Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch Tướng Sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Bảo An
Ngày gửi: 19h:11' 21-10-2025
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Bảo An
Ngày gửi: 19h:11' 21-10-2025
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ.
? Sự kết hợp lí lẽ và tình cảm được thể hiện như thế nào trong bài “Chiếu
dời đô”? Phân tích một số dẫn chứng để làm rõ điều đó?
Văn bản:
- Trần Quốc Tuấn -
Tiết 94,95: Văn bản
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
I. TÌM HIỂU CHUNG.
1. Tác giả - tác phẩm.
- Trần Quốc Tuấn (1232? - 1300),
anh hùng dân tộc, có công lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Mông Nguyên.
- Là tác phẩm viết bằng chữ Hán với nhan đề: “Dụ chư tì tướng hịch văn”.
Hoàn cảnh ra đời: Viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống giặc Mông, Nguyên lần thứ 2.
(Thể loại Hịch - thể văn nghị luận có tính chất cổ động, thuyết phục thường
dùng để kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, cũng có khi được
dùng để hiểu dụ, răn dạy thần dân và người dưới quyền. Mục đích của hịch
là khích lệ tinh thần, tình cảm.)
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
xuất thời Trần.
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
CHÚ THÍCH
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai
phải xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu văn bản.
2.1. Nêu gương trung thần nghĩa sĩ
? Tác giả đã nêu những gương trung thần, nghĩa sĩ nào?
? Tác giả đã sử dụng NT gì?
? Đó là những tấm gương ở thời nào? Lịch sử nước ta hay Trung Quốc?
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
Quan nhỏ Thân khoái
Nghệ thuật
Nội dung
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua,
vì nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ
ý chí lập công danh
2.2 Sự ngang ngược của kẻ thù.
* Hành động của giặc.
? Hình ảnh bọn giặc hiện lên như thế nào dưới ngòi bút của tác giả?
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
? Qua đó, em có hình dung như thế nào về hình ảnh quân giặc?
2. Sự ngang ngược của kẻ thù
a. Hành động của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
Đi lại nghênh ngang ngoài đường.
Uốn lưỡi cú diều, sỉ mắng triều đình.
Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ.
Đòi ngọc lụa thỏa lòng tham. Thu vàng bạc...
Nghệ thuật
* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ tôn trọng)
+ Các cụm động từ được đặt liên tiếp nhau trong câu văn biền ngẫu (sóng đôi,
đối ứng nhau)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê chó
chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận
Bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt
đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù. Dẫu
cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
vui lòng.”...
? Thái độ của tác giả ẩn sau những từ
ngữ, hình ảnh nói về bọn giặc?
? Tác giả còn bộc lộ trực tiếp nỗi lòng
mình ra sao?
? Để biểu đạt cảm xúc đó, tác giả đã sử
dụng NT gì trong văn chương? Tác dụng.
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
* Ngôn từ:
- Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
- Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt...
- Dùng điển cố: Da ngựa bọc thây
- Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
* Lối văn: Biền ngẫu với những câu văn trùng điệp, đăng đối hô ứng nhau
* Biện pháp nghệ thuật: Nói quá, liệt kê, so sánh
* Giọng điệu: Thống thiết, bi ai
* Cách lập luận: Lô – gic, thuyết phục
Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.
HĐ 3: Luyện tập:
? Em hiểu gì về tình cảm, thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn văn?
Lòng căm thù sôi sục trước thái độ hống hách, tham tàn của quân xâm lược, ý chí
quyết tâm giết giặc và tình yêu nước thiết tha của vị chủ tướng.
CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
1. Củng cố.
- Đọc lại đoạn văn.
- Nỗi lòng của vị chủ tướng được bộc lộ ntn?
2. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm kiến thức bài học.
- Học thuộc lòng đoạn 5,6 và phân tích tấm gương yêu nước bất khuất của Trần Quốc
Tuấn qua 2 đoạn văn đó?
- Tìm hiểu tiếp bài: phân tích đúng – sai, nhiệm vụ mà tác giả đặt ra trong bài.
Kiểm tra bài cũ.
Tiết 95
? Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng của vị chủ tướng được thể hiện qua đoạn 2.
Văn bản HỊCH TƯỚNG SĨ
Cảm xúc của em khi học xong đoạn văn này?
2. Tìm hiểu văn bản.
2.3 Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
? Để phân tích phải trái cho tướng sĩ trước hết
TQT đưa ra cách đối đãi với họ như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách cư xử này?
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
(…)Không có mặc ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm, quan nhỏ thì ta thăng chức, lương
ít thì ta cấp bổng; đi thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa…kém gì (...)
- Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ
- Dựa trên quan hệ chủ - tướng: Giọng nghiêm khắc, đầy quyền uy
- Dựa trên quan hệ cùng cảnh ngộ: Giọng chân thành, ân cần
-> Mối qua hệ chủ tướng ân cần, tình nghĩa, gần gũi, thuỷ chung
* Lời phê phán
Nhìn chủ nhục mà không biết lo... thấy nước nhục mà không biết thẹn.... làm tướng triều
đình ...hầu giặc mà không biết tức....nghe nhạc thái thường để đãi nguỵ sứ mà không biết
? TQT đã phê phán hành động, thái độ của tướng sĩ. Đó là những
căm.
thái độ và hành động nào?
-> Thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm, thiếu lòng tự tôn dân tộc.
- Lối sống ăn chơi, hưởng lạc tầm thường: Chơi chọi gà, đánh bạc, uống rượu...
- Sự vun vén cá nhân ích kỉ, tư tưởng cầu an: Vui thú ruộng vườn, quyến luyến vợ con...
? Em có nhận xét gì về những việc làm sai đó?
HẬU QUẢ
(“ Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa
gà trống ...có được không?)
- cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc
- chén rượu ngon không thể làm giặc say chết
- thái ấp của ta không còn
- bổng lộc các người cũng mất
- gia quyến của ta bị tan
- vợ con các ngươi cùng khốn
- xã tắc tổ tông ta bị giày xéo
-> Sự ăn chơi phù phiếm, vun vén cá nhân không đúng lúc mà quên đi ý thức bảo vệ chủ quyền
dân tộc.
-> Hậu quả: Nước mất, nhà tan.
? Từ
đó điệp
tác giả
vạch
báo
những
quả
đếnđiệu
nếu(nói
họthẳng,
vẫn tiếp
-> Nghệ
thuật:
từ ngữ,
lối ra
suydự
luận
sắctrước
bén, phân
tích hậu
cụ thể,
đa sẽ
giọng
mỉa
mai, chế
sử dụng
kiểuhậu
câu quả
với thể
vănnhận
biền ngẫu
tục giễu),
sai lầm.
Đó lànhiều
những
nào,
xét? giàu sức biểu đạt => tác động vào
lòng tự trọng,
ânđược
nghĩa,
chung
con
người
? Nêu tình
nghệcảm
thuật
tácthuỷ
giả sử
dụngtrong
trongmỗi
phần
này?
Táckhiến
dụng?họ thay đổi suy nghĩ,
hành động.
* Chỉ ra hành động đúng nên làm.
+ Nêu cao? tinh
cảnhphán
giác nghiêm khắc, tác giả tiếp tục chỉ ra điều gì?
Sauthần
khi phê
+ Tích cực luyện tập quân sĩ, trau dồi binh thư để sẵn sàng chiến đấu và quyết thắng quân
xâm lược.
? Để tác động vào nhận thức sau khi đã nêu và chỉ ra hành động đúng, tác giả còn nói rõ điều
gì? Thủ pháp NT gì được sử dụng? Tác dụng?
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM
Đặt mồi lửa dưới đống củi
Kiềng canh nóng mà thổi rau
nguội
Huấn luyện quân sĩ, tập dượt
cung tên
Biết
lo xa
Đề cao
cảnh giác
Tăng cường
tập luyện
võ nghệ
? Để tác động vào nhận thức sau khi đã nêu và chỉ ra hành động đúng, tác giả còn nói rõ điều gì?
Thủ pháp NT gì được sử dụng? Tác dụng?
Viễn cảnh 1
Đầu hàng, thất bại => sẽ mất
tất cả
- Từ ngữ mang tính phủ định:
Không còn,
cũng mất,
cũng khốn
- Thái độ phê phán
Viễn cảnh 2
Chiến đấu, thắng lợi => được cả
chung, riêng
- Từ ngữ mang tính khẳng định:
Mãi mãi vững bền,
đời đời hưởng thụ,
sử sách lưu thơm
- Thái độ động viên
=> Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác động vào nhận thức,
tình cảm của các tướng sĩ
-> Sử dụng thủ pháp tương phản, điệp ý, điệp ngữ tăng tiến với cặp QHT nhượng bộ tăng tiến.
-> Tác động trực tiếp đến nhận thức của tướng sĩ, giúp họ nhanh chóng nhận ra phải trái, đúng sai.
- Kết quả của việc nghe theo TQT:
Chẳng những thái ấp vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ.
Chẳng
những....
mà...trước kết quả của sự thay đổi thái độ sống như thế nào?
? TQT
hình dung
-> Lặp lại cấu trúc đoạn trên, điệp ngữ tăng tiến - trái ngược với viễn cảnh thê thảm, đau xót là
viễn cảnh huy hoàng, vẻ
vang. Đầu
hàng,
thấtthuật
bại thìcủa
mấtđoạn
tất cả,văn?
nhục nhã muôn đời, thắng lợi
? Nhận
xét về
nghệ
thì được tất cả.
? Chủ trương cụ thể được nêu ra ở phần này thể
hiện trong câu văn nào? Ý nghĩa của câu văn
đó?
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính –
tà = sống – chết = vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
- Thái độ dứt khoát,
cương quyết, tâm tình
Gan ruột của 1 chủ
tướng yêu nước
Khích lệ, động viên
mức cao nhất ý chí
chiến đấu của tướng sĩ
III. TỔNG KẾT
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
1. Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
2. Nội
dung
Phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc ta
Luyện tập- Vận dụng
? Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng đó là cách triển khai lập luận của bài hịch?
Làm sáng tỏ ý kín trên?
Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng:
ý chí lập công.
Tinh thần của bầy tôi.
Lòng căm thù giặc.
Lòng tự trọng.
-> Tinh thần trung quân ái quốc.
CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
1. Củng cố.
? Em có suy nghĩ gì về tác giả Trần Quốc Tuấn sau khi học xong văn bản.
2. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm kiến thức bài học.
- Học thuộc lòng một đoạn trong bài và phân tích.
- Soạn bài: “Nước Đại Việt ta”.
+ Đọc bài, trả lời câu hỏi sgk.
+ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản.
? Sự kết hợp lí lẽ và tình cảm được thể hiện như thế nào trong bài “Chiếu
dời đô”? Phân tích một số dẫn chứng để làm rõ điều đó?
Văn bản:
- Trần Quốc Tuấn -
Tiết 94,95: Văn bản
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
I. TÌM HIỂU CHUNG.
1. Tác giả - tác phẩm.
- Trần Quốc Tuấn (1232? - 1300),
anh hùng dân tộc, có công lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Mông Nguyên.
- Là tác phẩm viết bằng chữ Hán với nhan đề: “Dụ chư tì tướng hịch văn”.
Hoàn cảnh ra đời: Viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống giặc Mông, Nguyên lần thứ 2.
(Thể loại Hịch - thể văn nghị luận có tính chất cổ động, thuyết phục thường
dùng để kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, cũng có khi được
dùng để hiểu dụ, răn dạy thần dân và người dưới quyền. Mục đích của hịch
là khích lệ tinh thần, tình cảm.)
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
xuất thời Trần.
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
CHÚ THÍCH
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai
phải xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
Bố
cục
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
nỗi lòng của chủ tướng)
P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu văn bản.
2.1. Nêu gương trung thần nghĩa sĩ
? Tác giả đã nêu những gương trung thần, nghĩa sĩ nào?
? Tác giả đã sử dụng NT gì?
? Đó là những tấm gương ở thời nào? Lịch sử nước ta hay Trung Quốc?
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
Quan nhỏ Thân khoái
Nghệ thuật
Nội dung
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua,
vì nước, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ
ý chí lập công danh
2.2 Sự ngang ngược của kẻ thù.
* Hành động của giặc.
? Hình ảnh bọn giặc hiện lên như thế nào dưới ngòi bút của tác giả?
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
? Qua đó, em có hình dung như thế nào về hình ảnh quân giặc?
2. Sự ngang ngược của kẻ thù
a. Hành động của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
Đi lại nghênh ngang ngoài đường.
Uốn lưỡi cú diều, sỉ mắng triều đình.
Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ.
Đòi ngọc lụa thỏa lòng tham. Thu vàng bạc...
Nghệ thuật
* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ tôn trọng)
+ Các cụm động từ được đặt liên tiếp nhau trong câu văn biền ngẫu (sóng đôi,
đối ứng nhau)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê chó
chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận
Bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
...“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt
đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù. Dẫu
cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
vui lòng.”...
? Thái độ của tác giả ẩn sau những từ
ngữ, hình ảnh nói về bọn giặc?
? Tác giả còn bộc lộ trực tiếp nỗi lòng
mình ra sao?
? Để biểu đạt cảm xúc đó, tác giả đã sử
dụng NT gì trong văn chương? Tác dụng.
b. Nỗi lòng của vị chủ tướng
* Ngôn từ:
- Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
- Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt...
- Dùng điển cố: Da ngựa bọc thây
- Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
* Lối văn: Biền ngẫu với những câu văn trùng điệp, đăng đối hô ứng nhau
* Biện pháp nghệ thuật: Nói quá, liệt kê, so sánh
* Giọng điệu: Thống thiết, bi ai
* Cách lập luận: Lô – gic, thuyết phục
Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.
HĐ 3: Luyện tập:
? Em hiểu gì về tình cảm, thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn văn?
Lòng căm thù sôi sục trước thái độ hống hách, tham tàn của quân xâm lược, ý chí
quyết tâm giết giặc và tình yêu nước thiết tha của vị chủ tướng.
CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
1. Củng cố.
- Đọc lại đoạn văn.
- Nỗi lòng của vị chủ tướng được bộc lộ ntn?
2. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm kiến thức bài học.
- Học thuộc lòng đoạn 5,6 và phân tích tấm gương yêu nước bất khuất của Trần Quốc
Tuấn qua 2 đoạn văn đó?
- Tìm hiểu tiếp bài: phân tích đúng – sai, nhiệm vụ mà tác giả đặt ra trong bài.
Kiểm tra bài cũ.
Tiết 95
? Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng của vị chủ tướng được thể hiện qua đoạn 2.
Văn bản HỊCH TƯỚNG SĨ
Cảm xúc của em khi học xong đoạn văn này?
2. Tìm hiểu văn bản.
2.3 Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
? Để phân tích phải trái cho tướng sĩ trước hết
TQT đưa ra cách đối đãi với họ như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách cư xử này?
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
(…)Không có mặc ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm, quan nhỏ thì ta thăng chức, lương
ít thì ta cấp bổng; đi thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa…kém gì (...)
- Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ
- Dựa trên quan hệ chủ - tướng: Giọng nghiêm khắc, đầy quyền uy
- Dựa trên quan hệ cùng cảnh ngộ: Giọng chân thành, ân cần
-> Mối qua hệ chủ tướng ân cần, tình nghĩa, gần gũi, thuỷ chung
* Lời phê phán
Nhìn chủ nhục mà không biết lo... thấy nước nhục mà không biết thẹn.... làm tướng triều
đình ...hầu giặc mà không biết tức....nghe nhạc thái thường để đãi nguỵ sứ mà không biết
? TQT đã phê phán hành động, thái độ của tướng sĩ. Đó là những
căm.
thái độ và hành động nào?
-> Thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm, thiếu lòng tự tôn dân tộc.
- Lối sống ăn chơi, hưởng lạc tầm thường: Chơi chọi gà, đánh bạc, uống rượu...
- Sự vun vén cá nhân ích kỉ, tư tưởng cầu an: Vui thú ruộng vườn, quyến luyến vợ con...
? Em có nhận xét gì về những việc làm sai đó?
HẬU QUẢ
(“ Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa
gà trống ...có được không?)
- cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc
- chén rượu ngon không thể làm giặc say chết
- thái ấp của ta không còn
- bổng lộc các người cũng mất
- gia quyến của ta bị tan
- vợ con các ngươi cùng khốn
- xã tắc tổ tông ta bị giày xéo
-> Sự ăn chơi phù phiếm, vun vén cá nhân không đúng lúc mà quên đi ý thức bảo vệ chủ quyền
dân tộc.
-> Hậu quả: Nước mất, nhà tan.
? Từ
đó điệp
tác giả
vạch
báo
những
quả
đếnđiệu
nếu(nói
họthẳng,
vẫn tiếp
-> Nghệ
thuật:
từ ngữ,
lối ra
suydự
luận
sắctrước
bén, phân
tích hậu
cụ thể,
đa sẽ
giọng
mỉa
mai, chế
sử dụng
kiểuhậu
câu quả
với thể
vănnhận
biền ngẫu
tục giễu),
sai lầm.
Đó lànhiều
những
nào,
xét? giàu sức biểu đạt => tác động vào
lòng tự trọng,
ânđược
nghĩa,
chung
con
người
? Nêu tình
nghệcảm
thuật
tácthuỷ
giả sử
dụngtrong
trongmỗi
phần
này?
Táckhiến
dụng?họ thay đổi suy nghĩ,
hành động.
* Chỉ ra hành động đúng nên làm.
+ Nêu cao? tinh
cảnhphán
giác nghiêm khắc, tác giả tiếp tục chỉ ra điều gì?
Sauthần
khi phê
+ Tích cực luyện tập quân sĩ, trau dồi binh thư để sẵn sàng chiến đấu và quyết thắng quân
xâm lược.
? Để tác động vào nhận thức sau khi đã nêu và chỉ ra hành động đúng, tác giả còn nói rõ điều
gì? Thủ pháp NT gì được sử dụng? Tác dụng?
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM
Đặt mồi lửa dưới đống củi
Kiềng canh nóng mà thổi rau
nguội
Huấn luyện quân sĩ, tập dượt
cung tên
Biết
lo xa
Đề cao
cảnh giác
Tăng cường
tập luyện
võ nghệ
? Để tác động vào nhận thức sau khi đã nêu và chỉ ra hành động đúng, tác giả còn nói rõ điều gì?
Thủ pháp NT gì được sử dụng? Tác dụng?
Viễn cảnh 1
Đầu hàng, thất bại => sẽ mất
tất cả
- Từ ngữ mang tính phủ định:
Không còn,
cũng mất,
cũng khốn
- Thái độ phê phán
Viễn cảnh 2
Chiến đấu, thắng lợi => được cả
chung, riêng
- Từ ngữ mang tính khẳng định:
Mãi mãi vững bền,
đời đời hưởng thụ,
sử sách lưu thơm
- Thái độ động viên
=> Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác động vào nhận thức,
tình cảm của các tướng sĩ
-> Sử dụng thủ pháp tương phản, điệp ý, điệp ngữ tăng tiến với cặp QHT nhượng bộ tăng tiến.
-> Tác động trực tiếp đến nhận thức của tướng sĩ, giúp họ nhanh chóng nhận ra phải trái, đúng sai.
- Kết quả của việc nghe theo TQT:
Chẳng những thái ấp vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ.
Chẳng
những....
mà...trước kết quả của sự thay đổi thái độ sống như thế nào?
? TQT
hình dung
-> Lặp lại cấu trúc đoạn trên, điệp ngữ tăng tiến - trái ngược với viễn cảnh thê thảm, đau xót là
viễn cảnh huy hoàng, vẻ
vang. Đầu
hàng,
thấtthuật
bại thìcủa
mấtđoạn
tất cả,văn?
nhục nhã muôn đời, thắng lợi
? Nhận
xét về
nghệ
thì được tất cả.
? Chủ trương cụ thể được nêu ra ở phần này thể
hiện trong câu văn nào? Ý nghĩa của câu văn
đó?
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính –
tà = sống – chết = vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
- Thái độ dứt khoát,
cương quyết, tâm tình
Gan ruột của 1 chủ
tướng yêu nước
Khích lệ, động viên
mức cao nhất ý chí
chiến đấu của tướng sĩ
III. TỔNG KẾT
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
1. Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
2. Nội
dung
Phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc ta
Luyện tập- Vận dụng
? Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng đó là cách triển khai lập luận của bài hịch?
Làm sáng tỏ ý kín trên?
Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng:
ý chí lập công.
Tinh thần của bầy tôi.
Lòng căm thù giặc.
Lòng tự trọng.
-> Tinh thần trung quân ái quốc.
CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
1. Củng cố.
? Em có suy nghĩ gì về tác giả Trần Quốc Tuấn sau khi học xong văn bản.
2. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm kiến thức bài học.
- Học thuộc lòng một đoạn trong bài và phân tích.
- Soạn bài: “Nước Đại Việt ta”.
+ Đọc bài, trả lời câu hỏi sgk.
+ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản.
 








Các ý kiến mới nhất