Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Những góc nhìn văn chương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhậm (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:38' 20-10-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3
NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG
(Nghị luận văn học)
Theo em văn chương là gì?
Công dụng của văn chương trong đời sống của con người?

1. Dựa vào văn bản “Sọ Dừa” em đã học ở chương trình lớp 6. Em hãy trình bày ý kiến của mình về bài học rút ra
từ nhân vật Sọ Dừa?
2. Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học là gì? Mục đích viết ra là gì?

Tri thức ngữ văn
1. Nghị luận văn học
Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học là một tiểu loại của VB nghị luận. Mục đích là viết ra để
bàn về một tác phẩm văn học và có những đặc điểm riêng tương ứng
2. Mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận.
- Mục đích của VB nghị luận là để thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một
vấn đề cuộc sống hoặc văn học.
- Nội dung chính của văn bản nghị luận là ý kiến, quan điểm mà người viết muốn thuyết phục người đọc. Để xác định
nội dung chính của văn bản nghị luận, ta có thể căn cứ vào nhan đề văn bản, ý kiến, lý lẽ, bằng chứng được nêu trong
văn bản.
3. Ý kiến trong văn bản nghị luận
 Với văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học:
- ý kiến lớn thể hiện quan điểm về tác phẩm cần phân tích;
- ý kiến nhỏ thể hiện quan điểm về các yếu tố trong tác phẩm góp phần làm sáng tỏ ý kiến lớn.

VĂN BẢN 1:
EM BÉ THÔNG MINH – NHÂN VẬT KẾT TINH TRÍ TUỆ DÂN GIAN

I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ “Kiểu truyện...nhân dân” – Giới thiệu về kiểu nhân vật thông minh
- Phần 2: Tiếp theo cho đến “… láng giềng” – Phân tích những lần thử thách của em bé thông minh.
- Phần 3: Còn lại “….” – Ca ngợi trí thông minh của nhân dân.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tóm tắt văn bản
Trong truyện Em bé thông minh, thông qua bốn lần thử thách, tác giả dân gian đã đề cao trí tuệ của
- Ý kiến lớn:
nhân dân.
- Ý kiến nhỏ 1:

Thông qua thử thách đầu tiên (gắn với câu hỏi thứ nhất), tác giả dân gian đề cao sự thông minh trong
ứng xử, mà chủ yếu là một phản xạ ngôn ngữ lanh lẹ và sắc sảo.

- Ý kiến nhỏ 2:

Ở thử thách thứ hai và thứ ba (gắn với câu hỏi thứ hai, thứ ba), tác giả dân gian muốn khẳng định sự
mẫn tiệp của trí tuệ dân gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xã hội mà mọi ràng buộc chặt chẽ của quan
niệm phong kiến về tầng lớp người trong xã hội đều được nới lỏng và cởi bỏ.

- Ý kiến nhỏ 3:

Ở thử thách thứ tư (gắn với câu hỏi cuối cùng), người kể chuyện đã nâng nhân vật em bé lên một tầm
cao mới, vượt lên trên cả triều đình hai nước, nhấn mạnh vị thế áp đảo của trí tuệ dân gian so với trí tuệ
cung đình.

2. Đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
Văn bản được viết nhằm thuyết phục người đọc về ý kiến: Qua truyện Em bé thông minh, tác giả dân gian
- Mục đích:
đã đề cao trí tuệ của nhân dân.
- Nội dung:

Nhân vật em bé thông minh, qua bốn lần thử thách, đã thể hiện trí tuệ của dân gian, đồng thời gửi gắm ước
mơ của nhân dân về một xã hội công bằng, được hưởng hạnh phúc xứng đáng.

- Ý kiến nhỏ: Câu 1:
- Lí lẽ: Câu 2:

Thông qua thử thách đầu tiên (gắn với câu hỏi thứ nhất), tác giả dân gian đề cao sự thông minh
trong ứng xử, mà chủ yếu là một phần phản xạ ngôn ngữ lanh lẹ và sắc sảo.

Thử thách đầu tiên là một tình huống thử thách tư duy và việc sử dụng ngôn ngữ.

- Bằng chứng: Câu 3: Trước câu hỏi khó, em bé đã đáp trả lại bằng việc ra lại câu hỏi cho người đố, để chỉ ra rằng, đây là
một câu hỏi không thể có câu trả lời.

=> KL:

Ở đoạn ba, lí lẽ thể hiện quan điểm của người viết về hình ảnh nhân vật em bé thông minh trong thử thách thứ
2,3. Các bằng chứng trích ra từ văn bản và các lí lẽ đưa ra để lập luận phù hợp, thuyết phục, làm bật lên được
sự thông minh , tài trí của nhân vật em bé. Cách triển khai ý kiến, lí lẽ, bằng chứng ấy đã góp phần làm tăng
sức thuyết phục cho văn bản.

- Đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học:
Đặc điểm của văn bản nghị luận phân Biểu hiện trong văn bản Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân
tích một tác phẩm văn học
gian
Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác “Trong truyện Em bé thông minh, thông qua bốn lần thử thách, tác giả dân gian
đã đề cao trí tuệ của nhân dân”.
phẩm cần bàn luận
Đưa ra lí lẽ là những lí giải, phân tích
tác phẩm.

Đề cao trí tuệ nhân dân.
- Thử thách đầu tiên

Bằng chứng được dẫn ra từ tác phẩm
- Thử thách thứ hai và thứ ba
để làm rõ cho lí lẽ.
- Thử thách thứ tư
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp - Ý kiến 1: Thông qua thử thách đầu tiên, tác giả dân gian đề cao sự thông minh
theo trình tự hợp lí.
trong ứng xử, mà chủ yếu là một phản xạ ngôn ngữ lanh lẹ và sắc sảo.
- Ý kiến 2: Ở thử thách thứ hai và ba, tác giả dân gian muốn khẳng định sự mẫn
tiếp của trí tuệ dân gian.
- Ý kiến 3: Ở thử thách thứ tư, người kể chuyện đã nâng nhân vật em bé lên một
tầm cao mới, vượt lên cả triều đình hai.nước, nhấn mạnh vị thế áp đảo của trí
tuệ dân gian so với trí tuệ cung đình…

3. Những góc nhìn văn chương
- Tác giả dân gian đã tập trung ca ngợi trí thông minh của nhân dân qua nhân vật em bé thông minh.
- Tác giả dân gian muốn đề cao tầng lớp lao động, thể hiện sự tự hào về trí tuệ bình dân.
- Đồng thời, truyện cổ tích còn thể hiện một ước mơ muốn có được cuộc sống xứng đáng với trí tuệ của người dân.
III. Luyện tập - Vận dụng
Bài tập: Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đoạn văn sau thuộc văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học?
“Bên cạnh đó, sức hấp dẫn của truyện còn đến từ kết thúc hết sức bất ngờ. Cho đến cuối văn bản, cũng tức là cuối
truyện ngắn, Ô Hen-ri mới để cho Xu kể lại cho Giôn-xi (lúc đó là vào buổi chiều, Giôn-xi đang vui vẻ và đan chiếc
khăn choàng len màu xanh sẫm) về cái chết của cụ Bơ-mơn, về “kiệt tác” chiếc lá cuối cùng. Người kể chuyện không
“nói hộ” ý nghĩ của nhân vật cụ Bơ-mơn nhưng lại cố ý “bỏ qua”, không kể việc cụ đã hoàn thành bức vẽ đó trong
đêm như thế nào. Nhưng đó cũng chính là ý đồ nghệ thuật của người sáng tạo mà người đọc cảm nhận được qua sự mô
tả cách nhìn, thái độ, trạng thái tinh thần của cụ Bơ-mơn.”
(Theo Minh Khuê, trích Tác phẩm văn học trong nhà trường – Những vấn đề trao đổi, tập 3, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2012)

- Các dấu hiệu giúp ta nhận ra đoạn văn sau thuộc văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học:
+ Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm: Bên cạnh đó, sức hấp dẫn của truyện còn đến từ kết thúc hết sức bất
ngờ.
+ Có những bằng chứng trích ra từ tác phẩm:
(Cho đến cuối văn bản, cũng tức là cuối truyện ngắn, Ô Hen-ri mới để cho Xu kể lại cho Giôn-xi (lúc đó là vào
buổi chiều, Giôn-xi đang vui vẻ và đan chiếc khăn choàng len màu xanh sẫm) về cái chết của cụ Bơ-mơn, về
“kiệt tác” chiếc lá cuối cùng);
+ Lí lẽ: lí giải, phân tích những bằng chứng trích ra từ tác
phẩm
(Người kể chuyện không “nói hộ” ý nghĩ của nhân vật cụ Bơ-mơn nhưng lại cố ý “bỏ qua” không kể việc cụ đã
hoàn thành bức vẽ đó trong đêm như thế nào. Nhưng đó cũng chính là ý đồ nghệ thuật của người sáng tạo mà
người đọc cảm nhận được qua sự mô tả cách nhìn, thái độ, trạng thái tinh thần của cụ Bơ-mơn)
+ Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí:
Nêu ý kiến -> đưa ra bằng chứng -> trình bày lí lẽ để lí giải bằng chứng.
Cách sắp xếp này giúp người đọc dễ theo dõi mạch lập luận, tăng sức thuyết phục cho ý kiến.

VĂN BẢN 2:
HÌNH ẢNH HOA SEN TRONG BÀI CA DAO
“TRONG ĐẦM GÌ ĐẸP BẰNG SEN”

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
- Thể loại:

Nghị luận văn học

- Bố cục:
Phần
Mở đầu
Nội dung
Kết thúc

Vị trí

Nội dung chính

Từ đầu…Việt Nam

- Giới thiệu bài ca dao, đưa ra nhận định về hình ảnh trong bài ca dao

Tiếp… trong sạch

- Phân tích cách tác giả dân gian miêu tả vẻ đẹp của hoa sen qua từng câu và
ý nghĩa của hình ảnh hoa sen trong bài ca dao

Còn lại

- Khẳng định sự gắn bó tương đồng giữa người lao động với hoa sen.
- Khẳng định vẻ đẹp ý nghĩa của hoa sen trong bài ca dao

II. SUY NGẪM PHẢN HỒI
1. Vấn đề bàn luận: Vẻ đẹp ý nghĩa của hình ảnh hoa sen trong bài ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen.
2. Giải quyết vấn đề
a. Các ý kiến trong văn bản

a. Các ý kiến trong văn bản:
*Ý kiến lớn 1: Vẻ đẹp của hoa sen được miêu tả một cách khéo léo tài tình.
+ Ý kiến nhỏ 1: Câu thứ nhất đã khẳng định vẻ đẹp tuyệt đối không gì sánh bằng của cây sen.
+ Ý kiến nhỏ 2: Câu thứ 2: Miêu tả vẻ đẹp của từng bộ phận củ thể để chứng minh câu 1.
+ Ý kiến nhỏ 3: Câu thứ 3 là câu chuyển chuẩn bị cho câu kết
* Ý kiến lớn 2: Qua hình ảnh hoa sen tác giả dân gian đã gửi gắm những triết lí sâu sắc.
b. Lí lẽ, bằng chứng:
- Lí lẽ 1: Khẳng định và đề cao cây sen như vậy, nhưng bài ca dao không khiến người nghe người đọc, khó chịu
Bằng chứng 1: Vì tác giả … thuyết phục
- Lí lẽ 2: Tác giả quan sát các bộ phận từ ngoài vào trong, rất tự nhiên, hợp lí.
Bằng chứng 2: Từ “lá xanh” … mới nở
- Lí lẽ 3: Sự chuyển vần và thay đổi trật tự từ ngữ, hình ảnh được thực hiện khéo léo…nội dung lẫn hình thức.
=> KL:

Cách triển khai các ý kiến, lí lẽ bằng chứng hợp lí thuyết phục, giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận và
nắm bắt lập luận của văn bản.

3. Kết thúc vấn đề:
- Khẳng định tình cảm của người dân Việt Nam dành cho hoa sen.
- Hình tượng sen đã phản ánh trung thực lẽ sống cao đẹp của con người Việt Nam.
4. Mục đích và nội dung:
- Mục đích: Thuyết phục người đọc về vẻ đẹp và ý nghĩa đặc biệt của hình ảnh hoa sen trong bài.
- Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của hoa sen, khẳng định bài ca dao mang ý nghĩa triết lí nhân sinh gắn liền với nhau tạo nên
giá trị muôn đời.
III. Luyện tập và vận dụng
ĐẶC ĐIỂM
Thể hiện rõ ý kiến của người viết

BIỂU HIỆN TRONG VĂN BẢN
- Thể hiện ở nhan đề và phần mở đầu.
- Các ý kiến lớn nhỏ được nêu ở phần nội dung.
- Phần kết thúc có sự khẳng định ý kiến đã nêu.

Đưa ra lí lẽ là những lí giải, phân tích
tác phẩm
Bằng chứng được được dẫn ra từ tác
phẩm để làm rõ cho lí lẽ
Ý kiến lí lẽ bằng chứng được sắp xếp
theo trình tự hợp lí

- Các ý kiến lớn nhỏ đều được làm rõ bằng các lí lẽ, bằng chứng.
- Là hình ảnh, từ ngữ, cách diễn đạt… phù hợp và có sức thuyết phục.
- Các ý kiến lớn sắp sếp theo hai tầng nghĩa
- Các ý nhỏ được sắp xếp theo bố cục hợp lí, thuyết phục.

Bài tham khảo

Bài làm

Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
Đó là một bài ca dao quen thuộc với tất cả chúng ta. Thông qua văn bản phân tích về vẻ đẹp và giá trị của hoa sen
của tác giả Hoàng Tiến Tựu, em càng hiểu rõ hơn về những ý nghĩa triết lí sâu xa hơn về cuộc sống của con người. Hình
ảnh đóa hoa sen xinh đẹp khó gì sánh bằng trong đầm nước đã đi vào biết bao trang thi ca nhạc họa. Thủ pháp điệp vòng
được vận dụng tinh tế ở câu thơ thứ hai và thứ ba, đã tạo nên nhạc điệu thú vị cho cả bài ca dao. Dù mọc lên từ trong bùn
lầy, nhưng đóa hoa sen vẫn vươn thẳng về phía trước, đón lấy ánh mặt trời, tỏa hương thơm ngào ngạt.  Đó cũng chính là
hình ảnh biểu trưng cho con người Việt Nam. Dù chân lấm tay bùn, dù hoàn cảnh khó khăn, người dân ta vẫn giữ vẹn
nguyên những phẩm chất quý giá. Vẫn không ngừng cố gắng tiến về tương lai tươi đẹp phía trước. Niềm tự hào về những
người con đất Việt ấy, đã được tác giả dân gian tinh tế gói lại trong bài ca dao qua biểu tượng đóa sen. Bài ca dao gợi lên
sự rất gần gũi, thân quen giữa hoa sen với bản chất tốt đẹp của người lao động. Với bức tranh tuyệt mĩ được vẽ bằng
ngôn ngữ, hoa sen sẽ lưu lại mãi mãi vẻ đẹp và hương thơm cao quý trong văn chương và trong lòng người dân đất Việt.

Đọc kết nối chủ điểm:

Văn bản:
BỨC THƯ GỬI CHÚ LÍNH CHÌ DŨNG CẢM
(Li-xơ bớt Đao-mon-tơ)

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung.

a. Xuất xứ:

Trích Những bức thư đạt giải UPU lần thứ 34, NXB Bưu Điện Hà Nội 2005.

b. Thể loại:  Văn nghị luận (hình thức một bức thư)
c. Phương thức biểu đạt:  Nghị luận (kết hợp tự sự và biểu cảm)
d. Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu đến …. "(Hans Christian Andersen)": Tình cảm của người viết đối với nhân vật chú lính chì
- Phần 2: Tiếp đến …. "chỉ với một chân duy nhất"): Bài học chú lính chì gợi ra cho tác giả
- Phần 3:  (còn lại): Suy nghĩ về kết thúc của truyện “Chú lính chì dũng cảm”
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Tình cảm của người viết đối với nhân vật chú lính chì
a. Những câu văn bộc lộ cảm xúc:
- Gửi chú lính chì bé nhỏ yêu quý của tôi!
- Câu chuyện về chú luôn chân thực và có ý nghĩa biết nhường nào.
- Chú không hề lùi bước trước bất kì mối đe doạ nào.
- Chào tạm biệt chú lính chì bé nhỏ.
- Gửi tặng chú hoa và nụ hôn của tình yêu.

b. Tình cảm của tác giả:
- Tác giả khâm phục, ngưỡng mộ chú lính chì
- Chú lính chì dũng cảm đã chiến thắng nỗi sợ “tên phù thủy”, vượt qua mọi hiểm nguy
c. Giọng điệu, ngôn ngữ, lập luận: Nhẹ nhàng, tha thiết; ngôn ngữ giàu cảm xúc; lập luận chặt chẽ
=> KL:
Tác giả của bức thư đã dành tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ, trân trọng cho nhân vật chú lính chì dũng cảm: Một chú lính
chì có trái tim ấm áp, bản lĩnh dũng cảm luôn sẵn sàng đối mặt và vượt qua mọi hiểm nguy.
2. Bài học chú lính chì gợi ra cho người viết
- “Con người có thể bị hủy diệt, nhưng không thể bị đánh bại”
- Bài học: Đương đầu với những khó khăn, thử thách để vươn lên trong cuộc sống.
3. Suy nghĩ về kết thúc của truyện “Chú lính chì dũng cảm”
- Tác giả của bức thư đã cảm ơn nhà văn An-đéc-xen vì ông đã không viết cái kết có hậu cho truyện “Chú lính chì dũng
cảm” vì:

+ Theo tác giả của bức thư: Trẻ em chúng ta đang sống trong thế giới thực chứ không phải cổ tích, một thế giới thực vẫn
tồn tại chiến tranh, đau thương, tệ nạn ma túy, đói nghèo, …
+ Kết thúc không có hậu của An-đec-xen sẽ giúp mọi người nhìn nhận được những mặt trái của cuộc sống thực. Từ đó,
chúng ta sẽ tìm cách giải quyết vấn đề có hiệu quả và xây dựng một thế giới tươi đẹp hơn.
=> Suy nghĩ hết sức nhân văn, có giá trị to lớn.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết; ngôn ngữ giàu cảm xúc.
- Cách lập luận chặt chẽ, hấp dẫn, giàu sức thuyết phục.
2. Nội dung:
Văn bản Bức thư gửi chú lính chì dũng cảm là lời bày tỏ tình cảm yêu mến, nể phục của tác giả dành cho nhân vật “chú
lính chì” dũng cảm trong truyện cổ tích của An-đéc-xen. Đồng thời, tác giả bức thư đã rút ra những bài học ý nghĩa cũng
như đưa ra quan điểm cá nhân về kết thúc không có hậu của truyện “Chú lính chì dũng cảm”.

IV. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Bài tham khảo:

Bài làm

Nhân vật cô bé bán diêm trong truyện cổ tích "Cô bé bán diêm" của An-đéc-xen là một cô bé để lại ấn tượng sâu
sắc trong lòng tôi. Cô là một cô bé có tuổi thơ đầy bất hạnh. Cô bé nhà nghèo, mồ côi mẹ từ khi bà em mất, em phải
sống cùng với người cha hay đánh đập, mắng nhiếc, chửi rủa. Em sống ở trên gác xép mái nhà lạnh lẽo và tối tăm. Em
phải đi bán diêm để kiếm sống qua ngày. Trong một đêm giao thừa, một cô bé đầu trần, chân đất, bụng đói dò dẫm
trong bóng tối. Suốt cả ngày hôm đó em không bán được bao diêm nào. Ngay cả có người nhìn thấy em rao hàng cũng
không ai mua một cái và không ném cho em một đồng nào. Em ngồi nép trong một xó tường trong giá rét, nếu em
không bán được bao diêm nào thì em sẽ bị cha mắng. Vì vậy em chẳng dám về nhà. Giữa trời giá rét đó em chỉ có một
ước mơ duy nhất là có cuộc sống trước đây khi bà và mẹ em còn sống. Ước mơ chính đáng đó cũng là ước mơ chung
của bao đứa trẻ bất hạnh khác. Nhưng thương thay, em đã đạt được hạnh phúc đó, khi em cùng bà lên thiên đường.
Em hạnh phúc trước khi chết. Đôi má ửng hồng cùng nụ cười trên môi như chứng minh rằng em ra đi thật hạnh phúc.
Cái chết của em đã tố cáo xã hội bất công vô cảm. Qua đó tôi thấy được bộ mặt thật của xã hội đương thời tàn nhẫn
thiếu tình thương đối với những trẻ em nghèo.

Đọc mở rộng theo thể loại:

SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN NGẮN “CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG”

I. Trải nghiệm cùng văn bản.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung.
a. Thể loại: Nghị luận văn chương.
b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận kết hợp biểu cảm, tự sự, miêu tả.

II. Suy ngẫm và phản hồi.
1. Các yếu tố nghị luận trong VB

=> Cách triển khai các ý kiến, lí lẽ bằng chứng:
Hợp lí thuyết phục, giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận và nắm bắt lập luận của văn bản.

2. Mục đích và đặc điểm của văn bản
a. Mục đích:
Thuyết phục người đọc hiểu được: Hãy luôn thắp sáng ngọn lửa của khát khao hi vọng hãy luôn yêu thương, mang nghệ
thuật phục vụ con người, nghệ thuật chân chính lâu bền nhất là nghệ thuật hướng tới con người và vì con người.
b. Đặc điểm
Đặc điểm của văn bản nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học
Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác
phẩm cần bàn luận
Đưa ra lí lẽ là những lí giải, phân tích
tác phẩm
Bằng chứng được dẫn ra từ tác phẩm
để làm rõ cho lí lẽ
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp
theo trình tự hợp lí

Biểu hiện trong văn bản Sức hấp dẫn của Tác dụng trong việc thực hiện
truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”
mục đích văn bản

Đặc điểm của văn bản Biểu hiện trong văn bản Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối
nghị luận phân tích
cùng”
một tác phẩm văn học
Thể hiện rõ ý kiến của
Đây là một truyện ngắn đặc sắc và hấp dẫn, để lại nhiều ấn tượng
người viết về tác phẩm
cho bạn đọc
cần bàn luận
Đưa ra lí lẽ là những lí
- Chi tiết chiếc lá cuối cùng
giải, phân tích tác
phẩm
- Kết thúc bất ngờ
Bằng chứng được dẫn
ra từ tác phẩm để làm - Chi tiết: chiếc lá cuối cùng:
+ Bằng chứng: Sự tồn tại của chiếc lá làm cho tâm trạng nhân vật
rõ cho lí lẽ
bất hạnh và có phần Giôn-xi được hồi sinh. “Như đầu truyện đã
viết....bất tử hóa nó”; “Sự hồi sinh ấy thật kì diệu...vẽ vịnh Na-pôli”
+ Kết thúc bất ngờ: Cho đến cuối văn bản, cũng tức là cuối truyện
ngắn, Ô Hen-ri mới để cho Xu kể lại cho Giôn-xi về cái chết của cụ
Bơ-mơn, về kiệt tác chiếc lá cuối cùng.
Ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng được sắp xếp
theo trình tự hợp lí

̀
- Trước hết, sức hấp dẫn của truyện đến từ chi tiết chiếc lá cuối cùng
- Bên cạnh đó, sức hấp dẫn của truyện còn đến từ kết thúc hết sức bất ngơ

Tác dụng trong việc thực
hiện mục đích văn bản
Xác định, làm nổi bật
ý kiến được nêu
Dẫn chứng các chi tiết
nổi bật từ văn bản

Lập luận có sức thuyết
phục, chứng minh làm
sáng tỏ, xác nhận cho ý
kiến.

Thuyết phục, dễ hiểu,
cuốn hút người đọc.

III. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Bài tập: Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những ích lợi gì? Em hãy viết đoạn văn
khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của mình về vấn đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt.
Đoạn văn tham khảo 
      Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta sự hiểu biết, cái nhìn bao quát và đi đến
những hành động đúng đắn trong cuộc sống. Con người có đôi mắt để nhìn đời phân biệt đục-trong, phải-trái, đúngsai… Tuy nhiên, nếu chỉ đánh giá mọi việc bằng đôi mắt của mình, có khi chúng ta sẽ mắc phải những sai lầm. Suy
nghĩ khác, góc nhìn khác giúp ta có cái nhìn toàn diện về sự vật, hiện tượng. Nó còn giúp ta tránh được lối suy
nghĩ thiển cận, phiến diện và bồi dưỡng cho ta tri thức mới mẻ. Biết suy nghĩ khác biệt tạo nên tính năng
động trong tư duy. Đó chính là cơ sở và động lực để con người sáng tạo và thành công. Steve Jobs đã không ngần
ngại suy nghĩ về một sản phẩm khác biệt trong nhiều năm. Cuối cùng ông đã tạo ra được chiếc Iphone huyền thoại.
Harland Sanders đến gần cuối cuộc đời mới nhận ra sự khác biệt của món gà rán do ông sáng tạo và gặt hái thành
công lớn sau bao năm tháng vất vả. Tất cả là nhờ có điểm nhìn khác biệt, suy nghĩ khác biệt. Như vậy, để nhận định
vấn đề một cách đúng đắn, chúng ta phải thay đổi góc nhìn, phải đặt mình vào vị trí của mọi người đến tìm hiểu mọi
việc một cách toàn diện hơn. “Không có gì tầm thường trên thế giới. Tất cả đều phụ thuộc vào góc nhìn”.

Yếu tố Hán việt
I. Tri thức Tiếng Việt.
1. Yếu tố Hán Việt:

Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt

2. Từ Hán Việt:
- Từ Hán Việt là từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được đọc theo cách phát âm của Tiếng Việt.
- Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
II. Thực hành Tiếng Việt.
1. Bài tập 1:
a.
+ trí tuệ: sự hiểu biết, thông thái.
+ quan niệm: cách hiểu riêng của mình về một sự vật, một vấn đề.
b.
+ thiên nhiên: tự nhiên.
+ thực hành: tiến hành, thực hiện.
c.
+ hoàn mĩ: hoàn hảo, tốt đẹp.
+ triết lí: đạo lí về nhân sinh.

2. Bài tập 2:
 

STT

Yếu tố Hán
Việt

Từ ghép Hán Việt

1

 
 
Quốc (nước)

- Quốc kì: lá cờ tượng trưng cho một đất nước
- Tổ quốc: đất nước
- Quốc ca: bài hát chính thức của một nước
- Quốc ngữ: tiếng nói chung của cả nước
(đế quốc, quốc hiệu, quốc gia, cường quốc, quốc kì, quốc vượng, quốc tế,…)

2

 
 
Gia  (nhà)

- Gia phong: tập quán hành vi của một gia tộc lưu truyền từ đời này qua đời khác.
- Gia chủ: người đứng đầu trong nhà.
- Gia sư: thầy dạy tại nhà
- Gia sản: tài sản trong nhà

3

Gia (tăng thêm) - Gia nhập: tham gia
- Gia tăng: thêm, tăng lên

4

Biến (tai họa)

5

Biến (thay đổi) - Biến hóa: thay đổi
- Biến động: thay đổi lơn có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

6

Hội (họp lại)

- Hội nghị: cuộc họp
- Hội kiến: cuộc gặp gỡ, hẹn gặp

7

Hữu (có)

- Hữu hiệu: có tác dụng, hiệu lực.
- Hữu ích: có ích.

8

Hóa (thay đổi, - Cảm hóa: làm xúc động người khác, khiến cho thay thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện.
biến thành)
- Tiến hóa: thay đổi trở nên tốt đẹp hơn.

- Biến cố: tai họa, sự việc không may xảy ra
- Nguy biến: việc không may xảy ra tới thình lình, có thể gây tai hại.

Giải nghĩa:
- quốc gia: là một khái niệm địa lý và chính trịđể chỉ về một lãnh thổ có chủ quyền, một chính quyền và những con người của
các dân tộc có trên lãnh thổ.
- quốc kỳ: lá cờ của một đất nước.
- quốc bảo: chỉ vật khí của đất nước, quốc gia.
- gia đình: là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phát
sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- gia bảo: bảo vật của gia đình.
- gia phong: nề nếp, quy định của một gia đình.
- gia vị: là thêm vào món ăn các loại thực phẩm, thực vật chứa tình dầu tạo mùi thơm hoặc các hợp chất hóa học
- gia tăng: là nâng cao lên, thêm vào
- tai biến: là sự việc gây vạ bất ngờ
- biến cố: là sự kiện xảy ra gây ảnh hưởng lớn và có tác động mạnh đến đời sống xã hội, cá nhân.
- biến chứng: sự việc, tình hình đột ngột chuyển biến theo chiều hướng xấu, thường dùng cho sức khỏe.
- hội thao: là cuộc gặp mặt của một nhóm người có cùng một mối quan tâm chung tại một địa điểm và thời gian đã định trước
để tranh luận về nội dung quan tâm
- hội tụ: là gặp nhau cùng một thời điểm.
- hội thảo: cùng gặp nhau để thảo luận, bàn bạc về một vấn đề.
- hữu hình: là n
 
Gửi ý kiến