.
+ Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
+ Nối các điểm trên ta được đồ thị quãng đường – thời gian.

s (km)

60
45
30
15
O

1

2

3

4

5

6

t (h)

s (m)

4
3
2
1
O

1

2

3

t (s)

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
- Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
thời gian đi hết quãng đường đó.
- Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
+ Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
* Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
được theo một tỉ lệ thích hợp.
* Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
hợp.
+ Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
+ Nối các điểm trên ta được đồ thị quãng đường – thời gian.
II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

Dựa vào hình 8.2, hãy cho
biết quãng đường vật đi
được sau 2 giây?
Vậy sau thời gian 2 giây,
quãng đường vật đi được là
6m.
6

2

Dựa vào hình 8.2, hãy cho
biết quãng đường vật đi
Trongsau
khoảng
được
3 giây?thời gian từ
3s đến
vật gian
đứng 3yên,

Vậy
sau6s,thời
giây,
lúc này
độvậtdài
quãng
quãng
đường
đi được

đường không thay đổi.
9m.

9

3

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.

I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI
GIAN

Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, ta có thể tìm
được:
- Quãng đường vật đi.
-Tốc độ của vật.
- Thời gian chuyển động của vật.

- Sau thời gian 5 s, vật đi được quãng đường 30 m.
- Tốc độ của vật ở đoạn đồ thị OA: v = 30 : 5 = 6 m/s
- Tốc độ của vật ở đoạn đồ thị BC: v = (60- 30) : (15-8) ≈ 4,3 m/s
- Đoạn đồ thị AB (từ 5 đến 8 giây), vật đứng yên.

Bài tập 3 – Trang 53: Tính tốc độ của chuyển
động dựa vào đồ thị quãng đường- thời gian
của chuyển động (hình 8.5)
- Tốc độ của chuyển động: v = 20 : 4 = 5 m/s

- Trong 1 giờ đầu, xe A đi được quãng đường 50 km
- Tốc độ của xe A trong giờ thứ 1: v = 50: 1 = 50 km/h
- Tốc độ của xe A trong giờ thứ 2: v = (70-50) : (2-1) = 20 km/h
=> Trong giờ thứ 2, xe đi chậm lại so với giờ thứ 1.
- Tốc độ của xe B trong giờ thứ 1: v = 25: 1= 25 km/h
=> Xe B chuyển động chậm hơn xe A trong 1 giờ đầu tiên.

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, ta có thể tìm được:
- Quãng đường vật đi.
-Tốc độ của vật.
- Thời gian chuyển động của vật.
III. TỐC ĐỘ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG:

? Thảo luận làm rõ ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Giảm tốc độ -> Giảm số tai nạn giao thông nghiêm trọng.
- Giảm tốc độ -> Giảm hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho người và
xe.

BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, ta có thể tìm được:
- Quãng đường vật đi.
-Tốc độ của vật.
- Thời gian chuyển động của vật.
III. TỐC ĐỘ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG:
Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe phải điều khiển tốc
độ của xe không vượt quá tốc độ tối đa cho phép và giữ khoảng cách an toàn giữa 2
xe.

- Gia tăng số tai nạn giao thông nghiêm
trọng.
- Gia tăng hậu quả tai nạn giao thông
gây ra cho người và xe.

Nêu ý nghĩa các con số trên hình
8.5.
- Các con số trong hình 8.5 là tốc
độ tối đa cho phép của các loại xe
trên làn đường đó.

Thời gian (s)
Quãng đường (m)

0
0

2
10

4
20

6
30

8
40

10
50

Thời gian (s)
Quãng đường (m)
s (m)

0
0

2
10

4
20

6
30

8
40

50
40
30
20
10
O

2

4

6

8

10

t (s)

10
50

a) Sau 50 s, ô tô đi
được đoạn đường 675
m

b) - Tốc độ trên đoạn đường 1: v = 450 : 40 = 11,25 m/s.
- Tốc độ trên đoạn đường 2: v = (900 - 450) : (60 - 40) = 22,5 m/s
=> Trên đoạn đường 2, xe chuyển động nhanh hơn.

a) Trong 3 giờ đầu, ô tô đi được 180
km. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4 ô tô
dừng lại.
b) Tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu:
v = 180 : 3 = 60 km/h
c) Quãng đường ô tô đi được sau 1 h 30
min là 90 km.

Thời gian (min)
Quãng đường (m)

0
0

15
1000

20
1000

30
2000

b) Tốc độ của
bạn A trong
15 min đầu:
v = 1000 :
900 = 1,11
m/s
b) Tốc độ của
bạn A trong
10 min cuối:
v = 1000 :
600 = 1,67
m/s

s (m)

Thời gian (min)
Quãng đường (m)

0
0

15
10

20
20

2000
1000
O

5

10

15

20

25

30

t (min)

30
30
 
Gửi ý kiến